Giáo trình Khoa học Lãnh đạo: Lý luận Chính trị, Tư duy, Ra quyết định và Kỹ năng Lãnh đạo

Chuyên ngành

Lý luận chính trị

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Giáo trình
240
0
0

Phí lưu trữ

55 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về giáo trình khoa học lãnh đạo cao cấp lý luận chính trị

Giáo trình khoa học lãnh đạo cao cấp lý luận chính trị là tài liệu đào tạo quan trọng trong hệ thống bồi dưỡng cán bộ lãnh đạo quản lý. Giáo trình cung cấp nền tảng kiến thức toàn diện về lý thuyết và thực hành lãnh đạo. Nội dung bao gồm sáu bài học chính. Bài 1 trình bày quan niệm về lãnh đạo, vai trò và chức năng của lãnh đạo. Bài 2 tập trung vào tư duy và tầm nhìn lãnh đạo. Bài 3 giới thiệu cách thức ra quyết định lãnh đạo. Bài 4 phân tích yếu tố tâm lý trong hoạt động lãnh đạo. Bài 5 đề cập kỹ năng và nghệ thuật lãnh đạo. Bài 6 giới thiệu chính sách công như công cụ hiện thực hóa tầm nhìn lãnh đạo. Giáo trình được biên soạn theo hướng tiếp cận hiện đại. Phương pháp nghiên cứu đa chiều được áp dụng. Nội dung cập nhật các lý thuyết lãnh đạo tiên tiến trên thế giới. Giáo trình hướng đến tạo khuôn khổ nhận thức chung cho học viên. Mục tiêu là hình thành kỹ năng phân tích và nhận diện vấn đề liên quan đến lãnh đạo.

1.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của giáo trình

Đối tượng nghiên cứu của giáo trình khoa học lãnh đạo tập trung vào quá trình ảnh hưởng giữa người lãnh đạo và người được lãnh đạo. Phạm vi bao gồm các khía cạnh lý thuyết và thực tiễn của hoạt động lãnh đạo. Giáo trình nghiên cứu phẩm chất cá nhân của người lãnh đạo. Đồng thời xem xét các yếu tố tâm lý, hành vi và kỹ năng lãnh đạo. Phạm vi mở rộng đến các bối cảnh tổ chức và xã hội khác nhau. Giáo trình cũng đề cập đến lịch sử phát triển của khoa học lãnh đạo từ thời cổ đại đến hiện đại. Các phương pháp nghiên cứu đa dạng được giới thiệu. Bao gồm phương pháp lịch sử, so sánh, phân tích tình huống và thực nghiệm.

1.2. Vị trí và vai trò trong đào tạo chính trị cao cấp

Giáo trình giữ vị trí trung tâm trong chương trình đào tạo cao cấp lý luận chính trị. Đây là môn học bắt buộc giúp cán bộ lãnh đạo nâng cao năng lực quản lý. Vai trò đầu tiên là tạo nền tảng lý luận vững chắc về khoa học lãnh đạo. Giáo trình hỗ trợ học viên phát triển tư duy chiến lược và tầm nhìn lãnh đạo. Nội dung đào tạo gắn liền với thực tiễn công tác lãnh đạo tại Việt Nam. Giáo trình cũng giúp học viên hiểu biết sâu sắc về đổi mới tư duy lãnh đạo. Chương trình đào tạo hướng đến chuẩn hóa năng lực cho đội ngũ cán bộ chủ chốt. Kết quả đào tạo phục vụ trực tiếp công cuộc xây dựng và phát triển đất nước.

