Tổng quan nghiên cứu

Trong bối cảnh ngành dệt may Việt Nam liên tục duy trì kim ngạch xuất khẩu trên 39 tỷ USD mỗi năm và sử dụng hơn 2,8 triệu lao động, yêu cầu cấp thiết đặt ra là phải nâng cao năng lực cạnh tranh thông qua nguồn nhân lực chất lượng cao. Trường Đại học Công nghiệp Dệt May Hà Nội, tiền thân là trường Đào tạo Bồi dưỡng Kỹ thuật Nghiệp vụ May mặc thành lập năm 1967 theo Quyết định 27/NT và chính thức được Thủ tướng Chính phủ nâng cấp lên đại học theo Quyết định số 769/QĐ-TTg ngày 04/06/2015, đóng vai trò nòng cốt trong việc đào tạo cán bộ kỹ thuật cho toàn ngành.

Tuy nhiên, quá trình chuyển đổi mô hình từ cao đẳng lên đại học bộc lộ rõ vấn đề nghiên cứu trọng tâm: chất lượng đội ngũ giảng viên chưa đồng bộ về cơ cấu, tỷ lệ giảng viên có học vị Tiến sĩ, chức danh Phó Giáo sư, Giáo sư còn ở mức khiêm tốn, phương pháp sư phạm chưa thực sự đổi mới và hoạt động nghiên cứu khoa học còn nhiều khoảng trống. Mục tiêu cụ thể của luận văn là hệ thống hóa cơ sở lý luận, đánh giá thực trạng năng lực giảng viên giai đoạn 2016-2018 và đề xuất hệ thống giải pháp toàn diện cho giai đoạn 2020-2025.

Nghiên cứu được triển khai tại khuôn viên nhà trường từ tháng 8/2018 đến tháng 7/2019. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của công trình thể hiện qua việc định lượng các tiêu chí đánh giá, hướng tới mục tiêu nâng tỷ lệ giảng viên có trình độ tiến sĩ lên tối thiểu 10% và chuẩn hóa 100% chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng lý thuyết chất lượng giáo dục đại học của Harvey và Green (1993) với năm giác độ tiếp cận cốt lõi: chất lượng là sự vượt trội, chất lượng là sự hoàn hảo nhất quán, chất lượng là sự phù hợp với mục tiêu, chất lượng là sự đáng giá với đồng tiền và chất lượng là giá trị chuyển đổi. Đồng thời, tác giả kết hợp thuyết thang bậc nhu cầu của Abraham Maslow để phân tích các động lực thúc đẩy người lao động trí thức cống hiến thông qua đãi ngộ vật chất và tôn vinh tinh thần.

Chất lượng đội ngũ giảng viên được xây dựng dựa trên ba khái niệm trung tâm:

  • Thể lực: Đảm bảo nền tảng sức khỏe dẻo dai, tinh thần minh mẫn để thích ứng với cường độ giảng dạy kéo dài.
  • Trí lực: Trình độ chuyên môn sâu, kỹ năng sư phạm hiện đại và năng lực nghiên cứu khoa học độc lập.
  • Tâm lực: Phẩm chất chính trị vững vàng, đạo đức nghề nghiệp trong sáng và tác phong mẫu mực được cụ thể hóa theo Quyết định số 16/2008/QĐ-BGDĐT.

Bên cạnh đó, nghiên cứu đối chiếu các quy chuẩn quản lý nhà nước như Nghị định số 73/2015/NĐ-CP về tiêu chuẩn phân tầng đại học và Điều 54 Luật Giáo dục đại học năm 2012 quy định chuẩn trình độ giảng viên đại học từ thạc sĩ trở lên.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu thứ cấp được thu thập từ các báo cáo định kỳ giai đoạn 2016-2018 của Trung tâm Đảm bảo chất lượng, phòng Quản lý khoa học và phòng Tổ chức Hành chính. Nguồn dữ liệu sơ cấp được tạo lập thông qua khảo sát bảng hỏi và phỏng vấn trực tiếp với cỡ mẫu hơn 250 đối tượng gồm cán bộ quản lý, giảng viên cơ hữu, chuyên viên và sinh viên các khóa. Phương pháp chọn mẫu phân tầng kết hợp chọn mẫu thuận tiện được áp dụng để đảm bảo tính đại diện cho từng khoa chuyên môn.

