Tổng quan nghiên cứu

Kể từ ngày thành lập 22-3-1955, Đảng Nhân dân Cách mạng Lào luôn xác định chủ nghĩa Mác - Lênin là nền tảng tư tưởng và kim chỉ nam cho mọi hành động cách mạng. Trong công cuộc đổi mới và hội nhập quốc tế hiện nay, việc bồi dưỡng thế giới quan khoa học, bản lĩnh chính trị và phẩm chất đạo đức cho thế hệ trẻ trở thành nhiệm vụ chiến lược hàng đầu. Tuy nhiên, tại các cơ sở giáo dục đại học và cao đẳng, công tác giảng dạy các bộ môn khoa học Mác - Lênin đang bộc lộ nhiều điểm nghẽn nghiêm trọng: tính bền vững suy giảm, phương pháp truyền đạt nặng tính hình thức, thiếu tính liên hệ thực tiễn, khiến người học nảy sinh tâm lý thờ ơ và xem nhẹ vị trí của bộ môn.

Nghiên cứu tập trung giải quyết vấn đề cốt lõi: Làm thế nào để đổi mới toàn diện và nâng cao chất lượng dạy học các môn Lý luận chính trị tại trường Cao đẳng Sư phạm Khang Khai, tỉnh Xiêng Khoảng - một cơ sở đào tạo sư phạm trọng điểm của khu vực miền Bắc nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào. Mục tiêu cụ thể là hệ thống hóa cơ sở lý luận, khảo sát và đánh giá chính xác thực trạng dạy - học trong giai đoạn từ năm 2011 đến năm học 2016 - 2017, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp khả thi, đồng bộ. Phạm vi nghiên cứu được thực hiện trực tiếp trên quy mô đào tạo gồm 1.201 sinh viên chính quy và 186 cán bộ, giảng viên của nhà trường.

Ý nghĩa thực tiễn của công trình thể hiện ở việc lượng hóa các tiêu chí chất lượng, hướng tới mục tiêu kéo giảm tỷ lệ học lực yếu kém từ mức gần 9% xuống dưới 2%, gia tăng tỷ lệ sinh viên đạt khá giỏi lên trên 75%, đồng thời tạo lập khung tham chiếu sư phạm chuẩn mực cho các trường đại học và cao đẳng trên toàn quốc.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử, kết hợp chặt chẽ với lý luận dạy học đại học hiện đại. Quá trình tiếp cận coi người học là trung tâm của hoạt động nhận thức và giảng viên đóng vai trò tổ chức, định hướng tư duy. Về mặt lý thuyết quản trị chất lượng, đề tài vận dụng mô hình 5 thuộc tính chất lượng giáo dục của Harvey và Green (1993) bao gồm: chất lượng là sự xuất sắc, chất lượng là sự hoàn hảo, chất lượng là sự phù hợp với mục tiêu, chất lượng là giá trị của sự đầu tư, và chất lượng là sự chuyển đổi về chất ở người học. Khung lý thuyết này được đối chiếu đồng bộ với quan điểm đánh giá độ trùng khớp mục tiêu của các nhà nghiên cứu giáo dục Việt Nam.

Hệ thống khái niệm then chốt được chuẩn hóa bao gồm 4 nội dung trọng tâm: Dạy học là quá trình tương tác biện chứng giữa hoạt động dạy của thầy và hoạt động học của trò nhằm biến tri thức xã hội thành phẩm chất, năng lực cá nhân; Lý luận chính trị là hệ thống tri thức khoa học phản ánh các quy luật kinh tế - chính trị - xã hội, thể hiện đường lối của Đảng và chính sách của Nhà nước; Giáo dục lý luận chính trị là quá trình truyền bá nền tảng tư tưởng Mác - Lênin nhằm hình thành nhân sinh quan cách mạng; Chất lượng dạy học lý luận chính trị là mức độ đạt được các chuẩn đầu ra về tri thức, kỹ năng lập luận và thái độ phụng sự xã hội của sinh viên thông qua 3 hệ thống đào tạo sư phạm gồm hệ 9+3, hệ 12+2 và hệ 12+4.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu của luận văn kết hợp chặt chẽ giữa dữ liệu thứ cấp từ báo cáo tổng kết giai đoạn 2011 - 2017 của trường Cao đẳng Sư phạm Khang Khai và dữ liệu sơ cấp thu thập trong năm học 2016 - 2017. Về cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu, nghiên cứu thực hiện chọn mẫu toàn bộ đối với 9 trên 9 giảng viên thuộc tổ bộ môn Lý luận chính trị (đạt tỷ lệ 100%) để phỏng vấn sâu và khảo sát giáo án. Đồng thời, phương pháp chọn mẫu phân tầng ngẫu nhiên được áp dụng để khảo sát ý kiến của 80 sinh viên thuộc 2 lớp đại diện: Lớp A ngành Sư phạm Tiểu học năm thứ hai và Lớp A khoa Xã hội năm thứ ba, kết hợp phân tích hồ sơ kết quả học tập của 68 sinh viên khóa 2013 - 2017.

