GIÁO TRÌNH LỊCH SỬ ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM (DÀNH CHO HỆ ĐẠI HỌC KHÔNG CHUYÊN LÝ LUẬN CHÍNH TRỊ)

Tổng quan về giáo trình

Giáo trình Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam (dành cho hệ đại học không chuyên lý luận chính trị) được biên soạn theo Quyết định số 5001/QĐ-BGDĐT ngày 29 tháng 11 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, thực hiện Kết luận số 94-KL/TW ngày 28 tháng 3 năm 2014 của Ban Bí thư Trung ương Đảng về đổi mới học tập lý luận chính trị trong hệ thống giáo dục quốc dân. Hội đồng biên soạn do PGS, TS Nguyễn Trọng Phúc làm Chủ tịch Hội đồng, PGS, TS Ngô Đăng Tri làm Phó Chủ tịch, PGS, TS Nguyễn Ngọc Hà làm Thư ký chuyên môn, cùng tập thể các nhà khoa học từ các viện nghiên cứu và trường đại học thực hiện.

Môn học giữ vị trí bắt buộc trong khối kiến thức lý luận chính trị thuộc chương trình đào tạo đại học tại Việt Nam. Chương trình dành cho hệ không chuyên được phân bổ thời lượng 2 tín chỉ (tương đương 30 tiết giảng dạy lý thuyết). Mục tiêu học tập (learning outcomes) của giáo trình là cung cấp cho sinh viên hệ thống tri thức khoa học về sự ra đời, Cương lĩnh, đường lối và quá trình lãnh đạo của Đảng qua các giai đoạn cách mạng; bồi dưỡng nhận thức chính trị, lập trường tư tưởng; phát triển năng lực tư duy lý luận, phương pháp luận lịch sử - logic trong việc đánh giá các hiện tượng chính trị - xã hội.

Cấu trúc giáo trình gồm 1 chương Nhập môn và 3 chương nội dung lớn tương ứng với các giai đoạn phát triển của lịch sử Đảng từ năm 1930 đến năm 2018. Cách tiếp cận của giáo trình dựa trên nền tảng phương pháp luận mác-xít và tư tưởng Hồ Chí Minh. Đặc điểm của tài liệu là sự kế thừa các bộ giáo trình quốc gia biên soạn theo Quyết định số 255CT ngày 13 tháng 7 năm 1992, đồng thời cập nhật các kết luận, văn kiện Đại hội toàn quốc lần thứ XII (2016) và các Nghị quyết Trung ương liên quan, bảo đảm tính khoa học lịch sử kết hợp tính Đảng.


Nội dung kiến thức cốt lõi

Các chương/chủ đề chính

Nội dung giáo trình được triển khai theo tiến trình logic lịch sử gắn liền với sự phát triển đường lối lãnh đạo của Đảng:

  • Chương Nhập môn: Đối tượng, chức năng, nhiệm vụ, nội dung và phương pháp nghiên cứu, học tập Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam: Xác định đối tượng nghiên cứu gồm hệ thống sự kiện lịch sử Đảng, Cương lĩnh - đường lối, quá trình tổ chức thực tiễn và công tác xây dựng Đảng. Phân định rõ chức năng nhận thức, giáo dục, dự báo và phê phán; hệ thống phương pháp nghiên cứu chuyên ngành (phương pháp lịch sử, phương pháp logic, so sánh, tổng kết thực tiễn).
  • Chương 1: Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời và lãnh đạo đấu tranh giành chính quyền (1930 - 1945): Làm rõ bối cảnh quốc tế (sự chuyển biến của chủ nghĩa tư bản, Cách mạng Tháng Mười Nga 1917, Quốc tế Cộng sản 1919) và tình hình xã hội thuộc địa nửa phong kiến Việt Nam sau các hiệp ước 1862, 1874, 1883, Patenôtre (1884); phong trào Cần Vương (1885-1896), khởi nghĩa Yên Thế, phong trào Đông Du (1908), Duy Tân, Việt Nam Quang phục hội (1912), Việt Nam Quốc dân đảng (1927-1930); vai trò chuẩn bị của Nguyễn Ái Quốc (1911-1930); Hội nghị thành lập Đảng tại Cửu Long (Hồng Kông) đầu năm 1930; nội dung Chánh cương vắn tắt, Sách lược vắn tắt; các cao trào cách mạng 1930-1931 (Xô viết Nghệ - Tĩnh), Luận cương chính trị tháng 10-1930; phong trào phục hồi tổ chức (1932-1935), Đại hội I (1935); cao trào 1936-1939 và phong trào giải phóng dân tộc (1939-1945) dẫn đến Cách mạng Tháng Tám năm 1945.
  • Chương 2: Đảng lãnh đạo hai cuộc kháng chiến giành độc lập hoàn toàn, thống nhất đất nước và xây dựng chủ nghĩa xã hội trên miền Bắc (1945 - 1975): Trình bày đường lối kháng chiến kiến quốc (1945-1954), chiến thắng Điện Biên Phủ và Hiệp định Genève (1954); đường lối tiến hành đồng thời hai chiến lược cách mạng ở hai miền đề ra tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III (9-1960); sự lãnh đạo đánh bại các chiến lược chiến tranh của đế quốc Mỹ, kết thúc bằng Chiến dịch Hồ Chí Minh ngày 30 tháng 4 năm 1975.
  • Chương 3: Đảng lãnh đạo cả nước quá độ lên chủ nghĩa xã hội, bảo vệ Tổ quốc và thực hiện công cuộc đổi mới (1975 - 2018): Trình bày chặng đường khảo nghiệm thực tiễn (1975-1986); đường lối đổi mới toàn diện được khởi xướng tại Đại hội VI (12-1986); quá trình bổ sung, phát triển đường lối qua Cương lĩnh 1991 và Cương lĩnh bổ sung, phát triển năm 2011; thành tựu sau hơn 30 năm đổi mới và công tác xây dựng Đảng theo tinh thần Nghị quyết Trung ương 4 khóa XII (10-2016).

