Luận án quản lí hoạt động nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng của giáo viên ở các trường trung học phổ thông tỉnh lào cai theo tiếp cận năng lực

Luận án phân tích quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng của giáo viên tại trường trung học phổ thông tỉnh Lào Cai.

Chuyên ngành

Nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sỹ
204
3
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

LỜI MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG NGHIÊN CỨU KHOA HỌC SƯ PHẠM ỨNG DỤNG CỦA GIÁO VIÊN TRUNG HỌC PHỔ THÔNG THEO TIẾP CẬN NĂNG LỰC

1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề

1.2. Công trình nghiên cứu về tiếp cận năng lực

1.2.1. Các công trình nghiên cứu ở nước ngoài

PHỤ LỤC

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về nâng cao chất lượng nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng

Nâng cao chất lượng nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng cho giáo viên trung học phổ thông tại Lào Cai là một nhiệm vụ quan trọng. Việc này không chỉ giúp cải thiện chất lượng dạy học mà còn góp phần vào sự phát triển giáo dục địa phương. Theo Thông tư số 20/2018/TT-BGDĐT, giáo viên cần tham gia vào các hoạt động nghiên cứu để nâng cao năng lực chuyên môn. Tuy nhiên, thực tế cho thấy nhiều sáng kiến kinh nghiệm chưa đạt yêu cầu về tính ứng dụng và chất lượng.

1.1. Định nghĩa và vai trò của nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng

Nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng là hoạt động nhằm cải tiến phương pháp dạy học và nâng cao chất lượng giáo dục. Nó giúp giáo viên phát triển kỹ năng và kiến thức, từ đó nâng cao hiệu quả giảng dạy.

1.2. Tình hình hiện tại của nghiên cứu khoa học sư phạm tại Lào Cai

Tại Lào Cai, hoạt động nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng còn gặp nhiều khó khăn. Nhiều giáo viên chưa nhận thức đầy đủ về tầm quan trọng của nghiên cứu, dẫn đến chất lượng nghiên cứu chưa cao.

II. Những thách thức trong việc nâng cao chất lượng nghiên cứu khoa học sư phạm

Mặc dù có nhiều chính sách hỗ trợ, nhưng việc nâng cao chất lượng nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng vẫn gặp phải nhiều thách thức. Một trong những vấn đề chính là sự thiếu hụt về nguồn lực và sự hỗ trợ từ các cấp quản lý. Nhiều giáo viên vẫn còn e ngại khi tham gia vào các hoạt động nghiên cứu do thiếu kinh nghiệm và kiến thức.

2.1. Thiếu hụt nguồn lực và hỗ trợ từ quản lý

Nhiều trường học chưa có đủ nguồn lực để hỗ trợ giáo viên trong việc thực hiện nghiên cứu. Điều này dẫn đến việc giáo viên không có đủ thời gian và điều kiện để tham gia vào các hoạt động nghiên cứu.

2.2. Sự thiếu hụt về kỹ năng nghiên cứu của giáo viên

Nhiều giáo viên chưa được đào tạo bài bản về phương pháp nghiên cứu, dẫn đến việc họ gặp khó khăn trong việc thực hiện các đề tài nghiên cứu có chất lượng.

III. Phương pháp nâng cao chất lượng nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng

Để nâng cao chất lượng nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng, cần áp dụng các phương pháp hiệu quả. Việc tổ chức các khóa đào tạo về kỹ năng nghiên cứu cho giáo viên là rất cần thiết. Ngoài ra, cần có sự hỗ trợ từ các chuyên gia trong lĩnh vực giáo dục để hướng dẫn giáo viên thực hiện nghiên cứu.

3.1. Tổ chức các khóa đào tạo về nghiên cứu khoa học

Các khóa đào tạo sẽ giúp giáo viên nắm vững các phương pháp nghiên cứu, từ đó nâng cao khả năng thực hiện các đề tài nghiên cứu có chất lượng.