Phương pháp phân tích dữ liệu bao gồm thống kê mô tả, phân tích tổng hợp, so sánh đối chiếu và phân tích định tính chuyên sâu. Lý do lựa chọn tổ hợp phương pháp này là nhằm bảo đảm tính khách quan, vừa lượng hóa chính xác các chỉ số học lực, tần suất ứng dụng phương pháp sư phạm, vừa làm sáng tỏ những nguyên nhân tâm lý, nhận thức và rào cản thực tiễn của đội ngũ giảng viên trong suốt timeline nghiên cứu.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, về cơ cấu và năng lực đội ngũ giảng viên: Tổ bộ môn Lý luận chính trị có 9 giảng viên, trong đó nam giới chiếm 77,78% (7 người) và nữ giới chiếm 22,22% (2 người). Về độ tuổi, 89% giảng viên dưới 40 tuổi (8 người) và chỉ có 11% trên 40 tuổi (1 người). Trình độ chuyên môn còn nhiều hạn chế khi tỷ lệ có bằng thạc sĩ chỉ đạt 22,22% (2 trên 9 người), trong khi 77,78% (7 trên 9 người) mới dừng lại ở trình độ đại học. Năng lực nghiên cứu khoa học còn khiêm tốn, số lượng công trình công bố hàng năm rất ít do đa số cán bộ chỉ tập trung vào nhiệm vụ giảng dạy thuần túy.

Thứ hai, về phương pháp giảng dạy và ứng dụng công nghệ: Phương pháp thuyết trình truyền thống vẫn chiếm ưu thế áp đảo với 60% tổng thời lượng giờ giảng. Các phương pháp dạy học tích cực như thảo luận nhóm hay nêu vấn đề mới chỉ xuất hiện trong 40% số tiết học, trong khi các hình thức tiên tiến như dạy học theo dự án hoàn toàn chưa được áp dụng (0%). Mặc dù 66,67% giảng viên (6 trên 9 người) đã tiếp cận giáo án điện tử, nhưng chỉ có 50% trong số đó (tương đương 33,33% toàn tổ) duy trì việc ứng dụng thường xuyên.

Thứ ba, về kết quả học tập của sinh viên: Phân tích điểm thi kết thúc học phần của 68 sinh viên khối Xã hội khóa 2013 - 2017 cho thấy sự chênh lệch rõ rệt giữa các môn học. Môn Triết học có kết quả thấp nhất với 0% sinh viên đạt điểm giỏi, 17,65% đạt điểm khá, trong khi điểm trung bình chiếm tới 73,53% và điểm yếu chiếm 8,82%. Môn Pháp luật có 82,35% sinh viên xếp loại trung bình và 5,88% xếp loại yếu. Ngược lại, các môn Lịch sử Đảng và Chủ nghĩa xã hội khoa học có tỷ lệ khá giỏi cao hơn, lần lượt đạt 100% (26,47% giỏi, 73,53% khá) và 91,18% (38,24% giỏi, 52,94% khá).

Thảo luận kết quả

Thực trạng kết quả học tập cho thấy sự mất cân đối lớn trong nhận thức và phương pháp tiếp thu của người học. Nguyên nhân cốt lõi bắt nguồn từ nhận thức thiên lệch của một bộ phận cán bộ quản lý và sinh viên khi quá coi trọng môn chuyên ngành và xem nhẹ các môn lý luận. Đội ngũ giảng viên trẻ tuy giàu nhiệt huyết và 100% khẳng định gắn bó với nghề, nhưng lại thiếu vốn sống thực tiễn và kỹ năng liên hệ chính trị - xã hội, dẫn đến việc chuyển tải bài giảng thành những lý thuyết suông khô cứng.

