Thực trạng và giải pháp nâng cao chất lượng khám chữa bệnh tại Bệnh viện Quân y 91

Bài viết phân tích thực trạng tổ chức khám chữa bệnh tại Bệnh viện Quân y 91, Quân khu I và đề xuất các giải pháp cải thiện hiệu quả hoạt động.

Trường đại học

Đại học Thái Nguyên

Chuyên ngành

Y tế công cộng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn chuyên khoa cấp II

2016

95
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Nâng Cao Chất Lượng Khám Chữa Bệnh tại BV91

Bệnh viện đóng vai trò then chốt trong hệ thống y tế quốc gia, đặc biệt trong việc chăm sóc sức khỏebảo vệ sức khỏe cộng đồng. Chức năng khám chữa bệnh là quan trọng nhất. Bệnh viện Quân y 91 (BV91) là bệnh viện đa khoa hạng II thuộc Quân khu I, thành lập năm 1965. BV91 thực hiện nhiệm vụ khám chữa bệnh cho quân nhân, đối tượng chính sách và người dân có bảo hiểm y tế. Bệnh viện luôn nỗ lực nâng cao chất lượng dịch vụ y tế, tuy nhiên vẫn còn tồn tại một số thách thức cần giải quyết. Nghiên cứu này tập trung vào đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng khám chữa bệnh tại BV91.

1.1. Vai Trò Của Bệnh Viện Quân Y 91 Trong Hệ Thống Y Tế

Bệnh viện Quân y 91 là một trong hai bệnh viện tuyến cuối của Quân khu I, có nhiệm vụ đảm bảo công tác cấp cứu, khám chữa bệnh cho bộ đội và các đơn vị theo tuyến quân y. Bệnh viện còn khám chữa bệnh cho các đối tượng BHYT và nhân dân trong vùng lân cận thị xã Phổ Yên. Với 140 giường điều trị theo biên chế và 290 giường thực tế, bệnh viện đóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp dịch vụ y tế cho cộng đồng.

1.2. Mục Tiêu Nghiên Cứu Về Chất Lượng Khám Chữa Bệnh

Nghiên cứu này tập trung vào đánh giá thực trạng tổ chức, hoạt động khám chữa bệnh tại Bệnh viện Quân y 91 năm 2015. Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến tổ chức hoạt động khám chữa bệnh của bệnh viện. Đề xuất các giải pháp nâng cao chất lượng khám chữa bệnh tại Bệnh viện Quân y 91 trong tương lai. Mục tiêu nhằm cải thiện chất lượng dịch vụ y tế và đáp ứng nhu cầu chăm sóc sức khỏe ngày càng cao của người dân.

II. Thực Trạng Khám Chữa Bệnh Tại Bệnh Viện Quân Y 91 Hiện Nay

Bệnh viện Quân y 91 đối mặt với nhiều thách thức trong việc nâng cao chất lượng khám chữa bệnh. Tình trạng thiếu cán bộ chuyên môn phù hợp với nhu cầu sức khỏe của người dân, nguồn tài chính hạn hẹp, bộ máy quản lý cồng kềnh và sự thích nghi chậm của cán bộ với xu hướng phát triển của xã hội là những vấn đề cần giải quyết. Đánh giá thực trạng tổ chức và hoạt động khám chữa bệnh là bước quan trọng để tìm ra giải pháp phù hợp.

2.1. Tổ Chức Và Hoạt Động Khám Chữa Bệnh Năm 2015

Năm 2015, Bệnh viện Quân y 91 đã thực hiện khám chữa bệnh cho một lượng lớn bệnh nhân, bao gồm cả quân nhân, đối tượng chính sách và người dân có BHYT. Tuy nhiên, bệnh viện vẫn còn gặp khó khăn trong việc đáp ứng đầy đủ nhu cầu khám chữa bệnh của người dân do nguồn lực hạn chế và cơ sở vật chất chưa đáp ứng được yêu cầu. Cần có những giải pháp để cải thiện tình hình này.