3.2. Hợp tác với các chuyên gia trong lĩnh vực giáo dục

Sự hỗ trợ từ các chuyên gia sẽ giúp giáo viên có thêm kiến thức và kinh nghiệm trong việc thực hiện nghiên cứu, từ đó nâng cao chất lượng nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu khoa học sư phạm

Việc áp dụng các kết quả nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng vào thực tiễn giảng dạy là rất quan trọng. Các nghiên cứu này không chỉ giúp cải thiện chất lượng dạy học mà còn tạo ra những phương pháp giảng dạy mới, phù hợp với nhu cầu của học sinh. Kết quả nghiên cứu cần được phổ biến rộng rãi để giáo viên có thể áp dụng vào thực tiễn.

4.1. Các phương pháp giảng dạy mới từ nghiên cứu

Nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng đã đưa ra nhiều phương pháp giảng dạy mới, giúp giáo viên cải thiện chất lượng dạy học và đáp ứng nhu cầu học tập của học sinh.

4.2. Đánh giá hiệu quả của các nghiên cứu ứng dụng

Cần có các tiêu chí rõ ràng để đánh giá hiệu quả của các nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng, từ đó có thể điều chỉnh và cải tiến các phương pháp giảng dạy.

V. Kết luận và hướng phát triển tương lai cho nghiên cứu khoa học sư phạm

Nâng cao chất lượng nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng là một nhiệm vụ quan trọng và cần thiết. Để đạt được điều này, cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa các cấp quản lý, giáo viên và các chuyên gia trong lĩnh vực giáo dục. Hướng phát triển tương lai cần tập trung vào việc cải thiện kỹ năng nghiên cứu cho giáo viên và tăng cường hỗ trợ từ các cấp quản lý.

5.1. Tăng cường sự phối hợp giữa các bên liên quan

Sự phối hợp giữa các cấp quản lý, giáo viên và chuyên gia sẽ tạo ra một môi trường thuận lợi cho việc thực hiện nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng.

5.2. Định hướng phát triển nghiên cứu khoa học sư phạm trong tương lai

Cần có các chính sách và chương trình hỗ trợ cụ thể để phát triển nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng, từ đó nâng cao chất lượng giáo dục tại Lào Cai.

17/07/2025
Luận án quản lí hoạt động nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng của giáo viên ở các trường trung học phổ thông tỉnh lào cai theo tiếp cận năng lực

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG NGHIÊN CỨU KHOA HỌC SƯ PHẠM ỨNG DỤNG CỦA GIÁO VIÊN TRUNG HỌC PHỔ THÔNG THEO TIẾP CẬN NĂNG LỰC 1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề Nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng hiện nay là xu thế chung của nghiên cứu khoa học giáo dục thế kỷ XXI, nó không chỉ là hoạt động dành cho những nhà nghiên cứu mà trở thành hoạt động thường xuyên của mỗi giáo viên và cán bộ quản lí giáo dục. Nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng còn được coi là nghiên cứu tác động, nhằm tìm kiếm các biện pháp khắc phục hạn chế, yếu kém của hoạt động dạy học và giáo dục như môn học, lớp học, tiết học, trường học, hướng nghiệp, hoạt động ngoài giờ lên lớp. Trên thế giới, nghiên cứu KHSPƯD được thực hiện từ thế kỷ XIX và được phát triển mạnh mẽ đầu thế kỷ XX.

Tại Việt Nam, nghiên cứu KHSPƯD được đưa vào áp dụng từ những năm đầu của thế kỷ XXI, năm 2007, được sự chỉ đạo của Bộ Giáo dục và Đào tạo, dự án Việt Bỉ đã tổ chức tiếp cận và phổ biến cách thức thực hiện đề tài nghiên cứu KHSPƯD dành cho giáo viên phổ thông các tỉnh miền núi phía Bắc, triển khai tại các trường THPT từ năm học 2012-2013 cho đến nay. Công trình nghiên cứu về tiếp cận năng lực 1. Các công trình nghiên cứu ở nước ngoài Từ những năm 1970, đã có rất nhiều định nghĩa được đưa ra xuất phát từ nhiều hướng tiếp cận trong những bối cảnh khác nhau. Tác giả McClelland (1973) cho rằng “năng lực như là một đặc tính cơ bản để thực hiện công việc”.