Dữ liệu nghiên cứu khi được biểu diễn qua bảng phân phối tần suất và biểu đồ cột kết hợp đường tương quan đã làm nổi bật mối quan hệ nhân quả: Tỷ lệ giờ giảng thuyết trình thụ động (60%) có mối liên hệ mật thiết với tỷ lệ sinh viên đạt điểm trung bình và yếu ở mức cao (chiếm trên 82% ở môn Triết học và Pháp luật). Khảo sát 80 sinh viên cho thấy dù 78% đánh giá tốt về trình độ của thầy cô và 74,5% đánh giá cao phẩm chất đạo đức, nhưng sự thiếu hụt phương tiện trực quan và sĩ số lớp học vượt chuẩn khuyến nghị 25 đến 30 sinh viên trên một giảng viên đã triệt tiêu sự hứng thú. Kết quả này tương đồng với các kết luận trong công trình nghiên cứu của Vilayseng Nouxaylor (2012) tại trường Khang Khai và nghiên cứu của Hoàng Thị Hương (2005) tại các trường cao đẳng sư phạm miền núi phía Bắc Việt Nam, khẳng định sự lạc hậu về phương pháp là rào cản lớn nhất của chất lượng giáo dục chính trị.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, chuẩn hóa và nâng cao trình độ chuyên môn cho đội ngũ giảng viên. Ban Giám hiệu nhà trường phối hợp với Bộ Giáo dục và Thể thao Lào xây dựng quy hoạch đào tạo sau đại học, đặt mục tiêu nâng tỷ lệ giảng viên lý luận chính trị có trình độ thạc sĩ và tiến sĩ từ 22,22% lên 60% vào năm 2020 và đạt 100% vào năm 2025. Hàng năm, tổ chức định kỳ 2 đợt tập huấn chuyên sâu về phương pháp sư phạm tích cực và kỹ năng nghiên cứu khoa học gắn liền với thực tiễn cách mạng Lào.

Thứ hai, đổi mới toàn diện phương pháp dạy học và hình thức kiểm tra đánh giá. Tổ bộ môn Lý luận chính trị phải thực hiện cắt giảm thời lượng thuyết trình một chiều từ 60% xuống dưới 30%, đồng thời tăng thời lượng thảo luận nhóm, giải quyết bài tập tình huống và dạy học theo dự án lên trên 70% trong lộ trình 2018 - 2022. Chuyển đổi 100% hình thức thi cử từ tái hiện kiến thức học thuộc lòng sang đánh giá năng lực vận dụng, phân tích thực tiễn và tư duy độc lập của người học.

Thứ ba, hiện đại hóa chương trình, biên soạn giáo trình và phát triển học liệu số. Bộ Giáo dục và Thể thao chủ trì thẩm định, tái cấu trúc nội dung các môn học theo hướng tinh giản, cập nhật nghị quyết mới của Đảng. Nhà trường cần xây dựng thư viện điện tử kết nối liên thông, bổ sung trên 500 đầu sách tham khảo chuyên ngành và số hóa 100% bài giảng điện tử đa phương tiện phục vụ 1.201 sinh viên trước năm 2021.

Thứ tư, nâng cấp cơ sở vật chất và chuẩn hóa quy mô lớp học. Ban Giám hiệu cần ưu tiên đầu tư lắp đặt hệ thống máy chiếu, thiết bị âm thanh đạt chuẩn cho 100% phòng học chuyên dụng, bảo đảm duy trì sĩ số tối ưu từ 25 đến 30 sinh viên trên một lớp trong giai đoạn 2018 - 2023 nhằm bảo đảm điều kiện tương tác sư phạm hiệu quả.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nhóm thứ nhất: Ban Giám hiệu và đội ngũ giảng viên tại các trường đại học, cao đẳng sư phạm ở Lào. Luận văn cung cấp bức tranh thực trạng chân thực và khung giải pháp sư phạm thực chứng giúp các nhà quản lý xây dựng chiến lược đào tạo, bồi dưỡng 186 cán bộ giảng viên và nâng cao chất lượng chuyên môn cấp bộ môn.

Nhóm thứ hai: Các nhà hoạch định chính sách giáo dục thuộc Bộ Giáo dục và Thể thao Lào. Công trình là nguồn cứ liệu khoa học tin cậy để tham mưu ban hành các quy chế chuẩn hóa chức danh giảng viên, tái cấu trúc chương trình lý luận chính trị và phân bổ ngân sách đầu tư cơ sở vật chất cho các trường học khu vực miền núi.

Nhóm thứ ba: Học viên cao học, nghiên cứu sinh chuyên ngành Khoa học Giáo dục và Triết học. Luận văn là tài liệu tham khảo giá trị về phương pháp luận nghiên cứu kết hợp định tính - định lượng, quy trình thiết kế công cụ khảo sát và khung lý thuyết đánh giá chất lượng dạy học đại học.