II. Phân tích nội dung cốt lõi của giáo trình khoa học lãnh đạo

Nội dung giáo trình khoa học lãnh đạo được xây dựng theo hệ thống logic chặt chẽ. Phần đầu tiên giới thiệu lược sử các quan niệm về lãnh đạo từ thời cổ đại. Ai Cập cổ đại đã có ba chữ tượng hình mô tả lãnh đạo cách đây hơn năm nghìn năm. Plato nhấn mạnh năng lực thông thái vượt trội của nhà cầm quyền. Các lý thuyết lãnh đạo hiện đại được trình bày đầy đủ. Lý thuyết phẩm chất tập trung vào đặc điểm cá nhân của người lãnh đạo. Lý thuyết hành vi xem xét cách thức lãnh đạo tác động đến người khác. Tiếp cận tình huống phân tích các phong cách lãnh đạo trong bối cảnh khác nhau. Tiếp cận ảnh hưởng đặt trọng tâm vào quá trình ảnh hưởng qua lại giữa lãnh đạo và người được lãnh đạo. Lý thuyết lãnh đạo trao đổi - chuyển đổi nhấn mạnh sự phát triển của người được lãnh đạo. Giáo trình cũng trình bày các khái niệm về tư duy sáng tạo và tầm nhìn chiến lược. Nội dung về ra quyết định lãnh đạo giới thiệu quy trình và phương pháp ra quyết định. Phần tâm lý lãnh đạo phân tích yếu tố tâm lý của chủ thể và đối tượng lãnh đạo.

2.1. Hệ thống lý thuyết lãnh đạo từ cổ điển đến hiện đại

Hệ thống lý thuyết lãnh đạo trong giáo trình được trình bày theo tiến trình phát triển lịch sử. Giai đoạn cổ đại tập trung vào quyền lực và sự phục tùng của người được lãnh đạo. Giai đoạn cận hiện đại xuất hiện lý thuyết phẩm chất cá nhân của người lãnh đạo. Lý thuyết hành vi nghiên cứu cách thức lãnh đạo tác động đến tập thể. Tiếp cận tình huống đưa ra các khuyến nghị hữu ích trong đào tạo kỹ năng lãnh đạo. Lý thuyết lãnh đạo trao đổi - chuyển đổi của J. đổi mới cách nhìn nhận hiệu quả lãnh đạo. Lý thuyết lãnh đạo thông thái của Nonaka đề cao năng lực làm cho người khác thông thái hơn. Hệ thống lý thuyết này tạo cơ sở vững chắc cho nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn.

2.2. Các yếu tố tâm lý và kỹ năng lãnh đạo trong giáo trình

Phần tâm lý trong lãnh đạo phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động lãnh đạo. Yếu tố tâm lý của chủ thể lãnh đạo bao gồm động cơ, tính cách và năng lực nhận thức. Yếu tố tâm lý của đối tượng lãnh đạo bao gồm nhu cầu, thái độ và hành vi tập thể. Giáo trình đề cập đến nghệ thuật lãnh đạo như cách tạo ảnh hưởng hiệu quả. Kỹ năng lãnh đạo bao gồm kỹ năng giao tiếp, ra quyết định và quản lý xung đột. Nghệ thuật lãnh đạo thể hiện ở khả năng thích ứng với tình huống khác nhau. Giáo trình nhấn mạnh mối quan hệ giữa tâm lý học và hiệu quả lãnh đạo. Việc hiểu biết tâm lý giúp người lãnh đạo điều chỉnh phương pháp phù hợp.

III. Giải pháp và phương pháp học tập giáo trình khoa học lãnh đạo hiệu quả

Phương pháp học tập giáo trình khoa học lãnh đạo cần được thực hiện bài bản và có hệ thống. Học viên nên bắt đầu bằng việc đọc kỹ toàn bộ nội dung giáo trình. Cần ghi chép các khái niệm cốt lõi và hệ thống lý thuyết chính. Việc phân tích các tình huống thực tế giúp hiểu sâu lý thuyết. Học viên nên liên hệ kiến thức với kinh nghiệm công tác lãnh đạo của bản thân. Phương pháp thảo luận nhóm tạo điều kiện trao đổi ý kiến đa chiều. Nghiên cứu các tài liệu tham khảo bổ sung giúp mở rộng kiến thức. Giáo trình khuyến khích học viên phát triển tư duy phản biện và sáng tạo. Việc áp dụng lý thuyết vào thực tiễn là bước quan trọng nhất. Học viên cần rèn luyện kỹ năng phân tích vấn đề lãnh đạo từ nhiều góc nhìn. Phương pháp học tập chủ động giúp nâng cao hiệu quả tiếp thu kiến thức. Kết hợp giữa lý thuyết và thực hành tạo nền tảng vững chắc cho công tác lãnh đạo.