13 Trong nghiên cứu của mình, tác giả Dubois và cộng sự (2004) định nghĩa “năng lực là các đặc tính mà cá nhân có được và sử dụng chúng trong những ngữ cảnh thích hợp và nhất quán để đạt được kết quả mong muốn”. Những đặc tính này bao gồm kiến thức, kỹ năng, động cơ, nét tiêu biểu, cách suy nghĩ, cảm nghĩ, hành động… [129]. Tác giả Woodall và Winstanley (1998) cho rằng “năng lực là tập hợp các kiến thức, sự hiểu biết, kỹ năng, phẩm chất, niềm tin và thái độ dẫn đến việc thực hiện công việc hiệu quả theo từng bối cảnh, từng tình huống hoặc vai trò nhất định” [136]. Tiếp cận năng lực trong giáo dục và đào tạo được thực hiện ở các nước phát triển trên thế giới từ những năm 70 của thế kỷ XX.

Năm 1977, tại Mỹ có 22 bang thực hiện giáo dục dựa trên tiếp cận năng lực, đến những năm 80 của thế kỷ XX toàn bộ nước Mỹ đã thực hiện tiếp cận năng lực trong giáo dục. Nhà nghiên cứu William E. Blank (1980) đã làm rõ các nguyên tắc khi áp dụng tiếp cận năng lực trong giáo dục, trọng tâm là phát triển chương trình theo hướng tiếp cận năng lực; mục tiêu lớn nhất là đội ngũ giáo viên trong các cơ sở giáo dục, theo tác giả để phát triển chương trình giáo dục theo hướng tiếp cận năng lực phải xác định rõ đầu ra của người học; cách thức tổ chức giáo dục, tập trung vào các hoạt động của học sinh chứ không phải cách dạy của giáo viên. (1991, 1992) trong công trình “Designing Competence Based Training” đã đưa ra phương pháp thiết kế giáo dục và đào tạo theo hướng tiếp cận năng lực; phân tích các thuật đánh giá, các nguyên tắc và thực hành đánh giá theo tiêu chuẩn mục tiêu và sử dụng đánh giá dựa trên năng lực.

Tác giả Mike Keating (2012) trong công trình nghiên cứu “Competency Based Training Introduction and Dejinitions” cho rằng trong giáo dục theo hướng tiếp cận năng lực để người học chứng tỏ khả năng khi học tập, từ đó hình thành năng lực cá nhân, việc thực hiện này đồng thời hình thành năng lực mới cho giáo viên và học sinh. Theo Key Competencies A developing concept in general compulsory education- Eurydice (2002, các nước trong khối EU đã bàn 14 luận rất sôi nổi về khái niệm Năng lực chính (key competence) và tuyên bố: “ để chuẩn bị cho thế hệ trẻ thành công khi đối mặt với những thách thức của xã hội thông tin và nhận được tối đa lợi ích từ những cơ hội mà xã hội đó tạo ra đã trở thành mục tiêu quan trọng của hệ thống GD châu Âu. Nó định hướng cho sự thay đổi chính sách GD, xem xét lại nội dung chương trình và phương pháp dạy- học. Điều đó chắc chắn càng làm gia tăng sự chú ý tới các năng lực cơ bản, cụ thể là những năng lực hướng vào cuộc sống với mục đích suốt đời tham gia xã hội một cách tích cực.

