Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Sự bùng nổ của cuộc Cách mạng Công nghiệp 4.0 và làn sóng chuyển đổi số đã thúc đẩy Thương mại điện tử (TMĐT) trở thành phương thức kinh doanh tất yếu tại Việt Nam. Người tiêu dùng, đặc biệt là nhóm khách hàng trẻ tuổi, ngày càng có xu hướng tìm kiếm thông tin, so sánh thông số và thực hiện giao dịch trực tuyến đối với đa dạng các chủng loại hàng hóa, bao gồm cả những sản phẩm có giá trị cao như phương tiện di chuyển.

Tại thị trường xe máy Việt Nam, từ đầu năm 2019 đã xuất hiện dấu hiệu bão hòa, kết hợp với chi phí mặt bằng và vận hành truyền thống tăng cao. Giai đoạn 2020 - 2021, đại dịch Covid-19 cùng các biện pháp giãn cách xã hội kéo dài, đứt gãy chuỗi cung ứng và sự suy giảm thu nhập của người dân đã ảnh hưởng tiêu cực đến sức mua toàn thị trường.

Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Hải Từ (đóng trên địa bàn thành phố Thái Nguyên) vốn hoạt động kinh doanh xe máy theo mô hình bán lẻ truyền thống, nơi khách hàng quen với việc xem xe và kiểm tra trực tiếp. Doanh nghiệp chưa xây dựng được chiến lược TMĐT bài bản, dẫn đến kết quả kinh doanh bị ảnh hưởng nghiêm trọng và rơi vào tình trạng thua lỗ trong giai đoạn dịch bệnh. Xuất phát từ bối cảnh đó, khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Đức Huy tập trung nghiên cứu giải pháp tháo gỡ điểm nghẽn doanh thu thông qua kênh phân phối trực tuyến.

  • Mục tiêu nghiên cứu: Phân tích và đánh giá thực trạng công tác bán hàng qua kênh TMĐT tại Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Hải Từ; từ đó đề xuất hệ thống giải pháp cụ thể nhằm nâng cao doanh số bán hàng trực tuyến, tối ưu hóa hoạt động phân phối và cải thiện kết quả kinh doanh của doanh nghiệp trong giai đoạn tiếp theo.
  • Nhiệm vụ nghiên cứu:
    1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về thương mại điện tử, các mô hình bán hàng trực tuyến và các nhân tố ảnh hưởng đến doanh số bán hàng qua kênh TMĐT.
    2. Khảo sát, phân tích thực trạng hoạt động kinh doanh, cơ sở hạ tầng công nghệ và mức độ ứng dụng TMĐT tại Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Hải Từ giai đoạn 2019 - 2021; đối chiếu với đối thủ cạnh tranh trên địa bàn.
    3. Đề xuất định hướng và các giải pháp khả thi nhằm phát triển kênh TMĐT, nâng cao doanh số bán xe máy cho công ty.
  • Đối tượng nghiên cứu: Doanh số bán hàng qua kênh Thương mại điện tử của Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Hải Từ.
  • Phạm vi nghiên cứu:
    • Phạm vi không gian: Thực hiện tại Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Hải Từ (địa chỉ: Số 170A, đường Dương Tự Minh, tổ 2, Phường Quang Trung, Thành phố Thái Nguyên, Tỉnh Thái Nguyên).
    • Phạm vi thời gian: Thu thập, phân tích dữ liệu hoạt động kinh doanh và bán hàng trong giai đoạn từ năm 2019 đến năm 2021.
    • Phạm vi nội dung: Báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, thực trạng ứng dụng công nghệ thông tin và hoạt động bán hàng qua kênh trực tuyến của công ty.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nền tảng nghiên cứu dựa trên các khái niệm, khung lý thuyết kinh doanh và phương pháp thu thập dữ liệu chuyên ngành quản trị kinh doanh:

  • Khái niệm và vai trò TMĐT: Nghiên cứu tiếp cận khái niệm TMĐT dưới góc độ là hình thái hoạt động và trao đổi thông tin thương mại giữa doanh nghiệp với doanh nghiệp (B2B), giữa doanh nghiệp với khách hàng (B2C), giữa doanh nghiệp với cơ quan nhà nước (B2G) thông qua mạng Internet. Văn bản trích dẫn số liệu nghiên cứu của GetApp về hành vi tiêu dùng số: 53,1% người tiêu dùng thích nghiên cứu và mua sắm trực tuyến, 28,9% nghiên cứu trực tuyến nhưng mua hàng ngoại tuyến, và chỉ 18% người tiêu dùng thuần túy nghiên cứu tại các cửa hàng vật lý.
  • Mô hình các kênh bán hàng TMĐT: Tác giả phân loại và làm rõ đặc điểm của 4 hình thức triển khai bán hàng:
    1. Website thương mại điện tử: Kênh sở hữu riêng giúp tăng cường nhận diện thương hiệu, kiểm soát thông tin và tối ưu trải nghiệm khách hàng.
    2. Sàn giao dịch thương mại điện tử: Các nền tảng trung gian như Tiki, Shopee, Lazada, Sendo với lưu lượng truy cập lớn, hạ tầng thanh toán và logistics tích hợp.
    3. Quảng cáo tài trợ (Advertising Sponsorship): Các công cụ quảng cáo trực tuyến qua Google Ads (Tìm kiếm, GDN, Shopping, Youtube) và Facebook Ads.
    4. Fanpage mạng xã hội: Kênh xây dựng cộng đồng, tương tác hai chiều và chăm sóc khách hàng với chi phí đầu tư thấp.
  • Nhân tố ảnh hưởng đến doanh số TMĐT: Đề tài xác định 9 yếu tố quyết định hiệu quả bán hàng trực tuyến gồm: (1) Nguồn gốc và giá sản phẩm; (2) Lựa chọn kênh bán hàng phù hợp; (3) Độ chính xác của thông tin sản phẩm; (4) Chất lượng hình ảnh/video sản phẩm (với dẫn chứng 57% khách hàng mong muốn được chạm/thử món hàng trước khi quyết định); (5) Nội dung truyền thông thu hút; (6) Năng lực tư vấn của đội ngũ chốt đơn; (7) Sự thuận tiện trong đặt hàng, thanh toán và giao nhận; (8) Đa dạng hóa chương trình khuyến mãi; (9) Hoạt động nghiên cứu đối thủ cạnh tranh.
  • Phương pháp nghiên cứu:
    • Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp: Tổng hợp số liệu từ Báo cáo tài chính, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty Hải Từ từ năm 2019 đến năm 2021; dữ liệu về thị trường xe máy và số liệu thống kê TMĐT trên các cổng thông tin chuyên ngành.
    • Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp: Quan sát thực tế hoạt động quản trị nội bộ; thực hiện phỏng vấn cá nhân trực tiếp và phỏng vấn trực tuyến đối với các khách hàng có nhu cầu mua xe máy trên địa bàn thành phố Thái Nguyên theo bảng câu hỏi soạn sẵn.
    • Phương pháp phân tích - tổng hợp số liệu: Sử dụng phương pháp thống kê mô tả, so sánh tỷ trọng, đối chiếu số liệu tuyệt đối và tương đối qua các năm để đánh giá biến động doanh thu, cơ cấu kênh bán và hạ tầng kỹ thuật.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về nâng cao doanh số bán hàng qua kênh Thương mại điện tử và các công trình nghiên cứu kinh doanh liên quan

Chương 1 hệ thống hóa khung lý luận về vai trò và lợi ích của TMĐT đối với việc tối ưu hóa chi phí vận hành và mở rộng thị trường cho doanh nghiệp. TMĐT giúp doanh nghiệp rút ngắn thời gian giao dịch (thời gian giao dịch qua Internet ước tính chỉ bằng 7% giao dịch trực tiếp, chi phí giao dịch chỉ chiếm 10% - 20% so với phương thức truyền thống), tinh giản chi phí mặt bằng và chi phí nhân sự. Tác giả cũng dẫn chứng các trường hợp ứng dụng TMĐT xuyên biên giới thành công tại Việt Nam, tiêu biểu như việc Cục Thương mại điện tử và Kinh tế số (Bộ Công Thương) phối hợp với Viettel Post và Voso Global xuất khẩu vải thiều Bắc Giang sang thị trường châu Âu năm 2021, hoặc thiết lập "Gian hàng Quốc gia Việt Nam" trên sàn JD.com.

