phần mở đầu và kết luận, nội dung chính của luận văn được trình bày qua 3 chương: Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về chuỗi cung ứng và hiê ̣u quả của chuỗi cung ứng sản phẩm của doanh nghiệp Chƣơng 2: Thực trạng hiệu quả chuỗi cung ứng sản phẩ m thép xây dựng c ủa Công ty TNHH MTV thép Hòa Phát hiện nay Chƣơng 3: Giải pháp nâng cao hiê ̣u quả chu ỗi cung ứng sản phẩ m thép của Công ty TNHH MTV thép Hòa Phát 6 CHƢƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHUỖI CUNG ỨNG VÀ HIỆU QUẢ CỦ A CHUỖI CUNG Ƣ́NG SẢN PHẨM CỦA DOANH NGHIỆP 1. Tổ ng quan về chuỗi cung ƣ́ng và c ác yếu tố cấu thành chuỗi cung ứng sản phẩm trên thị trƣờng 1. Khái niệm chuỗi cung ứng Ngày nay, để cạnh tranh thành công trong bất kỳ môi trường kinh doanh nào, các doanh nghiệp không chỉ tập trung vào hoạt động của riêng mình mà phải tham gia vào công việc kinh doanh của nhà cung cấp cũng như khách hàng của nó. Bởi lẽ,khi doanh nghiệp muốn đáp ứng sản phẩm hoặc dịch vụ cho khách hàng họ buộc phải quan tâm sâu sắc hơn đến dòng dịch chuyển nguyên vật liệu; cách thức thiết kế, đóng gói sản phẩm và dịch vụ của nhà cung cấp; cách thức vận chuyển, bảo quản sản phẩm hoàn thành và những mong đợi thực sự của người tiêu dùng ho ặc khách hàng cuối cùng vì thực tế là có nhiều doanh nghiệp có thể không biết sản phẩm của họ được sử dụng như thế nào trọng việc tạo ra sản phẩm cuối cùng cho khách hàng.
Cạnh tranh có tính toàn cầu ngày càng khốc liệt, chu kỳ sống của sản phẩm mới ngày càng ngắn hơn, mức độ kỳ vọng của khách hàng ngày càng cao hơn đã thúc ép các doanh nghiệp phải đầu tư và tập trung nhiều vào chuỗi cung ứng của nó. Thêm vào đó, những tiến bộ liên tục và đổi mới trong công nghệ truyền thông và vận tải đã thúc đẩy sự phát triển không ngừng của chuỗi cung ứng và những kỹ thuật để quản lý nó. Cho đến nay, đã có rất nhiều công trình nghiên cứu về chuỗi cung ứng theo nhiều hướng tiếp cận khác nhau và có nhiều định nghĩa khác nhau về thuật ngữ "chuỗi cung ứng". Theo Hội đồng tổ chức chuỗi cung ứng (2010): “Chuỗi cung ứng bao gồm mọi hoạt động liên quan đến việc sản xuất và phân phối một sản phẩm hoặc dịch vụ hoàn chỉnh, bắt đầu từ nhà cung cấp đầu tiên đến khách hàng cuối cùng.” 7 Theo Lambert, Stock và Ellram (Lambert, Douglas M.Stock và Lisa M.Ellram, 1998, Những nguyên tắc cơ bản của Quản trị Logistics, Boston, MA: Irwin/McGraw-Hill, Chương 14), “Chuỗi cung ứng là sự liên kết giữa các công ty chịu trách nhiệm mang sản phẩm hoặc dịch vụ ra thị trường.” Như vậy, theo các định nghĩa trên, về cơ bản một chuỗi cung ứng bao gồmmột hành trình liên kết giữa các nhân tố trong đó có ba hoạt động cơ bản nhất, gồm: - Cung cấp: tập trung vào các hoạt động mua nguyên liệu như thế nào? Mua từ đâuvà khi nào nguyên liệu được cung cấp nhằm phục vụ hiệu quả quá trình sản xuất.