Progression logic của nội dung đi từ việc trang bị phương pháp luận nghiên cứu, đến khảo cứu quá trình thành lập và lãnh đạo giành chính quyền, tiếp nối bằng thời kỳ kháng chiến bảo vệ nền độc lập, và kết thúc ở giai đoạn lãnh đạo công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội, đổi mới đất nước.

Kiến thức nền tảng được xây dựng

  • Lý thuyết nền tảng (Fundamental theories): Chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử mác-xít (lý luận hình thái kinh tế - xã hội, giai cấp và đấu tranh giai cấp, cách mạng xã hội); Tư tưởng Hồ Chí Minh về độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội.
  • Nguyên tắc cốt lõi (Core principles): Nguyên tắc tập trung dân chủ trong tổ chức và sinh hoạt Đảng; nguyên tắc tự phê bình và phê bình; nguyên tắc thống nhất giữa tính Đảng và tính khoa học trong nghiên cứu lịch sử.
  • Khung phân tích lý luận (Essential frameworks): Quy luật ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam (sự kết hợp giữa chủ nghĩa Mác-Lênin, phong trào công nhân và phong trào yêu nước); hệ thống các Cương lĩnh chính trị (tháng 2-1930, tháng 10-1930, tháng 2-1951, tháng 6-1991, bổ sung phát triển năm 2011); mối quan hệ biện chứng giữa nhiệm vụ chống đế quốc (giải phóng dân tộc) và chống phong kiến (cách mạng ruộng đất).

Kỹ năng phát triển

  • Kỹ năng chuyên môn (Technical skills): Kỹ thuật tra cứu, xử lý và trích dẫn văn kiện Đảng, văn bản quy phạm và tư liệu lịch sử; kỹ năng phân định sự kiện lịch sử Đảng với sự kiện lịch sử dân tộc và lịch sử quân sự.
  • Kỹ năng phân tích (Analytical skills): Vận dụng phương pháp lịch sử và logic để làm rõ mối quan hệ nguyên nhân - kết quả, cái chung - cái riêng trong tiến trình cách mạng; năng lực so sánh, tổng kết các bài học lãnh đạo qua các thời kỳ lịch sử.
  • Năng lực ứng dụng thực tiễn (Practical competencies): Năng lực giải thích các vấn đề chính trị, kinh tế, xã hội đương đại bằng đường lối của Đảng; khả năng nhận diện và phản biện các luận điểm xuyên tạc, nhận thức lệch lạc về lịch sử dân tộc và vai trò lãnh đạo của Đảng.

Phương pháp giảng dạy và học tập

Tiếp cận sư phạm (Pedagogical approach)

Giáo trình định hướng phương pháp tiếp cận kết hợp chặt chẽ giữa tính lịch sử và tính logic. Quá trình giảng dạy không dừng lại ở việc mô tả niên biểu sự kiện mà tập trung phân tích bản chất, quy luật vận động của lịch sử và sự phát triển đường lối. Giảng viên triển khai bài giảng dựa trên phương pháp tổng kết thực tiễn gắn liền với nghiên cứu lý luận, hướng dẫn sinh viên đặt từng sự kiện trong hoàn cảnh lịch sử cụ thể.