Nghiên cứu đi sâu vào phân tích 4 hình thức nâng cao doanh số bán hàng trực tuyến (Website, Sàn giao dịch TMĐT, Quảng cáo tài trợ Google/Facebook, Fanpage) và làm rõ 9 yếu tố cốt lõi tác động đến hiệu quả kinh doanh online. Đối với ngành hàng xe máy, việc triển khai TMĐT mang lại lợi thế vượt trội trong việc cung cấp thông tin kỹ thuật đầy đủ – điều mà các nhân viên bán hàng tại cửa hàng truyền thống thường khó truyền tải hết trong thời gian ngắn (với kết quả khảo sát nêu trong văn bản: 90% khách hàng mua xe Honda truyền thống không nắm rõ thông tin về loại động cơ xe đang sử dụng).

Bên cạnh đó, chương này đưa ra bảng so sánh giá bán xe máy Yamaha trên sàn TMĐT Tiki so với hệ thống cửa hàng truyền thống:

Loại xe Giá bán tại sàn TMĐT (VNĐ) Giá bán tại cửa hàng truyền thống (VNĐ)
Yamaha Grande Deluxe xanh dương 41.000.000 Cao hơn 5% - 10%
Yamaha Acruzo Deluxe màu rêu 33.000.000 Cao hơn 5% - 10%
Yamaha Janus Standard 27.000.000 Cao hơn 5% - 10%
Yamaha NVX 125 Standard đỏ 41.000.000 Cao hơn 5% - 10%
Yamaha Grande Premium nâu 43.000.000 Cao hơn 5% - 10%
Yamaha Janus Limited kem 31.000.000 Cao hơn 5% - 10%
Yamaha Janus Limited Premium trắng xanh 32.000.000 Cao hơn 5% - 10%
Yamaha Janus Premium 32.000.000 Cao hơn 5% - 10%
Yamaha NVX 155 ABS đỏ nhám 52.000.000 Cao hơn 5% - 10%
Yamaha Grande Premium xanh nhám 43.000.000 Cao hơn 5% - 10%

Chương 2: Thực trạng công tác bán hàng và nâng cao doanh số bán hàng qua kênh Thương mại điện tử tại Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Hải Từ

Chương 2 giới thiệu tổng quan về Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Hải Từ: thành lập ngày 13/12/2017, đại diện pháp luật là ông Nguyễn Đình Hải, ngành nghề chính là bán buôn, bán lẻ mô tô, xe máy và phụ tùng (mã ngành 4541, 4543). Doanh nghiệp có quy mô vừa và nhỏ với 45 lao động chính thức, hoạt động theo mô hình cơ cấu tổ chức trực tuyến - chức năng gồm: Ban Giám đốc (Tổng giám đốc, Phó giám đốc) và 4 phòng ban chuyên môn (Phòng Hành chính - Nhân sự [2 người], Phòng Kế toán - Tài chính, Phòng Kinh doanh và Marketing, Phòng Kỹ thuật).

Về tình hình kinh doanh tổng thể: Năm 2020 doanh thu công ty tăng trưởng 26,84%. Tuy nhiên sang năm 2021, do chịu ảnh hưởng nặng nề của dịch bệnh, doanh thu giảm 3,494 tỷ đồng (tương ứng giảm 8,3%), lợi nhuận sau thuế ghi nhận mức âm liên tiếp trong cả 2 năm 2020 và 2021.

Năm 2021 là năm đầu tiên công ty triển khai bán hàng qua kênh TMĐT, nhưng mới dừng lại ở cấp độ 1 (Thương mại thông tin) qua một kênh duy nhất là Fanpage Facebook. Kết quả tiêu thụ xe máy năm 2021 được thể hiện qua các bảng số liệu thực tế:

Kênh bán hàng Trong thành phố (chiếc) Ngoài thành phố (chiếc) Tổng doanh số (chiếc) Cơ cấu (%)
Thương mại điện tử (Fanpage) 201 0 201 12,76
Kênh truyền thống 962 413 1.375 87,24
Tổng cộng 1.163 413 1.576 100,00

Về cơ sở vật chất, phần mềm và an ninh thông tin phục vụ TMĐT tại công ty được thống kê như sau:

Loại phần mềm ứng dụng Tỷ lệ sử dụng (%)
Phần mềm thiết kế quảng cáo 30
Phần mềm bán hàng 20
Phần mềm tương tác, phản hồi trực tuyến 25
Phần mềm quản lý chất lượng 25
Trang thiết bị tin học Năm 2019 Năm 2020 Năm 2021
Máy tính (100% kết nối Internet & LAN) 5 7 10
Máy photocopy 2 3 5
Máy scan 2 2 4
Máy ảnh 3 3 3
Máy Fax 1 2 2
Biện pháp an ninh, bảo mật thông tin Tỷ lệ áp dụng (%)
Tường lửa (Firewall) 10
Phần mềm diệt virus 40
Hệ điều hành bản quyền 25
Chữ ký số 25

Đánh giá khả năng đáp ứng TMĐT: Cơ sở hạ tầng công nghệ mạng và năng lực tài chính được đánh giá ở mức "Dễ dàng vượt qua"; trong khi năng lực nhân sự chuyên môn về TMĐT ở mức "Có thể vượt qua".