2.2. Những Khó Khăn Trong Quá Trình Khám Chữa Bệnh

Bệnh viện Quân y 91 gặp phải một số khó khăn trong quá trình khám chữa bệnh, bao gồm thiếu cán bộ chuyên môn, trang thiết bị y tế chưa đầy đủ và quy trình khám chữa bệnh còn nhiều bất cập. Những khó khăn này ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ y tế và sự hài lòng của người bệnh. Cần có những giải pháp để khắc phục những khó khăn này.

2.3. Đánh Giá Chất Lượng Dịch Vụ Y Tế Hiện Tại

Việc đánh giá chất lượng bệnh viện là cần thiết để xác định những điểm mạnh và điểm yếu của bệnh viện. Dựa trên kết quả đánh giá, bệnh viện có thể xây dựng kế hoạch cải tiến chất lượng dịch vụ y tếnâng cao sự hài lòng của người bệnh. Cần có những công cụ và phương pháp đánh giá chất lượng bệnh viện hiệu quả.

III. Giải Pháp Nâng Cao Chất Lượng Khám Chữa Bệnh Tại BV Quân Y 91

Để nâng cao chất lượng khám chữa bệnh tại Bệnh viện Quân y 91, cần có những giải pháp đồng bộ và toàn diện. Các giải pháp này bao gồm tăng cường nguồn lực, cải thiện quy trình khám chữa bệnh, nâng cao trình độ chuyên môn của cán bộ y tế và tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong khám chữa bệnh. Cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa bệnh viện, các cơ quan quản lý và cộng đồng để thực hiện các giải pháp này.

3.1. Tăng Cường Nguồn Lực Cho Bệnh Viện

Để nâng cao chất lượng khám chữa bệnh, cần tăng cường nguồn lực cho bệnh viện, bao gồm nguồn nhân lực, tài chính và cơ sở vật chất. Cần có chính sách thu hút và giữ chân cán bộ y tế giỏi, tăng cường đầu tư trang thiết bị y tế hiện đại và cải thiện cơ sở vật chất của bệnh viện. Nguồn lực đầy đủ sẽ giúp bệnh viện đáp ứng tốt hơn nhu cầu khám chữa bệnh của người dân.

3.2. Cải Tiến Quy Trình Khám Chữa Bệnh

Quy trình khám chữa bệnh cần được cải tiến để giảm thời gian chờ đợi, tăng tính minh bạch và thuận tiện cho người bệnh. Cần ứng dụng công nghệ thông tin trong khám chữa bệnh, như đặt lịch khám trực tuyến, thanh toán viện phí điện tử và quản lý hồ sơ bệnh án điện tử. Quy trình khám chữa bệnh hiệu quả sẽ giúp nâng cao sự hài lòng của người bệnh.

3.3. Nâng Cao Trình Độ Chuyên Môn Của Cán Bộ Y Tế

Cán bộ y tế cần được đào tạo và bồi dưỡng thường xuyên để nâng cao trình độ chuyên môn và kỹ năng giao tiếp. Cần tạo điều kiện cho cán bộ y tế tham gia các khóa đào tạo ngắn hạn và dài hạn, các hội nghị khoa học và các chương trình trao đổi kinh nghiệm. Đội ngũ y tế có trình độ chuyên môn cao sẽ giúp nâng cao chất lượng khám chữa bệnh.

IV. Ứng Dụng Công Nghệ Thông Tin Trong Khám Chữa Bệnh Tại BV91

Ứng dụng công nghệ thông tin trong khám chữa bệnh là một xu hướng tất yếu trong thời đại số. Bệnh viện Quân y 91 cần đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin để cải thiện quy trình khám chữa bệnh, nâng cao hiệu quả quản lý và nâng cao sự hài lòng của người bệnh. Các ứng dụng công nghệ thông tin tiềm năng bao gồm hệ thống quản lý thông tin bệnh viện (HIS), hồ sơ bệnh án điện tử (EMR) và tư vấn sức khỏe trực tuyến.

4.1. Hệ Thống Quản Lý Thông Tin Bệnh Viện HIS

Hệ thống quản lý thông tin bệnh viện (HIS) giúp quản lý toàn diện các hoạt động của bệnh viện, từ quản lý bệnh nhân, quản lý thuốc, quản lý tài chính đến quản lý nhân sự. HIS giúp cải thiện hiệu quả quản lý, giảm thiểu sai sót và cung cấp thông tin chính xác và kịp thời cho các quyết định quản lý. HIS là một công cụ quan trọng để nâng cao chất lượng khám chữa bệnh.