- Sản xuất: là quá trình chuyển đổi các nguyên liệu thành sản phẩm cuối cùng. - Phân phối: là quá trình đảm bảo các sản phẩm sẽ được phân phối đến khách hàngcuối cùng thông qua mạng lưới phân phối, kho bãi, bán lẻ một cách kịp thời và hiệu quả. Trên cơ sở nghiên cứu một số khái niệm về chuỗi cung ứng, có thể kết luận rằngchuỗi cung ứng bao gồm các hoạt động của mọi đối tượng có liên quan từ mua nguyên liệu,sản xuất ra sản phẩm cho đến cung cấp cho khách hàng cuối cùng. Nói cách khác, chuỗicung ứng của một mặt hàng là một quá trình bắt đầu từ nguyên liệu thô cho tới khi tạo thànhsản phẩm cuối cùng và được phân phối tới tay người tiêu dùng nhằm đạt được hai mục tiêucơ bản, đó là: tạo mối liên kết với nhà cung cấp của các nhà cung ứng và khách hàng củakhách hàng vì họ có tác động đến kết quả và hiệu quả của chuỗi cung ứng; hữu hiệu và hiệuquả trên toàn hệ thống.
Cách thức hoạt động của chuỗi cung ứng Mỗi chuỗi cung ứng gồm một tập hợp đơn nhất các yêu cầu của thị trường cũng như những thách thức gặp phải trong quá trình điều hành, tuy nhiên, trong mọi trường hợp, vấn đề phát sinh lại hoàn toàn giống nhau. Các doanh nghiệp tham gia trong chuỗi cung ứng bất kì đều phải đưa ra quyết định với tư cách cá nhân và tập thể liên quan đến hoạt động của mình trong năm lĩnh vực. Những hoạt động chủ yếu của doanh nghiệp trong chuỗi cung ứng Lĩnh vực Các quyết định liên quan Hoạt động liên quan 1.Sản xuất -Thị trường cần có sản phẩm gì? -Lập lịch trình sản xuất và lịch trình -Sản phẩm được sản xuất khi nào này phải phù hợp với khả năng sản và số lượng bao nhiêu? xuất của nhà máy -Cân đối trong xử lý công việc -Kiểm soát chất lượng -Bảo trì thiết bị.Tồn kho -Hàng tồn kho nào sẽ được tồn trữ Chống lại sự không chắc chắn của ở mỗi giai đoạn trong chuỗi cung chuỗi cung ứng. ứng? -Mức tồn kho là bao nhiêu cho nguyên vật liệu, bán thành phẩm và thành phẩm? -Xác định mức độ tồn kho, điểm tái đặt hàng tốt nhất 3.Địa điểm -Nơi nào có điều kiện thuận lợi Khi các quyết định này được thực trong sản xuất, tồn trữ hàng hóa? hiện tức là chúng ta đã xác định -Nơi nào có hiệu quả nhất về chi một hướng đi hợp lý để đưa hàng phí trong việc sản xuất và tồn trữ hóa đến tay người tiêu dùng thông hàng hóa? qua hệ thống kênh phân phối.
-Nên sử dụng những điều kiện thuận lợi sẵn có hay tạo ra điều kiện thuận lợi mới? 4.Vận tải -Hàng tồn kho được vận chuyển từ So sánh chi phí vận chuyển: vận nơi cung ứng này đến nơi khác chuyển bằng đường hàng không bằng cách nào? hay bằng xe tải thì nhanh và đáng -Khi nào thì sử dụng loại phương tin cậy hơn nhưng chi phí đắt. Vận tiện vận chuyển nào là tốt nhất? chuyển bằng đường biển hay xe lửa có chi phí thấp hơn nhưng thời gian vận chuyển lâu và không đáng tin cậy. Dự trữ hàng tồn kho ở mức cao hơn để bù đắp cho sự không đáng tin cậy trong vận tải.Thông tin -Nên thu thập dữ liệu gì và chia sẻ Với thông tin tốt, con người có thể bao nhiêu thông tin? quyết định hiệu quả về việc sản -Nắm bắt thông tin kịp thời chính xuất cái gì, bao nhiêu, hàng tồn kho xác tạo ra khả năng kết hợp và đặt ở đâu và vận chuyển tốt nhất quyết định tốt hơn. bằng phương tiện nào? Nguồn: Tinh hoa quản trị chuỗi cung ứng (Micheal Hugos) 9 1.