Nhóm thứ tư: Sinh viên ngành sư phạm trên cả nước. Tài liệu giúp người học hiểu rõ giá trị thực tiễn của nền tảng tư tưởng Mác - Lênin, từ đó thay đổi động cơ học tập, chủ động rèn luyện kỹ năng tư duy phản biện và nâng cao tỷ lệ kết quả học tập đạt loại khá giỏi trên 75%.

Câu hỏi thường gặp

Tại sao chất lượng học tập môn Triết học Mác - Lênin tại trường Khang Khai lại có tỷ lệ điểm trung bình cao tới 73,53%?

Kết quả khảo sát 68 sinh viên cho thấy môn Triết học có 73,53% điểm trung bình và 8,82% điểm yếu, không có điểm giỏi. Nguyên nhân cốt lõi do 60% thời lượng giờ dạy vẫn là thuyết trình một chiều, kiến thức trừu tượng chưa được giảng viên trẻ liên hệ thực tế, khiến người học tiếp thu thụ động và học vẹt để đối phó thi cử.

Thực trạng trình độ của đội ngũ giảng viên lý luận chính trị tại trường hiện nay ra sao?

Tổ bộ môn hiện có 9 giảng viên, trong đó 89% dưới 40 tuổi và 100% có lập trường tư tưởng vững vàng. Tuy nhiên, điểm hạn chế lớn là chỉ có 22,22% (2 người) đạt trình độ thạc sĩ, còn lại 77,78% (7 người) mới có trình độ cử nhân, dẫn đến năng lực nghiên cứu khoa học và kinh nghiệm giảng dạy thực tiễn còn khiêm tốn.

Mức độ ứng dụng công nghệ thông tin trong giảng dạy của bộ môn đạt tỷ lệ bao nhiêu?

Khảo sát ghi nhận 66,67% (6 trên 9 giảng viên) có sử dụng công nghệ thông tin và giáo án điện tử trong giảng dạy. Tuy nhiên, tính thường xuyên chỉ đạt 50% trong nhóm sử dụng (tương đương 33,33% toàn tổ), nguyên nhân do hệ thống máy chiếu, phòng học đa phương tiện của nhà trường còn thiếu thốn.

Sinh viên nhà trường đánh giá như thế nào về phẩm chất và tinh thần trách nhiệm của giảng viên?

Khảo sát 80 sinh viên tại 2 khoa Tiểu học và Xã hội cho thấy sự tín nhiệm rất cao: 78% sinh viên đánh giá tốt về trình độ chuyên môn, 74,5% đánh giá tốt về đạo đức lối sống mẫu mực, và 56% khẳng định giảng viên có tinh thần trách nhiệm và nhiệt tình cao trong công tác giảng dạy.

Giải pháp đột phá nào cần được ưu tiên triển khai ngay trong giai đoạn 2018 - 2025?

Giải pháp then chốt là đổi mới phương pháp dạy học gắn liền với chuẩn hóa cán bộ: giảm tỷ lệ thuyết trình xuống dưới 30%, nâng thời lượng thảo luận nhóm lên trên 70%, đồng thời cử giảng viên đi đào tạo sau đại học để nâng tỷ lệ thạc sĩ đạt 100% trước năm 2025.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về chất lượng dạy học các môn Lý luận chính trị trong hệ thống giáo dục cao đẳng sư phạm tại Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào.
  • Phân tích thực chứng số liệu khảo sát từ 9 giảng viên và 80 sinh viên, phản ánh chân thực các điểm nghẽn về phương pháp thuyết trình truyền thống chiếm 60% và trình độ thạc sĩ mới đạt 22,22%.
  • Chỉ rõ thực trạng phân hóa kết quả học tập của 68 sinh viên, trong đó tỷ lệ điểm trung bình và yếu ở môn Triết học và Pháp luật còn chiếm trên 82%.
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp chiến lược có tính khả thi cao về chuẩn hóa nhân lực, cải tiến phương pháp, đổi mới học liệu và hiện đại hóa cơ sở vật chất.
  • Đóng góp nguồn ngữ liệu khoa học quan trọng cho công tác đào tạo giáo viên tại tỉnh Xiêng Khoảng nói riêng và hệ thống sư phạm Lào nói chung.

Lộ trình thực hiện các khuyến nghị được xác định cụ thể trong giai đoạn từ năm 2018 đến năm 2025, chia làm hai giai đoạn bản lề: hoàn thiện phương pháp trước năm 2022 và chuẩn hóa 100% trình độ thạc sĩ trước năm 2025. Các cơ sở đào tạo sư phạm, nhà nghiên cứu và giảng viên chuyên ngành cần nhanh chóng ứng dụng khung giải pháp của luận văn vào thực tiễn giảng dạy nhằm nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực tương lai cho đất nước.