4.2. Hồ Sơ Bệnh Án Điện Tử EMR

Hồ sơ bệnh án điện tử (EMR) giúp lưu trữ và quản lý thông tin bệnh nhân một cách khoa học và hiệu quả. EMR giúp bác sĩ dễ dàng truy cập thông tin bệnh nhân, giảm thiểu sai sót và cải thiện chất lượng điều trị. EMR cũng giúp bệnh nhân dễ dàng theo dõi tình trạng sức khỏe của mình và chia sẻ thông tin với bác sĩ. EMR là một phần quan trọng của chuyển đổi số trong y tế.

4.3. Tư Vấn Sức Khỏe Trực Tuyến

Tư vấn sức khỏe trực tuyến giúp người bệnh tiếp cận dịch vụ y tế một cách dễ dàng và thuận tiện. Người bệnh có thể được tư vấn về các vấn đề sức khỏe, được kê đơn thuốc và được theo dõi tình trạng sức khỏe từ xa. Tư vấn sức khỏe trực tuyến giúp giảm tải cho bệnh viện và nâng cao khả năng tiếp cận dịch vụ y tế cho người dân.

V. Đánh Giá Sự Hài Lòng Của Người Bệnh Về Dịch Vụ Tại BV91

Sự hài lòng của người bệnh là một chỉ số quan trọng để đánh giá chất lượng dịch vụ y tế. Bệnh viện Quân y 91 cần thường xuyên thu thập phản hồi của bệnh nhân để đánh giá mức độ hài lòng và xác định những điểm cần cải thiện. Các phương pháp thu thập phản hồi của bệnh nhân bao gồm khảo sát, phỏng vấn và hòm thư góp ý. Cần có những biện pháp để cải thiện trải nghiệm người bệnhnâng cao sự hài lòng của người bệnh.

5.1. Phương Pháp Thu Thập Phản Hồi Của Bệnh Nhân

Có nhiều phương pháp để thu thập phản hồi của bệnh nhân, bao gồm khảo sát bằng phiếu hỏi, phỏng vấn trực tiếp, phỏng vấn qua điện thoại và hòm thư góp ý. Mỗi phương pháp có những ưu điểm và nhược điểm riêng. Cần lựa chọn phương pháp phù hợp với điều kiện của bệnh viện và đặc điểm của bệnh nhân. Phản hồi của bệnh nhân là nguồn thông tin quý giá để cải thiện chất lượng dịch vụ y tế.

5.2. Các Yếu Tố Ảnh Hưởng Đến Sự Hài Lòng Của Bệnh Nhân

Có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của bệnh nhân, bao gồm chất lượng điều trị, thái độ phục vụ của nhân viên y tế, cơ sở vật chất của bệnh viện, quy trình khám chữa bệnh và chi phí khám chữa bệnh. Cần cải thiện tất cả các yếu tố này để nâng cao sự hài lòng của bệnh nhân. Sự hài lòng của bệnh nhân là mục tiêu quan trọng của bệnh viện.

5.3. Biện Pháp Cải Thiện Trải Nghiệm Người Bệnh

Để cải thiện trải nghiệm người bệnh, cần có những biện pháp cụ thể, như cải thiện quy trình khám chữa bệnh, nâng cao kỹ năng giao tiếp của nhân viên y tế, cải thiện cơ sở vật chất của bệnh viện và cung cấp thông tin đầy đủ và chính xác cho bệnh nhân. Cần lắng nghe ý kiến của bệnh nhân và đáp ứng nhu cầu của bệnh nhân một cách tốt nhất. Trải nghiệm tốt của bệnh nhân sẽ giúp nâng cao uy tín của bệnh viện.

VI. Kết Luận Và Tầm Nhìn Phát Triển Chất Lượng Khám Chữa Bệnh

Nghiên cứu này đã đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng khám chữa bệnh tại Bệnh viện Quân y 91. Các giải pháp này cần được thực hiện một cách đồng bộ và toàn diện để đạt được hiệu quả cao nhất. Bệnh viện cần tiếp tục nỗ lực cải tiến liên tụcxây dựng văn hóa chất lượng để đáp ứng nhu cầu chăm sóc sức khỏe ngày càng cao của người dân. Tầm nhìn phát triển của bệnh viện là trở thành một bệnh viện chất lượng cao, uy tínhiện đại.