Bài tập, thảo luận và nghiên cứu tình huống (Case studies)

  • Nghiên cứu văn kiện gốc: Phân tích, so sánh các văn kiện có tính bước ngoặt, điển hình như đối chiếu Chánh cương vắn tắt, Sách lược vắn tắt (2-1930) do Nguyễn Ái Quốc soạn thảo với Luận cương chính trị (10-1930) do Trần Phú khởi thảo nhằm đánh giá cách giải quyết mối quan hệ giữa nhiệm vụ giải phóng dân tộc và cách mạng ruộng đất.
  • Tình huống chuyển hướng chiến lược: Thảo luận các bước chuyển hướng chỉ đạo chiến lược của Đảng trong giai đoạn 1936-1939 (mặt trận dân chủ) và giai đoạn 1939-1945 (đặt nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu).

Hoạt động thực hành và thực tế

Giáo trình khuyến khích việc kết hợp học tập trên lớp với các hoạt động thực tế:

  • Tổ chức làm việc nhóm, thuyết trình các chuyên đề lịch sử.
  • Ứng dụng công nghệ thông tin trong khai thác tư liệu lưu trữ số hóa.
  • Học tập thực địa thông qua tham quan, nghiên cứu tại Bảo tàng Lịch sử quốc gia, các bảo tàng địa phương và di tích lịch sử cách mạng liên quan đến hoạt động của Đảng.

Phương pháp kiểm tra, đánh giá (Assessment methods)

Thực hiện theo quy chế đào tạo đại học của Bộ Giáo dục và Đào tạo:

  • Đánh giá quá trình: Điểm danh chuyên cần, mức độ tham gia thảo luận nhóm, bài tập kiểm tra định kỳ trên lớp.
  • Đánh giá kết thúc học phần: Bài thi kết thúc môn học (tự luận hoặc trắc nghiệm kết hợp tự luận) nhằm kiểm tra khả năng ghi nhớ hệ thống sự kiện và năng lực phân tích đường lối.

Hướng dẫn tự học (Self-study guidelines)

Sinh viên cần đọc trước giáo trình theo đề cương chi tiết; chủ động tra cứu các tác phẩm kinh điển của C.Mác, Ph.Ăngghen, V.I.Lênin, Hồ Chí Minh Toàn tập và bộ Văn kiện Đảng Toàn tập để đối chiếu nguồn dữ liệu. Lập bảng niên biểu các mốc lịch sử, sơ đồ hóa tổ chức bộ máy và hệ thống Cương lĩnh để nắm vững tiến trình phát triển.


Điểm nổi bật và cập nhật

Cập nhật so với các giáo trình trước đây

Giáo trình được biên soạn mới theo tinh thần Kết luận số 94-KL/TW (2014) và Quyết định số 5001/QĐ-BGDĐT (2017), kế thừa có chọn lọc giáo trình do Hội đồng Trung ương chỉ đạo biên soạn giáo trình quốc gia (1992), giáo trình của Bộ Giáo dục và Đào tạo và Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh:

  • Tích hợp kết quả nghiên cứu mới: Tiếp thu các công trình nghiên cứu sử học chuyên ngành, kết luận của các Đại hội Đảng toàn quốc và các Hội nghị Trung ương gần đây.
  • Phân hóa chương trình đào tạo: Thiết kế riêng biệt cho hệ đại học không chuyên (2 tín chỉ, 30 tiết lý thuyết, cấu trúc 3 chương thời kỳ lớn) và hệ chuyên lý luận chính trị (3 tín chỉ, nghiên cứu sâu về các Cương lĩnh và quy luật cách mạng).

Tích hợp nội dung hiện đại

  • Đánh giá tổng kết 30 năm đổi mới (1986 - 2016): Đưa vào các nhận định từ Văn kiện Đại hội XII (2016), làm rõ sự phát triển nhận thức lý luận của Đảng về chủ nghĩa xã hội và con đường đi lên chủ nghĩa xã hội tại Việt Nam.
  • Công tác xây dựng, chỉnh đốn Đảng: Bổ sung nội dung Nghị quyết Trung ương 4 khóa XII (10-2016) về phòng ngừa, ngăn chặn sự suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống, các biểu hiện "tự diễn biến", "tự chuyển hóa" trong nội bộ.
  • Cương lĩnh 2011: Trình bày xuyên suốt giá trị định hướng của Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội (Bổ sung, phát triển năm 2011) gắn với giai đoạn lịch sử đương đại.

Tính liên hệ thực tiễn

Giáo trình kết nối các bài học kinh nghiệm trong lịch sử lãnh đạo đấu tranh giành chính quyền và kháng chiến với nhiệm vụ xây dựng nhà nước pháp quyền, phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, bảo vệ chủ quyền quốc gia và hội nhập quốc tế trong giai đoạn hiện nay.