3.1. Phương pháp tiếp cận và nghiên cứu tài liệu tham khảo

Phương pháp tiếp cận giáo trình khoa học lãnh đạo cần tuân theo nguyên tắc hệ thống. Bước đầu tiên là đọc tổng quan để nắm bắt cấu trúc và nội dung chính. Tiếp theo là đọc chi tiết từng bài học và ghi chú các điểm quan trọng. Việc so sánh các lý thuyết lãnh đạo khác nhau giúp hiểu rõ ưu nhược điểm của từng trường phái. Nghiên cứu tài liệu tham khảo bổ sung mở rộng góc nhìn học thuật. Các công trình của Bass, Plato và Nonaka là nguồn tham khảo giá trị. Phương pháp phân tích so sánh giúp đánh giá tính ứng dụng của các lý thuyết. Học viên nên xây dựng sơ đồ tư duy để hệ thống hóa kiến thức hiệu quả.

3.2. Ứng dụng kiến thức vào thực tiễn công tác lãnh đạo

Ứng dụng kiến thức từ giáo trình vào thực tiễn đòi hỏi sự linh hoạt và sáng tạo. Người lãnh đạo cần xác định rõ bối cảnh tổ chức trước khi áp dụng lý thuyết. Kỹ năng ra quyết định lãnh đạo được rèn luyện qua thực hành thường xuyên. Việc xây dựng tầm nhìn lãnh đạo gắn liền với mục tiêu phát triển của tổ chức. Ứng dụng tâm lý học lãnh đạo giúp cải thiện mối quan hệ với người được lãnh đạo. Nghệ thuật lãnh đạo thể hiện ở khả năng thích ứng với tình huống phức tạp. Chính sách công là công cụ quan trọng để hiện thực hóa tầm nhìn lãnh đạo. Kết quả ứng dụng cần được đánh giá và điều chỉnh liên tục để đạt hiệu quả tối ưu.

IV. Kết luận và ý nghĩa ứng dụng thực tế của giáo trình khoa học lãnh đạo

Giáo trình khoa học lãnh đạo cao cấp lý luận chính trị có ý nghĩa to lớn đối với đào tạo cán bộ. Nội dung giáo trình cung cấp kiến thức nền tảng vững chắc về lý thuyết lãnh đạo. Hệ thống lý thuyết từ cổ điển đến hiện đại được trình bày đầy đủ và cập nhật. Giáo trình giúp học viên hiểu rõ vai trò và chức năng của lãnh đạo trong tổ chức. Tư duy và tầm nhìn lãnh đạo được nhấn mạnh như yếu tố then chốt. Kỹ năng ra quyết định lãnh đạo được giới thiệu chi tiết và cụ thể. Phần tâm lý lãnh đạo cung cấp hiểu biết sâu sắc về yếu tố con người. Giáo trình cũng đề cập đến chính sách công như công cụ hiện thực hóa tầm nhìn. Ý nghĩa thực tế của giáo trình thể hiện ở khả năng nâng cao năng lực lãnh đạo. Học viên có thể áp dụng kiến thức vào công tác lãnh đạo tại cơ quan, đơn vị. Giáo trình góp phần chuẩn hóa đội ngũ cán bộ lãnh đạo quản lý. Tài liệu tham khảo này là công cụ không thể thiếu trong đào tạo chính trị cao cấp.