6.1. Tóm Tắt Các Giải Pháp Chính

Các giải pháp chính để nâng cao chất lượng khám chữa bệnh tại Bệnh viện Quân y 91 bao gồm tăng cường nguồn lực, cải thiện quy trình khám chữa bệnh, nâng cao trình độ chuyên môn của cán bộ y tế, ứng dụng công nghệ thông tin trong khám chữa bệnhđánh giá sự hài lòng của người bệnh. Các giải pháp này cần được thực hiện một cách đồng bộ và toàn diện.

6.2. Hướng Phát Triển Trong Tương Lai

Trong tương lai, Bệnh viện Quân y 91 cần tiếp tục cải tiến liên tụcxây dựng văn hóa chất lượng để đáp ứng nhu cầu chăm sóc sức khỏe ngày càng cao của người dân. Bệnh viện cần đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, phát triển các kỹ thuật mới và hợp tác quốc tế để nâng cao chất lượng dịch vụ y tế. Mục tiêu là trở thành một bệnh viện chất lượng cao, uy tínhiện đại.

04/06/2025
Thực trạng tổ chức hoạt động khám chữa bệnh tại bệnh viện quân y 91 quân khu i và đề xuất giải pháp

Trích đoạn nội dung tài liệu

ĐẶT VẤN ĐỀ Trong hệ thống y tế ở các Quốc gia, bệnh viện chiếm một vị trí quan trọng trong công tác chăm sóc và bảo vệ sức khỏe nhân dân. Bệnh viện là nơi chẩn đoán và điều trị bệnh tật, nơi tiến hành các hoạt động chăm sóc sức khỏe và các nghiên cứu y sinh học. Trong các chức năng của bệnh viện, chức năng khám bệnh, chữa bệnh đƣợc xem là chức năng quan trọng nhất. Hệ thống bệnh viện ở Việt Nam phân thành các tuyến nhƣ bệnh viện tuyến Trung ƣơng, bệnh viện tỉnh, bệnh viện huyện.

Các bệnh viện tuyến huyện là đơn vị y tế gần dân nhất tham gia giải quyết 80% nhƣ cầu khám chữa bệnh của ngƣời dân [38]. Ngoài ra còn có hệ thống y tế ngành trong đó có các bệnh viện ngành, các bệnh viện quân y… Bệnh viện Quân y 91 – Quân khu I (QKI) là bệnh viện đa khoa hạng 2, nằm trên địa bàn thị xã Phổ Yên, đƣợc thành lập từ ngày 12 tháng 9 năm 1965 do nhu cầu phục vụ Quân đội bảo vệ các tỉnh phía Bắc thuộc tuyến đƣờng chiến lƣợc quốc lộ số 3 và các đơn vị chủ lực phía bắc sông Hồng [8] , [20], [44]. Đến nay bệnh viện là một trong hai bệnh viện tuyến cuối của Q , đƣợc biên chế 140 giƣờng điều trị cho Quân đội và chính sách. Ngoài ra bệnh viện Quân y 91 còn tham gia KCB cho bệnh nhân có BHYT và dịch vụ cho nhân dân trên địa bàn đóng quân, nên số giƣờng triển khai trên thực tế là 290 giƣờng bệnh.

Hàng năm bệnh viện luôn bảo đảm công tác cấp cứu, KCB cho bộ đội QK và các đơn vị theo tuyến quân y. Ngoài ra bệnh viện còn KCB cho các đối tƣợng BHYT và nhân dân trong vùng lân cận thị xã Phổ Yên. Bệnh viện luôn chú trọng nâng cao chất lƣợng KCB phục vụ ngƣời bệnh. Nhìn chung, do mang những t nh đặc thù trên nên các bệnh viện Quân đội hiện nay vẫn tồn tại những vấn đề nhƣ thiếu cán bộ chuyên môn phù hợp với nhu cầu sức khỏe nhân dân trong khi nguồn tài chính hạn hẹp Về tổ chức quản lý phải điều hành bộ máy cồng kềnh, nhiều ban ngành mang đặc thù 2 Quân đội dẫn đến thiếu hụt nhân lực làm chuyên môn.