Dữ liệu khảo sát sử dụng thang đo Likert 4 cấp độ để đánh giá hoạt động giảng dạy và thang đo Likert 5 cấp độ để đo lường mức độ hài lòng về nghiên cứu khoa học, điều kiện cơ sở vật chất cùng công tác quản trị. Toàn bộ thông tin được tổng hợp, xử lý bằng phần mềm Microsoft Excel. Tác giả lựa chọn phương pháp thống kê mô tả, phương pháp so sánh tỷ lệ phần trăm và phương pháp chuyên gia nhằm phân tích bản chất các biến số nhân lực, lượng hóa chính xác thực trạng và nâng cao độ tin cậy cho các khuyến nghị. Quá trình thu thập và xử lý số liệu hoàn thành trong mốc thời gian từ tháng 8/2018 đến tháng 7/2019.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, về phẩm chất chính trị và tâm lực, 100% giảng viên nhà trường chấp hành nghiêm túc đường lối, chủ trương của Đảng và chính sách pháp luật của Nhà nước. Tác phong sư phạm và đạo đức nghề nghiệp nhận được sự tín nhiệm cao từ người học, không ghi nhận các vi phạm nghiêm trọng về quy chế đào tạo trong giai đoạn 2016-2018.

Thứ hai, về cơ cấu học vị và trí lực tính đến tháng 7/2019, tỷ lệ giảng viên có trình độ sau đại học đã có bước tiến lớn nhưng cơ cấu vẫn mất cân đối. Tỷ lệ giảng viên có học vị Tiến sĩ chỉ đạt khoảng 6% trên tổng số giảng viên cơ hữu, chưa đạt mức tiêu chuẩn tối thiểu 10% dành cho cơ sở giáo dục đại học ứng dụng theo Nghị định số 73/2015/NĐ-CP.

Thứ ba, về năng lực giảng dạy và định mức lao động, khảo sát cho thấy gần 70% giảng viên cơ hữu phải thực hiện số giờ dạy vượt định mức trong các năm học 2016-2018. Tình trạng quá tải giờ giảng dẫn đến việc hạn chế thời gian tự học, tự bồi dưỡng và đổi mới phương pháp giảng dạy tương tác.

Thứ tư, về hoạt động nghiên cứu khoa học, số lượng đề tài cấp cơ sở và cấp bộ còn ít, tỷ lệ cán bộ tham gia nghiên cứu khoa học thường xuyên đạt dưới 30%. Điểm đánh giá mức độ hài lòng về tài liệu học tập, giáo trình chuyên khảo và quyền truy cập cơ sở dữ liệu quốc tế chỉ đạt trung bình 3,15/5,0 điểm trên thang Likert.

Thảo luận kết quả

Dữ liệu nghiên cứu có thể được trực quan hóa thông qua biểu đồ hình tròn phản ánh cơ cấu học hàm, học vị (Tiến sĩ, Thạc sĩ, Đại học) và bảng số liệu phân tích mức độ hài lòng Likert 5 cấp độ đối với cơ sở vật chất và công tác quản trị. Sự thiếu hụt các công trình công bố bắt nguồn từ việc giảng viên bị phân tán nguồn lực cho công tác giảng dạy vượt giờ, trong khi cơ chế hỗ trợ tài chính cho nghiên cứu chưa đủ sức cạnh tranh.