4.1. Giá trị học thuật và thực tiễn của giáo trình

Giá trị học thuật của giáo trình thể hiện ở hệ thống lý thuyết lãnh đạo được biên soạn công phu. Nội dung cập nhật các nghiên cứu mới nhất từ các nhà khoa học lãnh đạo hàng đầu. Giáo trình tổng hợp nhiều trường phái lý thuyết khác nhau một cách có hệ thống. Giá trị thực tiễn nằm ở khả năng ứng dụng trực tiếp vào công tác lãnh đạo. Các tình huống minh họa giúp học viên liên hệ với thực tế công việc. Giáo trình hỗ trợ cán bộ lãnh đạo nâng cao năng lực quản lý và điều hành. Hệ thống bài tập và câu hỏi thảo luận giúp củng cố kiến thức hiệu quả. Giá trị giáo dục được thể hiện qua việc hình thành tư duy lãnh đạo hiện đại cho học viên.

4.2. Hướng phát triển và cải tiến nội dung giáo trình

Nội dung giáo trình cần được cập nhật thường xuyên theo xu hướng phát triển của khoa học lãnh đạo. Việc tích hợp các nghiên cứu mới về lãnh đạo chuyển đổi và lãnh đạo số là cần thiết. Giáo trình nên bổ sung thêm nhiều tình huống thực tiễn từ Việt Nam và quốc tế. Phương pháp đào tạo cần đổi mới theo hướng tăng cường tương tác và thực hành. Việc xây dựng hệ thống bài tập tình huống phong phú giúp nâng cao kỹ năng phân tích. Giáo trình có thể mở rộng thêm các chủ đề về lãnh đạo trong bối cảnh hội nhập quốc tế. Đào tạo trực tuyến và học liệu điện tử cần được phát triển song song. Hướng cải tiến nhằm đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của công tác đào tạo cán bộ lãnh đạo.