Cán bộ nhân viên thì quen đƣợc sống trong môi trƣờng bao cấp, nên ít năng động và thích nghi chậm với xu hƣớng phát triển của xã hội [29], [24]. Vì vậy vấn đề đặt ra là thực trạng tổ chức, hoạt động khám chữa bệnh tại ệnh viện Quân Y 91, Quân khu I hiện nay ra sao? yếu tố nào ảnh hƣởng đến tổ chức hoạt động khám chữa bệnh của ệnh viện và giải pháp nâng cao chất lƣợng khám chữa bệnh tại bệnh viện Quân Y 91, Quân khu tƣơng lai? Để trả lời các câu hỏi nêu trên, chúng tôi tiến hành đề tài “Thực trạng tổ chức, hoạt động khám chữa bện tạ ệnh viện Quân Y 91, Quân khu I và đề xuất giả p áp”, nhằm các mục tiêu sau: 1. Đánh giá thực trạng tổ chức, hoạt động há ch nh tại nh vi n Quân Y 91, Quân hu I nă 2015. Phân tích một số yếu tố ảnh hưởng đến tổ chức hoạt động khám ch a b nh của nh vi n và đề xuất một số giải pháp nâng cao chất lượng khám ch a b nh tại b nh vi n Quân Y 91, Quân khu I.

3 C ƣơng 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1. Thực trạng tổ chức, hoạt động á c ữ ện tạ các Bện v ện 1. Tình hình tổ chức và hoạt động khám chữa bệnh tại Việt Nam hiện nay 1. Tình hình tổ chức Theo báo cáo thống kê của Cục Quản lý Khám chữa bệnh, t nh đến thời điểm 31/12/2013 trên toàn quốc có tổng số các loại hình bệnh viện, cơ sở điều dƣỡng –Phục hồi chức năng trong hệ thống (không bao gồm các bệnh viện Quân đội) là 1.

Tổng số giƣờng bệnh kế hoạch là 199.011 giƣờng bệnh công lập và tƣ nhân (chƣa bao gồm nhà hộ sinh, phòng khám, đa khoa, trạm y tế xã). Số bệnh viện tƣ nhân 150 bệnh viện (bao gồm bệnh viện tƣ, bệnh viện bán công và bệnh viện có 100% vốn nƣớc ngoài) với tổng số 9.611 giƣờng bệnh [34], [47]. Tổng số giƣờng bệnh liên tục gia tăng qua các năm. Đến năm 2014, tỷ lệ giƣờng bệnh thực kê trên vạn dân là 28,1, tăng 3,4 giƣờng so với năm 2012 [47] Bảng 1.

Một số chỉ số hoạt động chuyên môn b nh vi n nă 2010 – 2011 Năm 2010 Năm 2011 So sánh TT Các chỉ số hoạt tăng SL % SL % động (giảm) I TS lần khám bệnh 205.816 3,30 + 0,30 3 Tỉnh/thành phố 190.516 91,85 - 1,23 II Tống số lƣợt điều 11.560 trị nội trú 1 Trung ƣơng 907.434 4,01 + 0,08 3 Tỉnh/thành phố 10.256 88,00 - 0,23 4 Năm 2010 Năm 2011 So sánh TT Các chỉ số hoạt tăng SL % SL % động (giảm) III Tổng số lƣợt điều 32.797 trị ngoại trú 1 Trung ƣơng 1.095 0,56 - 0,69 3 Tỉnh/thành phố 31.170 95,03 - 0,12 IV Tổng số ngày điều 85.779 trị nội trú 1 Trung ƣơng 9.113 3,85 + 0,2 3 Tỉnh/thành phố 72.890 85,14 - 0,22 IV Ngày điều trị trung 7,35 6,83 bình 1 ngƣời bệnh nội trú 1 Trung ƣơng 10,30 9,41 2 Y tế ngành 11,00 6,55 3 Tỉnh/thành phố 7,11 6,61 V Công suất sử dụng 116,60 111,74 giƣờng bệnh điều trị nội trú 1 Trung ƣơng 124,03 119,10 2 Y tế ngành 90,23 104,30 3 Tỉnh/thành phố 117,16 111,35 Nguồn: Niên giám thống kê y tế nă 2012 - Bộ y tế [14] Tỷ lệ bệnh viện tƣ và giƣờng bệnh tƣ của Việt Nam là rất thấp so với các nƣớc trong khu vực nhƣ Thái Lan (30% và 22,5%), ndonesia (42% và 32%), Malaysia (62,4% và 164,4%), Philippin (67% và 50%) [47]. Nhìn chung các bệnh viện Việt Nam có quy mô nhỏ. Số bệnh viện dƣới 100 giƣờng chiếm gần 70% (570 bệnh viện). Số bệnh viện có quy mô 101 - 300 giƣờng chiếm 20% (165 bệnh viện); số giƣờng từ 300 - 500 giƣờng chiếm 7,2%; số từ 501 - 700 giƣờng chiếm 2,4% (20 bệnh viện).