Các công trình nghiên cứu ở trong nước Tiếp cận năng lực người dạy xuất hiện ở nước ta từ những năm 90 của thế kỷ XX, có nhiều công trình nghiên cứu về vấn đề này. Dự án SREM của Bộ Giáo dục và Ðào tạo nãm 2007 nghiên cứu xây dựng bản đồ năng lực của Hiệu trưởng trường phổ thông có bốn nhóm nãng lực: Năng lực lãnh đạo trường, năng lực lãnh đạo và quản lí nguồn nhân lực và nãng lực quản lí các nguồn lực. Trong công trình nghiên cứu “Giảng dạy theo năng lực và đánh giá theo năng lực trong giáo dục” của Nguyễn Thị Thu Hà (2014) tác giả nêu một số khác biệt giữa tiếp cận truyền thống và tiếp cận năng lực, nếu coi tiếp cận truyền thống là là tiếp cận nội dung, kiến thức tập trung vào tích lũy kiến thức, nhấn mạnh tới năng lực nhận thức và tiếp cận truyền thống tập trung vào đo lường kiến thức qua các bài thi, tiếp cận theo năng lực tập trung vào phát triển nghề nghiệp giáo viên, từ đó hình thành các năng lực cần thiết cho học sinh. Theo Đặng Bá Lãm (2015) giáo dục hướng tới phát triển năng lực người học, đã làm rõ những yêu cầu cấp bách về chất lượng nguồn nhân lực phục vụ sự phát triển kinh tế – xã hội đòi hỏi mỗi cơ sở đào tạo cần nhanh chóng thoát khỏi mô hình giáo dục truyền thống, chuyển sang mô hình giáo dục theo định hướng tiếp cận năng lực người học, chuyển từ việc trang bị kiến thức sang phát triển toàn diện phẩm chất và năng lực người học.

Nghĩa là phải thay đổi quan điểm, mục tiêu dạy học: Từ chỗ chỉ quan tâm tới việc người học học được gì đến chỗ quan tâm tới việc người học làm được cái gì qua việc học. 15 Nhóm tác giả Phạm Phương Tâm, Lê Thị Thơ với nghiên cứu “Đề xuất mô hình bồi dưỡng nâng cao năng lực nghiên cứu khoa học theo hướng tiếp cận CDIO cho giảng viên trường cao đẳng nghề vùng Đồng bằng Sông Cửu Long” cũng đã phân tích cơ sở lí luận và thực trạng năng lực nghiên cứu khoa học của đội ngũ giảng viên trường cao đẳng nghề vùng Đồng bằng Sông Cửu Long theo tiếp cận CDIO. Từ đó, làm nền tảng đề xuất mô hình bồi dưỡng nâng cao năng lực nghiên cứu khoa học của đội ngũ giảng viên các trường cao đẳng nghề vùng Đồng bằng Sông Cửu Long, giúp giảng viên tăng khả năng thực hiện các đề tài nghiên cứu, đáp ứng yêu cầu phát triển giáo dục nghề nghiệp trong bối cảnh đổi mới căn bản toàn diện giáo dục và hội nhập quốc tế [91]. Nhận xét: nhìn chung có rất nhiều công trình ở nước ngoài cũng như trong nước nghiên cứu theo hướng hướng tiếp cận năng lực, điểm chung của các công trình nghiên cứu này là cách tiếp cận để hình thành năng lực cho người học, để làm được vấn đề này giáo viên phân biệt được năng lực chung, năng lực chuyên biệt trong công tác giảng dạy, nghiên cứu đây là xương sống của vấn đề.

Các công trình nghiên cứu về khoa học sư phạm ứng dụng, quản lí khoa học sư phạm ứng dụng 1. Các công trình nghiên cứu ở nước ngoài: Nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng rất được coi trọng ở nhiều nước trên thế giới trong khoảng mười năm gần đây. Hiện tại, các nước và vùng lãnh thổ đang thực hiện như: Singapore, Hồng Kông, Trung Quốc… Cuốn tài liệu tập huấn về nghiên cứu KHSPƯD của hai tác giả: TS. Soh Kay Cheng và TS.

Christopher Tan có nêu: “Giáo viên trong thế kỷ XXI đang phải đối mặt với nhiều thách thức hơn bao giờ hết. Từ những năm 90 của thế kỷ XX trở lại đây, nhiều nước đã và đang thực hiện cải cách giáo dục để đối mặt với sự phát triển nhanh chóng của thế giới. Các quốc gia này đặt ra yêu cầu và mục tiêu giáo dục cao hơn nhằm đào tạo học sinh đáp ứng được nhu cầu của xã hội hiện đại đồng thời cũng yêu cầu giáo viên áp dụng phương 16 pháp dạy học mới, xây dựng tài liệu giảng dạy mới và thực thi các biện pháp quản lí mới. Nghiên cứu khoa học ứng dụng là một phần trong việc phát triển chuyên môn của giáo viên thế kỷ XXI.