Đối chiếu với đối thủ cạnh tranh trực tiếp trên địa bàn là đại lý Honda Vinamotor Gia Bảy:

  • Fanpage Hải Từ: Lượng theo dõi đạt 3.369 lượt thích; bài viết ngắn gọn nhưng tần suất đăng chưa đều; phản hồi tin nhắn chậm do lạm dụng chatbot tự động; video mang tính ngẫu hứng; chưa khai thác tính năng Facebook Stories; chưa có tính năng đặt lịch sửa chữa hay tư vấn cá nhân hóa; tuy nhiên đã xây dựng được Group Facebook riêng cho khách hàng đã mua xe.
  • Fanpage Honda Vinamotor Gia Bảy: Đăng bài thường nhật; hình ảnh khuyến mãi bắt mắt; video quảng cáo có âm nhạc hấp dẫn; nhân viên phản hồi nhanh và tư vấn chu đáo; tích hợp mục đặt lịch sửa chữa và mua hàng trực tiếp; điểm hạn chế là chưa lập được group cộng đồng người mua xe.

Hạn chế chính của Hải Từ: Tâm lý e ngại chuyển đổi của nhân viên và ban lãnh đạo; rào cản giá trị sản phẩm lớn dẫn đến việc khách hàng muốn xem trực tiếp; phương thức thanh toán 100% vẫn là tiền mặt truyền thống do lo ngại rủi ro thanh toán điện tử; chưa khai thác thị trường khách hàng ngoại tỉnh qua kênh online; nguy cơ an ninh mạng do tỷ lệ máy tính dùng hệ điều hành bản quyền thấp (25%); thiếu nhân sự chuyên môn phụ trách nội dung và video marketing (kênh TikTok chưa có định hướng thương mại rõ ràng).

Chương 3: Một số giải pháp nhằm nâng cao doanh số bán hàng và phát triển bán hàng Thương mại điện tử tại Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Hải Từ

Chương 3 xác định định hướng phát triển của Công ty Hải Từ là từng bước mở rộng quy mô, nâng cao nhận diện thương hiệu tại Thái Nguyên và vươn ra khu vực lân cận kết hợp mở rộng kinh doanh trực tuyến. Thứ tự ưu tiên đầu tư: (1) Hạ tầng CNTT & truyền thông; (2) Đào tạo nguồn nhân lực; (3) Hoàn thiện cơ sở pháp lý và bảo mật thông tin; (4) Xây dựng tiêu chuẩn thương mại; (5) Bảo vệ sở hữu trí tuệ và người tiêu dùng; (6) Chính sách tài chính và thuế; (7) Thử nghiệm và triển khai bán lẻ trên sàn TMĐT.

Tác giả đề xuất quy trình thực thi 7 bước để nâng cao doanh số bán hàng trực tuyến:

  • Bước 1: Đánh giá toàn diện hiện trạng. Thành lập phòng ban chuyên trách, tuyển dụng nhân sự công nghệ và marketing. Các phòng chức năng (Kinh doanh, Kế toán, Nhân sự) tiến hành tự đánh giá hiệu quả vận hành khi đưa TMĐT vào áp dụng, tổ chức họp biểu quyết thống nhất định hướng.
  • Bước 2: Xác định quy mô và lộ trình ứng dụng theo 3 cấp độ. Cấp 1 (Thương mại thông tin) $\rightarrow$ Cấp 2 (Thương mại giao dịch) $\rightarrow$ Cấp 3 (Thương mại cộng tác).
  • Bước 3: Xây dựng Catalogue - Hồ sơ điện tử trên Website. Hoàn thiện hệ thống nhận diện số, hiển thị thông số kỹ thuật, hình ảnh chuẩn xác để khách hàng nắm bắt đầy đủ thông tin trước khi ra quyết định.
  • Bước 4: Nâng cấp và tối ưu hóa Fanpage. Tăng tần suất bài đăng, nâng cao tốc độ phản hồi tin nhắn của tư vấn viên, sản xuất video chất lượng cao và tích hợp tính năng đặt lịch.
  • Bước 5: Thẩm định và kiểm tra quy trình. Rà soát các điểm bất cập trong khâu vận hành thực tế để kịp thời tinh chỉnh.
  • Bước 6: Quảng bá đa nền tảng. Mở rộng tiếp cận qua Google Ads, TikTok Ads và huy động mạng lưới truyền thông nội bộ của cán bộ nhân viên công ty.
  • Bước 7: Mở gian hàng chính thức trên các sàn TMĐT.
    • Tiki: Tận dụng uy tín kiểm định khâu bán lẻ nghiêm ngặt, chính sách chiết khấu 30% - 35%, độ tin cậy cao phù hợp với mặt hàng giá trị lớn như xe máy.
    • Shopee: Khai thác tệp người dùng lớn nhất thị trường, quy trình tạo gian hàng và kiểm duyệt nhanh chóng, hỗ trợ công cụ quảng bá trực quan.
    • Lazada: Tận dụng chính sách trợ giá, biểu phí bán hàng cạnh tranh và giải pháp logistics/thu hộ tích hợp toàn diện.

Kết quả và đóng góp

  • Kết quả nghiên cứu thực nghiệm:
    • Cung cấp bức tranh số liệu cụ thể về kết quả bán hàng qua kênh TMĐT trong năm đầu tiên thử nghiệm (2021) tại Công ty Hải Từ: đạt 201 xe máy bán ra qua Fanpage (chiếm 12,76% tổng lượng xe tiêu thụ toàn công ty), toàn bộ 100% đơn hàng online đều thuộc địa bàn nội thành thành phố Thái Nguyên.
    • Thống kê chi tiết hiện trạng thiết bị và hạ tầng bảo mật tại doanh nghiệp (10 máy tính kết nối LAN/Internet, tỷ lệ dùng phần mềm diệt virus đạt 40%, tường lửa 10%, chữ ký số 25% và hệ điều hành bản quyền 25%).
    • Phân tích và so sánh đối chuẩn cụ thể các tính năng tương tác mạng xã hội giữa Fanpage công ty (3.369 lượt thích) và đối thủ Honda Vinamotor Gia Bảy.
  • Giải pháp và đóng góp của khóa luận:
    • Xây dựng quy trình 7 bước hoàn chỉnh từ khâu chuẩn bị nhân sự, hạ tầng, số hóa catalogue cho đến vận hành bán hàng đa kênh (Website, Fanpage, Sàn TMĐT).
    • Đề xuất mô hình chuyển dịch từng bước từ cấp độ Thương mại thông tin sang Thương mại giao dịch và Thương mại cộng tác, giải quyết trực tiếp bài toán phương thức thanh toán và kiểm soát an ninh thông tin cho doanh nghiệp kinh doanh xe máy quy mô vừa và nhỏ.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của khóa luận:
    • Do hạn chế về thời gian thực tập và tính bảo mật thông tin nội bộ của doanh nghiệp, tác giả chưa tiếp cận được toàn bộ các số liệu chi tiết về chi phí phân bổ cho từng chiến dịch marketing hay tỷ suất lợi nhuận biên trên từng đầu xe bán qua mạng.
    • Phạm vi khảo sát sơ cấp chỉ tập trung tại địa bàn thành phố Thái Nguyên, chưa mở rộng quy mô mẫu sang các huyện lân cận (Đại Từ, Phổ Yên, Đồng Hỷ) để phân tích sâu hơn rào cản đặt mua hàng của khách hàng ngoại thành.
    • Đánh giá khả năng đáp ứng TMĐT (Bảng 2.5) phần lớn dựa trên quan sát và nhận định chủ quan của tác giả trong quá trình thực tập tại công ty.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:
    • Mở rộng phân tích định lượng về hành vi tiêu dùng và rào cản thanh toán trực tuyến đối với các mặt hàng có giá trị cao tại khu vực thị trường cấp tỉnh/địa phương.
    • Đánh giá chi tiết hiệu quả tài chính và tỷ suất hoàn vốn đầu tư (ROI) khi doanh nghiệp triển khai gian hàng chính thức trên các sàn TMĐT (Tiki, Shopee, Lazada).