Có 8 bệnh viện trên 700 giƣờng, khoảng 1%, trong đó có 3 bệnh viện có quy mô trên 5 1.000 giƣờng là Bạch Mai, Trung ƣơng Huế và Chợ Rẫy [33]. So với quy mô giƣờng bệnh của các bệnh viện của một số nƣớc trong khu vực cũng rất khác nhau: số giƣờng bình quân của bệnh viện ở Malaysia là 288 giýờng, của Trung Quốc là 138,7. Theo số liệu năm 2008 của 932 bệnh viện có báo cáo, trong đó có 559 bệnh viện tuyến huyện, thị thì năm 2008 số giƣờng tại các bệnh viện tuyến huyện chiếm 35,1 %, số lƣợt khám bệnh tại tuyến huyện chiếm 49,9 %, số lƣợt điều trị ngoại trú là 42,8%, số lƣợt điều trị nội trú là 40,2%, công suất sử dụng giƣờng bệnh bình quân tại các bệnh viện tuyến huyện là 101% [12]. Nhân lực y tế Nhân lực y tế có vai trò quyết định và quan trọng trong cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khoẻ cho nhân dân.

Nhìn chung, nếu tính theo con số trung bình trên cả nƣớc, đến năm 2015, Việt Nam đã đạt đƣợc các chỉ tiêu cơ bản về nhân lực đã đặt ra trong kế hoạch 5 năm, hoàn toàn phù hợp thông tƣ hƣớng dẫn định mức biên chế sự nghiệp trong các cơ sở y tế nhà nƣớc , [47] , [4]. Đào tạo sau đại học (bác sĩ chuyên khoa , , nội trú, thạc sĩ và tiến sĩ) cho cán bộ y tế đƣợc tăng cƣờng ở tất cả các loại hình. Theo niên giám thống kê y tế, số lƣợng học viên sau đại học tốt nghiệp năm 2010 chỉ là 3378 ngƣời đã tăng lên 4680 ngƣời vào năm 2013 [47], [4]. Tài chính y tế Dự toán chi ngân sách Nhà nƣớc (NSNN) cho y tế tăng (8,2% DP năm 2014 so với 7,7% năm 2010).

Tổng chi công cho y tế tăng bình quân 10,2% sau khi đã loại trừ yếu tố lạm phát, cao hơn so với mức tăng chi NSNN. ảo hiểm y tế ( HYT) gia tăng cả về tỷ lệ bao phủ và mức ph bình quân đầu thẻ. Quỹ PCTHTL bắt đầu đƣợc sử dụng cho các hoạt động. Các đề án 47, 930 đƣợc cấp kinh phí từ trái phiếu chính phủ để nâng cấp cơ sở y tế.

Nguồn viện trợ vẫn duy trì ở mức 2% tổng chi y tế [47]. Phát triển BHYT toàn dân Hệ thống chính sách, pháp luật về HYT đƣợc hoàn thiện dần, Luật sửa đổi, bổ sung Luật HYT đƣợc thông qua. Tỷ lệ bao phủ HYT tăng bình quân 4,3%/năm và đạt 75,3% vào năm 2015. Mức hỗ trợ đóng HYT cho các hộ gia đình cận nghèo tăng từ 50% lên 70%.