So sánh với bài học kinh nghiệm của Đại học Quốc gia Singapore (NUS), đơn vị này thành công nhờ triết lý thực chiến và chuẩn mực hóa bài báo quốc tế. Tại Việt Nam, kinh nghiệm từ Đại học Tài chính - Quản trị kinh doanh cũng chứng minh có đến 53,49% ý kiến khẳng định chính sách trọng dụng và đãi ngộ là yếu tố quyết định nhất đến động lực làm việc của giảng viên. Việc thiếu hụt cơ sở dữ liệu khoa học chuyên ngành dệt may và thiết bị phòng thí nghiệm hiện đại được xác định là rào cản kỹ thuật trực tiếp kìm hãm năng lực công bố khoa học của nhà trường.

Đề xuất và khuyến nghị

  • Hoàn thiện quy hoạch và chuẩn hóa trình độ chuyên môn: Ban Giám hiệu phối hợp với Phòng Tổ chức Hành chính triển khai kế hoạch cử đi đào tạo và tuyển dụng thẳng từ 15 đến 20 tiến sĩ đúng chuyên ngành dệt may, thời trang và quản trị kinh doanh trong giai đoạn 2020-2025, phấn đấu nâng tỷ trọng tiến sĩ đạt trên 10% toàn trường.
  • Đổi mới chính sách tài chính và đãi ngộ nghiên cứu khoa học: Phòng Quản lý Khoa học áp dụng chính sách khen thưởng lên tới 30 lần mức lương cơ sở cho mỗi bài báo công bố trên các tạp chí quốc tế thuộc danh mục ISI/Scopus theo tinh thần Nghị định số 99/2014/NĐ-CP; đồng thời thành lập Quỹ Hỗ trợ nghiên cứu khoa học với cơ chế cho phép miễn giảm tối đa 40% giờ giảng định mức cho giảng viên chủ trì đề tài trọng điểm.
  • Nâng cấp cơ sở vật chất và nguồn học liệu số: Trung tâm Thông tin Thư viện và Phòng Quản trị Cơ sở vật chất mua bản quyền truy cập ít nhất 01 cơ sở dữ liệu khoa học quốc tế uy tín, bổ sung 100% giáo trình số hóa chuyên ngành dệt may và lắp đặt đồng bộ trang thiết bị trình chiếu hiện đại tại các giảng đường trong giai đoạn 2020-2023 theo Thông tư số 24/2015/TT-BGDĐT.
  • Tăng cường hợp tác đào tạo gắn liền với thực tiễn doanh nghiệp: Các Khoa chuyên môn thiết lập mạng lưới hợp tác với hơn 50 doanh nghiệp dệt may trong nước và khối doanh nghiệp FDI, thực hiện cơ chế định kỳ cử 100% giảng viên khối kỹ thuật tham gia thực tế sản xuất từ 1 đến 2 tháng mỗi năm để cập nhật công nghệ mới giai đoạn 2020-2025.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

  • Ban Giám hiệu và các nhà quản lý cơ sở giáo dục đại học: Cung cấp khung tham chiếu thực tiễn về lộ trình chuyển đổi mô hình đào tạo, phương thức chuẩn hóa đội ngũ giảng viên đáp ứng tiêu chuẩn kiểm định chất lượng và quy định phân tầng đại học.
  • Cán bộ làm công tác Tổ chức cán bộ và Quản trị nguồn nhân lực: Cung cấp bộ công cụ khảo sát thang đo Likert, phương pháp phân tích cơ cấu thể lực, trí lực, tâm lực nhằm xây dựng chiến lược tuyển dụng, đào tạo bồi dưỡng và đãi ngộ nhân tài hiệu quả.
  • Học viên cao học và nghiên cứu sinh chuyên ngành Quản trị kinh doanh: Cung cấp tài liệu tham khảo giá trị về cách thức vận dụng lý thuyết quản trị chất lượng, phương pháp xử lý dữ liệu khảo sát thực chứng và cách tiếp cận đa chiều về phát triển nhân sự giáo dục.
  • Doanh nghiệp và hiệp hội ngành Dệt May Việt Nam: Giúp các nhà tuyển dụng nắm bắt năng lực thực tế của cơ sở đào tạo, từ đó chủ động xây dựng chương trình hợp tác nghiên cứu, chuyển giao công nghệ và đặt hàng nguồn nhân lực kỹ thuật chất lượng cao.