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho sinh viên các ngành Quản trị kinh doanh, Thương mại điện tử và Marketing khi thực hiện khóa luận tốt nghiệp về đề tài phát triển kênh phân phối trực tuyến. Khóa luận cung cấp khung phân tích thực tế về việc đưa một sản phẩm giá trị lớn (xe máy) – vốn phụ thuộc nặng nề vào kênh bán lẻ truyền thống – lên các nền tảng số.

Đối với các nhà quản trị doanh nghiệp bán lẻ vừa và nhỏ, nội dung Chương 2 và Chương 3 mang tính ứng dụng thực tiễn cao, đặc biệt là bảng đối chuẩn phân tích đối thủ cạnh tranh trên mạng xã hội và quy trình 7 bước thiết lập kênh TMĐT từng phần.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận nghiên cứu hoạt động bán hàng của doanh nghiệp nào và trong khoảng thời gian nào?
Khóa luận nghiên cứu thực trạng tại Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Hải Từ (địa chỉ tại số 170A, đường Dương Tự Minh, tổ 2, Phường Quang Trung, Thành phố Thái Nguyên), sử dụng chuỗi dữ liệu kinh doanh và tài chính trong giai đoạn 2019 - 2021.

2. Kết quả bán hàng qua kênh TMĐT của công ty trong năm 2021 đạt được con số cụ thể là bao nhiêu?
Năm 2021, công ty bán được 201 chiếc xe máy qua kênh TMĐT (Fanpage Facebook), chiếm 12,76% tổng lượng xe bán ra (1.576 chiếc). Toàn bộ 201 xe này đều được bán cho khách hàng trong khu vực nội thành thành phố Thái Nguyên, chưa có khách hàng ngoại tỉnh mua qua kênh online.

3. Mức độ ứng dụng TMĐT của Công ty Hải Từ tại thời điểm nghiên cứu đang ở cấp độ nào?
Doanh nghiệp mới chỉ ứng dụng TMĐT ở cấp độ 1 – Thương mại thông tin. Công ty mới duy trì một Fanpage Facebook để cung cấp thông tin sản phẩm và chương trình khuyến mãi, chưa xây dựng website TMĐT hoàn chỉnh và chưa mở gian hàng trên các sàn giao dịch TMĐT lớn.

4. Khóa luận đề xuất quy trình gồm mấy bước để nâng cao doanh số bán hàng TMĐT cho công ty?
Tác giả đề xuất quy trình thực hiện gồm 7 bước: (1) Đánh giá thực trạng và kiện toàn nhân sự; (2) Xác định quy mô và 3 cấp độ ứng dụng; (3) Xây dựng catalogue - hồ sơ điện tử; (4) Nâng cấp tối ưu hóa Fanpage; (5) Thẩm định, kiểm tra quy trình; (6) Ứng dụng TMĐT đa nền tảng (Google, TikTok); (7) Mở gian hàng trên các sàn TMĐT (Tiki, Shopee, Lazada).

5. Điểm khác biệt cơ bản giữa Fanpage của Công ty Hải Từ và đối thủ Honda Vinamotor Gia Bảy là gì?
Fanpage Hải Từ có group Facebook riêng cho cộng đồng khách hàng đã mua xe nhưng phản hồi tin nhắn chậm và chưa có tính năng đặt lịch. Ngược lại, Fanpage Honda Vinamotor Gia Bảy đăng bài thường nhật, phản hồi nhanh, tích hợp sẵn mục đặt lịch sửa chữa/mua hàng nhưng chưa xây dựng group cộng đồng riêng.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Đức Huy đã phản ánh toàn diện thực trạng chuyển dịch từ kênh bán lẻ truyền thống sang môi trường trực tuyến tại một doanh nghiệp kinh doanh xe máy trên địa bàn thành phố Thái Nguyên. Thông qua các dữ liệu thực tế giai đoạn 2019 - 2021, đề tài chỉ rõ những rào cản về tâm lý khách hàng, phương thức thanh toán tiền mặt và năng lực nhân sự tại chỗ. Hệ thống giải pháp 7 bước được xây dựng bám sát hiện trạng cơ sở vật chất của công ty, cung cấp định hướng khả thi để mở rộng thị trường và cải thiện doanh số bán hàng số trong giai đoạn phục hồi sau đại dịch.