Kinh phí từ NSNN hỗ trợ mua HYT cho đối tƣợng ch nh sách tăng dần, chiếm 20% tổng NSNN cho y tế. Quyền lợi của ngƣời có thẻ HYT cũng đƣợc tăng lên. Mức đồng chi trả đã đƣợc điều chỉnh giảm đối với một số nhóm. Năm 2012, số lƣợt khám bệnh trung bình/ngƣời có thẻ HYT tăng 8,5% so với năm 2010 [47].

Tiếp cận dịch vụ khám ch a b nh Ngƣời dân đã tiếp cận và sử dụng nhiều hơn dịch vụ KCB tại mạng lƣới YTCS, nhờ việc thực hiện một số giải pháp nâng cấp và cải thiện về cơ sở vật chất, TTB, tài chính. Một số dịch vụ kỹ thuật, thuốc thuộc tuyến trên cũng đã dần đƣợc triển khai tới tận tuyến huyện, xã. Kết quả là có sự gia tăng đáng kể việc sử dụng dịch vụ KCB tại bệnh viện đa khoa huyện, phòng khám đa khoa khu vực và TYT xã. Theo kết quả Khảo sát Mức sống dân cƣ qua các năm, tỷ lệ lƣợt ngƣời sử dụng dịch vụ KCB ngoại trú tại bệnh viện đa khoa huyện năm 2010 là 17,6%, cao hơn so với tỷ lệ 11,9% vào năm 2004; số lƣợt điều trị nội trú tại các bệnh viện đa khoa huyện đã gia tăng đạt tỷ lệ 38,2% vào năm 2010, so với 35,4% vào năm 2004.

Tuy nhiên, tại TYT xã, tỷ lệ lƣợt KCB ngoại trú lại giảm từ 26% vào năm 2008 xuống 23,8% vào năm 2012 .T nh đến năm 2014, đã triển khai KCB BHYT tại 80% tổng số TYT xã, tỷ lệ thẻ HYT đăng ký C ban đầu tại TYT xã chiếm 41% và tại bệnh viện huyện chiếm 45% tổng số thẻ đăng ký C ban đầu. Hoạt động KCB bằng YHCT tiếp tục phát triển. Năm 2014, các cơ sở KCB tuyến huyện và xã đã thành lập các tổ YHCT. Tỷ lệ điều trị ngoại trú bằng YHCT so với tổng điều trị ngoại trú chung ở tuyến xã là 26,8% [47].

7 Theo nghiên cứu của Phan Trọng Quyền tại bệnh viện đa khoa thành phố Bắc Giang, số lƣợt khám bệnh /ngày là 588 lƣợt.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nâng cao chất lượng khám chữa bệnh tại Bệnh viện Quân y 91" tập trung vào việc cải thiện chất lượng dịch vụ y tế tại bệnh viện, nhằm đáp ứng tốt hơn nhu cầu của bệnh nhân. Các điểm chính trong tài liệu bao gồm việc áp dụng các phương pháp mới trong khám chữa bệnh, nâng cao kỹ năng của đội ngũ y bác sĩ, và cải thiện cơ sở vật chất. Những cải tiến này không chỉ giúp tăng cường sự hài lòng của bệnh nhân mà còn nâng cao hiệu quả điều trị, từ đó góp phần vào sự phát triển bền vững của bệnh viện.

Để tìm hiểu thêm về các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ y tế, bạn có thể tham khảo tài liệu đánh giá chất lượng dịch vụ tại khoa sản nội trú bệnh viện quốc tế hạnh phúc, nơi phân tích các yếu tố tác động đến sự hài lòng của bệnh nhân. Ngoài ra, tài liệu xác định các yếu tố tác động đến sự hài lòng của bệnh nhân cũng sẽ cung cấp cái nhìn sâu sắc về chất lượng dịch vụ khám chữa bệnh. Cuối cùng, bạn có thể tham khảo tài liệu phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của người dân để có cái nhìn tổng quát hơn về vấn đề này. Những tài liệu này sẽ giúp bạn mở rộng kiến thức và hiểu rõ hơn về các khía cạnh của chất lượng dịch vụ y tế.