Trong nghiên cứu khoa học ứng dụng, giáo viên cần đạt được các kỹ năng: thực hiện nghiên cứu; giải quyết vấn đề; nhìn lại cả quá trình nghiên cứu và tự đánh giá; giao tiếp và hợp tác. Nghiên cứu KHSPƯD trên thế giới phát triển rất mạnh mẽ với các nghiên cứu của Boone (1904), Buckingnham (1926), Lewin (1942, 1944, 1946), Coller (1963), Bain (1979), Ebbutt (1985), Hopkins (1985), Elliott (1991). Trong quá trình nghiên cứu khoa học ứng dụng, giáo viên nghiên cứu kết quả học tập của học sinh liên quan tới việc giảng dạy của họ. Quy trình này giúp giáo viên hiểu thực tế giảng dạy của chính họ và tiếp tục theo dõi sự tiến bộ trong học tập của học sinh” (Rawlinson & Little, 2004).

“Ý tưởng về nghiên cứu KHSPƯD xuất phát từ việc: có thể nhận dạng và tìm hiểu rõ nhất nguyên nhân của các vấn đề và hệ quả trong giáo dục ở chính những nơi có sự tác động, đó là lớp học và trường học. Thông qua việc tích hợp nghiên cứu vào các môi trường này và thu hút sự tham gia của những người có liên quan vào hoạt động nghiên cứu, chúng ta có thể áp dụng tức thời kết quả nghiên cứu và giải quyết vấn đề nhanh chóng hơn” (Guskey, 2000). Nhóm tác giả Keith Howard và John A. Sharp với nghiên cứu “The management of a student research” đã mô tả, phân tích cách thức quản lí kế hoạch nghiên cứu sau khi chọn đề tài, từ đó tiến hành thu thập tài liệu lí luận, tiến hành khảo sát thực tiễn, xử lí và phân tích kết quả nghiên cứu.

Đây là nghiên cứu trên học sinh, sinh viên nhưng là gợi ý tốt cho những ý tưởng nghiên cứu của luận án.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nâng cao chất lượng nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng cho giáo viên trung học phổ thông tại Lào Cai" tập trung vào việc cải thiện chất lượng nghiên cứu khoa học trong lĩnh vực giáo dục, đặc biệt là cho giáo viên trung học phổ thông. Tài liệu nhấn mạnh tầm quan trọng của việc áp dụng các phương pháp nghiên cứu hiện đại và khuyến khích giáo viên tham gia vào các hoạt động nghiên cứu để nâng cao kỹ năng giảng dạy và cải thiện kết quả học tập của học sinh.

Độc giả sẽ tìm thấy nhiều lợi ích từ tài liệu này, bao gồm việc hiểu rõ hơn về các phương pháp nghiên cứu hiệu quả, cách thức áp dụng chúng vào thực tiễn giảng dạy, và những chiến lược để phát triển nghề nghiệp.

Để mở rộng thêm kiến thức, bạn có thể tham khảo các tài liệu liên quan như Luận văn quản lý ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học ở các trường trung học cơ sở huyện hoằng hóa tỉnh thanh hóa theo hướng chuyển đổi số, nơi cung cấp cái nhìn sâu sắc về việc ứng dụng công nghệ trong giáo dục. Bên cạnh đó, Luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục ảnh hưởng của phương pháp dạy học theo vấn đề đến kiến thức khái niệm của học sinh về chủ đề phân tích sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về ảnh hưởng của các phương pháp dạy học đến sự phát triển kiến thức của học sinh. Cuối cùng, Luận văn thạc sĩ quản lý giáo dục quản lý hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học ở các trường trung học cơ sở huyện phong điền thành phố cần thơ cũng là một nguồn tài liệu quý giá cho những ai quan tâm đến việc tích hợp công nghệ trong giảng dạy.

Những tài liệu này sẽ giúp bạn mở rộng hiểu biết và áp dụng hiệu quả hơn trong công tác giảng dạy và nghiên cứu khoa học.