Câu hỏi thường gặp

  • Mục tiêu trọng tâm của việc nâng cao chất lượng giảng viên tại trường là gì? Mục tiêu cốt lõi là xây dựng đội ngũ giảng viên đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu học vị, chuẩn hóa 100% chứng chỉ sư phạm và nâng tỷ lệ tiến sĩ lên trên 10% vào năm 2025 nhằm đáp ứng đầy đủ tiêu chuẩn kiểm định của trường đại học định hướng ứng dụng.

  • Luận văn tiếp cận chất lượng đội ngũ giảng viên qua các khía cạnh nào? Nghiên cứu đánh giá toàn diện qua ba trụ cột nhân cách và năng lực: Thể lực (sức khỏe làm việc), Trí lực (trình độ học vấn, năng lực giảng dạy, năng lực nghiên cứu khoa học) và Tâm lực (phẩm chất chính trị, đạo đức nhà giáo theo Quyết định 16/2008/QĐ-BGDĐT).

  • Đâu là nguyên nhân chính khiến hoạt động nghiên cứu khoa học của trường còn hạn chế? Nguyên nhân chủ yếu do gần 70% giảng viên phải gánh tải lượng giờ dạy vượt định mức, thiếu nguồn cơ sở dữ liệu quốc tế chuyên ngành dệt may và các chính sách tài trợ tài chính cho nghiên cứu khoa học chưa đủ sức tạo động lực đột phá.

  • Luận văn đưa ra giải pháp tài chính nào để thúc đẩy công bố khoa học? Tác giả đề xuất áp dụng mức thưởng bằng 30 lần mức lương cơ sở cho bài báo thuộc danh mục ISI/Scopus theo Nghị định 99/2014/NĐ-CP, đồng thời thành lập Quỹ nghiên cứu khoa học cho phép giảm trừ tối đa 40% giờ giảng nghĩa vụ hàng năm.

  • Làm thế nào để giảng viên cập nhật kiến thức thực tiễn sát với ngành công nghiệp dệt may? Nhà trường cần ký kết hợp tác chiến lược với hơn 50 doanh nghiệp dệt may, thực hiện quy chế cử giảng viên đi thực tế sản xuất từ 1 đến 2 tháng mỗi năm theo bài học kinh nghiệm đào tạo thực chiến của Đại học Quốc gia Singapore.

Kết luận

  • Hệ thống hóa hoàn chỉnh khung lý luận về chất lượng đội ngũ giảng viên đại học dựa trên các tiếp cận của Harvey & Green và cấu trúc Thể lực - Trí lực - Tâm lực.
  • Phản ánh chính xác thực trạng đội ngũ giảng viên Trường Đại học Công nghiệp Dệt May Hà Nội giai đoạn 2016-2018 với tỷ lệ giảng viên có trình độ sau đại học tăng nhưng số lượng tiến sĩ mới chỉ đạt khoảng 6%.
  • Nhận diện các điểm nghẽn then chốt gồm tình trạng quá tải giờ giảng dạy vượt định mức, thiếu hụt cơ sở dữ liệu học thuật quốc tế và hạn chế trong liên kết thực tế với doanh nghiệp.
  • Xác lập 4 nhóm giải pháp chiến lược đồng bộ về đào tạo nguồn tiến sĩ, đổi mới chính sách đãi ngộ NCKH, hiện đại hóa thư viện số và hợp tác doanh nghiệp giai đoạn 2020-2025.
  • Tạo nền tảng khoa học vững chắc giúp nhà trường nâng cao chất lượng đào tạo, giữ vững vị thế là cái nôi cung ứng nhân lực chất lượng cao hàng đầu cho ngành Dệt May Việt Nam.

Lãnh đạo nhà trường và các phòng ban chức năng cần khẩn trương phê duyệt kế hoạch hành động giai đoạn 2020-2025, ưu tiên bố trí nguồn ngân sách thỏa đáng để hoàn thành các mục tiêu chiến lược đã đề ra.