Tồ n kho Sản xuất cái gì, như thế nào và Sản xuất bao nhiêu và Dự trữ khi nào? bao nhiêu? 5. Thông tin Những vấ n đề cơ bản để ra quyế t đinh ̣ 4. Điạ điể m Vâ ̣n chuyể n sản phẩ m bằ ng Nơi nào thực hiê ̣n tố t nhấ t cho cách nào và vào khi nào? hoạt động gì? Sơ đồ 1. Năm tác nhân chính trong chuỗi cung ứng Nguồn: Tinh hoa quản trị chuỗi cung ứng (Micheal Hugos) Quản lý chuỗi cung ứng hiệu quả trước hết đòi hỏi có sự hiểu biết về mỗi tác nhân thúc đẩy và cách thức hoạt động của nó.
Mỗi tác nhân thúc đẩy có khả năng ảnh hưởng trực tiếp đến chuỗi cung ứng và tạo ra năng lực nào đó. Bước tiếp theo là mở rộng sự đánh giá kết quả đạt được do nhiều sự kết hợp khác nhau của các trục điều khiển này. Sau đây là các tác nhân thúc đẩy và cách thức hoạt động củacác tác nhân này trong chuỗi cung ứng. Sản xuất Vấn đề cơ bản mà các nhà quản lý đưa ra quyết định sản xuất là làm cách nào để cân bằng tối đa giữa các khả năng phản ứng linh hoạt và hiệu quả sản xuất.
Các nhà máy sản xuất được xây dựng nhằm phục vụ một trong hai mục đích: - Tập trung vào sản phẩm: nhằm chuyên biệt hóa một dòng sản phẩm nhất định với chi phí dành riêng cho việc phát triển những tính năng nhất định - Tập trung vào chức năng: nhằm chuyên biệt hóa một chức năng cụ thể thay vì chú tâm vào một sản phẩm nhất định. Các doanh nghiệp cần quyết định xem đường lối hoặc phương thức kết hợp nào trong hai hướng đi này sẽ mang lại cho mình năng lực cũng như sự thành thạo cần thiết để hoàn toàn chủ động trước yêu cầu của khách hàng. 10 Công ty sản xuấ t thép xây dựng c ần quyết định xem đường lối hoặc phương thức kết hợp nào trong hai hướng đi này (cầ n xác đinh ̣ sản xuấ t đă ̣c chủng từng chủng loại: thép cây hay thép cuộn , thép dân dụng hay thép c ông trin ̀ h, hay có thể sản xuất đa dạng mác thép ) để phù hợp với nhu cầu của thị trường và khả năng sản xuấ t của công ty về dây chuyề n sản xuấ t cũng như lươ ̣ng phôi thép tồ n kho. Mỗi chủng loại sản phẩm sản xuất bao nhiêu để đáp ứng đủ nhu cầu của đơn hàng bình thường và những đơn hàng có yêu cầ u đă ̣c biê ̣t về mác thép , đường kính, chiề u dài.
Hàng hóa lưu kho Mục đích cơ bản của việc lưu trữ hàng tồn kho là nhằm đề phòng những biến động bất thường có thể xảy ra trong chuỗi cung ứng. Tuy nhiên, phải xác định được mức độ dự trữ hàng tối ưu và thời điể m đă ̣t hàng mơ,́ ivì chi phí cho việc lưu kho khá tốn kém. Có ba quyết định cơ bản liên quan đến việc sản xuất và lưu kho hàng hóa : - Lưu kho theo chu kỳ (hay còn gọi là dự trữ thường xuyên): Là khối lượng hàng hóa lưu trữ cần để đáp ứng nhu cầu sản phẩm giữa các lần mua hàng. Nế u có thể dự đoán như cầ u tiêu dùng với đô ̣ chính xác cao thì cách thức lưu kho na là̀ ylựa chọn tối ưu.
- Lưu kho chú tro ̣ng đô ̣ an toàn (hay còn gọi là dự trữ bảo hiểm): Hàng hóa lưu kho đươ ̣c xem là là bùa hô ̣ mê ̣nh chố ng la ̣i tin ̀ h tra ̣ng bấ t ổ n. Vì việc dự báo nhu cầu luôn có sai số , nên để bù đắp việc không chắc chắn này ở mức cao hay thấp hơn bằng cách tồn trữ hàng khi nhu cầu đột biến so với dự báo.