Đối tượng sử dụng giáo trình

  • Sinh viên đại học: Giáo trình là tài liệu học tập bắt buộc dành cho sinh viên trình độ đại học thuộc tất cả các khối ngành không chuyên về lý luận chính trị (Khoa học tự nhiên, Kỹ thuật - Công nghệ, Kinh tế - Quản trị, Khoa học xã hội và nhân văn, Ngoại ngữ, Y - Dược, Nghệ thuật) trong hệ thống giáo dục đại học toàn quốc.
  • Điều kiện tiên quyết (Prerequisites): Để tiếp thu nội dung môn học, sinh viên cần tích lũy kiến thức từ các môn học lý luận chính trị đi trước trong chương trình đào tạo, bao gồm: Triết học Mác-Lênin, Kinh tế chính trị Mác-Lênin, Chủ nghĩa xã hội khoa học, đồng thời có kiến thức nền tảng về Lịch sử Việt Nam.
  • Giảng viên: Tài liệu đóng vai trò là căn cứ chuẩn quốc gia để giảng viên xây dựng đề cương môn học, bài giảng chi tiết, kế hoạch thảo luận, hướng dẫn học tập thực tế và thiết kế đề thi đánh giá kết quả học tập.
  • Nghiên cứu và tham khảo: Phục vụ làm tài liệu tra cứu, tham khảo chuẩn mực cho học viên cao học, nghiên cứu sinh không thuộc chuyên ngành lý luận chính trị, cán bộ công chức, đảng viên và bạn đọc quan tâm đến lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam.

Câu hỏi thường gặp

1. Giáo trình này được biên soạn cho đối tượng nào?

Giáo trình được thiết kế chuyên biệt cho sinh viên bậc đại học thuộc hệ không chuyên lý luận chính trị tại các trường đại học, học viện trên phạm vi toàn quốc theo chuẩn chương trình 2 tín chỉ của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

2. Cần chuẩn bị những kiến thức nền tảng nào trước khi học giáo trình này?

Người học cần nắm vững kiến thức các môn khoa học mác-xít nền tảng (Triết học, Kinh tế chính trị, Chủ nghĩa xã hội khoa học), kiến thức cơ bản về lịch sử dân tộc Việt Nam và phương pháp luận duy vật biện chứng, duy vật lịch sử.

3. Giáo trình phiên bản này có điểm gì khác biệt so với các tài liệu Lịch sử Đảng trước đây?

Giáo trình có kết cấu tinh gọn (1 chương Nhập môn và 3 chương thời kỳ), tích hợp các kết quả nghiên cứu mới nhất, cập nhật đầy đủ các văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc khóa XI, XII, Cương lĩnh bổ sung năm 2011 và các Nghị quyết chuyên đề về xây dựng Đảng khóa XII.

4. Phương pháp nào giúp sinh viên tự học và nghiên cứu giáo trình hiệu quả?

Sinh viên cần kết hợp giữa việc nắm bắt sự kiện lịch sử (thời gian, không gian, nhân vật, diễn biến) với việc phân tích bản chất logic của đường lối; lập bảng so sánh các Cương lĩnh chính trị; thường xuyên tra cứu các văn kiện Đảng gốc và tham gia đầy đủ các buổi thảo luận chuyên đề.

5. Những tài liệu bổ trợ chính thức nào cần sử dụng kèm theo giáo trình?

Các tài liệu bổ trợ chủ yếu gồm: Văn kiện Đảng Toàn tập (Nxb Chính trị quốc gia), Hồ Chí Minh Toàn tập, các tác phẩm của C.Mác, Ph.Ăngghen, V.I.Lênin, Lịch sử biên niên Đảng Cộng sản Việt Nam và hệ thống văn bản Văn kiện Đại hội Đảng các khóa.


Kết luận

Giáo trình Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam (Dùng cho các trường đại học - Hệ không chuyên lý luận chính trị) là tài liệu học tập chuẩn hóa cấp quốc gia, phản ánh có hệ thống tiến trình ra đời, hoạt động lãnh đạo và cầm quyền của Đảng từ năm 1930 đến năm 2018 trên cơ sở kết hợp chặt chẽ giữa tính khoa học lịch sử và tính Đảng mác-xít.

Lộ trình học tập đề xuất cho người học bao gồm: tiếp cận phương pháp luận tại Chương Nhập môn; nghiên cứu có hệ thống các chặng đường lịch sử tại Chương 1, Chương 2, Chương 3; đối chiếu phân tích các Cương lĩnh chính trị; và tổng kết các quy luật, bài học kinh nghiệm vận dụng vào thực tiễn phát triển đất nước. Việc học tập giáo trình cần được hỗ trợ liên tục bằng việc tra cứu hệ thống Văn kiện Đảng Toàn tập và Hồ Chí Minh Toàn tập.