21/04/2026

Trích đoạn nội dung tài liệu

GIÁO TRÌNH KHOA HỌC LÃNH ĐẠO (ĐÀO TẠO CAO CẤP CHÍNH TRỊ) Bài 1: Lãnh đạo và khoa học lãnh đạo: cung cấp và luận giải một sô quan điểm mới về chức năng, vai trò của lãnh đạo, cách thức nhìn nhận và đánh giá hiệu quả lãnh đạo. Bài 2: Tư duy và tầm nhìn lành đạo: trình bày một số luận diêm về vai trò, ý nghTa của tư duy và tầm nhìn lãnh đạo trong hoạt động lãnh đạo quản lý, nhấn mạnh yêu cầu đổi mới tu duy trong mọi lĩnh vực hoạt động. Bài 3: Ra quyết định lãnh đạo: giới thiệu cách thức ra các quyết định lãnh đạo quan trọng nhằm tạo lập khuôn khố cho sự phát triển của các tiến trình xã hội và cộng đồng. Bài 4: Tâm lý trong lãnh đạo: những yếu tố tâm lý cùa chủ thể và đối tượng của lãnh đạo ảnh hường đến hoạt động lãnh đạo. Bài 5: Kỹ năng và nghệ thuật lãnh đạo: đề cập một số kỹ năng và nghệ thuật lãnh đạo giúp chủ thổ lãnh đạo tạo ảnh hưởng đến những người được lãnh đạo một cách hiệu quả. Bài 6: Chính sách công trong lãnh đạo: giới thiệu một số vấn đề cơ bản về chính sách công với tư cách là một công cụ cơ bản cùa Nhà nước để hiện thực hóa tầm nhìn và các quyết sách lãnh đạo. 1 BÀI 1 LÃNH ĐẠO VÀ KHOA HỌC LÃNH ĐẠO A. MỤC TIÊU về kiến thức: Giới thiệu, chia sẻ và thống nhất với học viên một số kiến thức cốt lõi về khoa học lãnh đạo như: quan niệm về lãnh đạo, vai trò và chức năng cùa lãnh đạo, đổi tượng nghiên cứu, lược sừ phát triển; phưomg pháp nghiên cứu của Khoa học lãnh đạo. Tạo khuôn khổ nhận thức chung cho học viên trong nghiên cứu và học tập các bài tiếp theo trong môn học Khoa học lãnh đạo. về kỹ năng: Bước đầu hình thành kỹ năng phân tích, nhận điện những vấn đề liên quan đến lành đạo, kỹ năng lãnh đạo cho học viên. về tư tưởng: Giúp học viên có thái độ tích cực, chủ động đối với quá trình học tập; hoạt động nghiên cửu khoa học về lãnh đạo và việc ứng dụng kiến thức, kỹ năng lãnh đạo vào thực tiễn lãnh đạo. MỘT SỐ VÁN ĐỀ Cơ BẢN VỀ LẢNH ĐẠO 1. Lược sử các quan niệm về lẫnh đạo Lânh đạo là hoạt động xuất hiện cùng chiều dài lịch sử xã hội loài người. Những thư tịch đầu tiên cùa Ai Cập cổ đại hơn 5.000 năm trước đã đưa ra 3 chữ tượng hình để hiểu về lãnh đạo: nhà lãnh đạo - seshemet, người đi theo - shemsu và sự lãnh đạo - seshemu x .Bass: Handbook of leadership: theory, research and managerial applications, The Free th press, 4 Edition, 2008, p. Nhừng hình ảnh đầu tiên này thể hiện uy quyền, sự dần dẳt cùa người lãnh đạo với người được lãnh đạo. Ớ chiều ngược lại, hình ảnh thế hiện sự phục tùng, lệ thuộc và tuân theo của người được lãnh đạo đối với người lãnh đạo. Các triết gia Hy Lạp, La Mã cổ đại thường đồng nhất người lãnh đạo với các bậc đế vưcmg; đông nhất hoạt động lãnh đạo với việc trị nước và quản dân. Trong tác phẩm Cộng hòa, khi tìm kiếm một mô hình nhà nước “tốt” cho thành phố Athens, nhà triết học cô đại Plato (thế kỷ V Tr.CN) đà nhấn mạnh năng lực thông thái vượt trội của nhà cầm quyền qua câu nói nôi tiếng: Người thông thái sẽ dẫn dắt và trị vì, kẻ ngu muội sẽ đi theo. Khác với các nhà hiền triết Hy Lạp, La Mã, các nhà tư tường Trung Hoa cổ đại chưa có khái niệm lãnh đạo mà tập trung vào môi quan hệ quân - thần và những đức tính cần có của bậc đố vưcmg đc quản dân và trị dân. Khổng Từ (thế kỷ VI Tr.CN) chia người lãnh đạo trong xã hội ra làm hai loại: Quân là Vua, là lãnh đạo tối cao, chi chịu mệnh ười, Thần là tầng lớp lãnh đạo ưung gian, trên 2 vạn người nhưng vẫn dưới một người. “Quân tử chi đạo” của Khổng Từ được đúc kết từ các bậc thánh nhân quân từ để truyền bá trong xà hội và có thê coi là lý luận cùa ông về người lãnh đạo. Theo đạo, sẽ thành người quân từ, không theo đạo thì là kẻ tiểu nhân. Lão Tử (thế kỷ VI Tr.CN) đặt chữ Đạo là nền tảng cho vạn vật, lấy chừ Vô làm nguyên tắc thực hành. Nguyên tắc này thể hiện sự tôn trọng tuyệt đối đối với lê tự nhiên ưong mọi mối quan hệ. Kẻ làm vua quan không nên cố chấp can thiệp mà nên thuận theo lẽ tự nhiên. Trong Đạo đức kinh phân rõ 4 bậc của lãnh đạo: "Bậc trị dân giỏi nhắt thì dân không biết có vua; thấp h ơm một bậc thỉ dân yêu quý và khen; thấp hem nữa thì dán sợ; thấp nhất thì bị dán khinh lờn Hàn Phi Tử (thế kỷ III Tr.CN) đưa ra quan điểm chính về cai trị dựa trên 3 cột trụ là Pháp, Thế và Thuật. Theo ông quan niệm, con người vốn tham lam, tư lợi (tính bản ác) nên cai trị không thể dùng đạo nghĩa cảm hóa mà phải dựa trên sự thường phạt. Để thường phạt đúng cần có Pháp làm quy củ, tiêu chí cho áp dụng rộng rãi, Thuật để xét công tội cho đúng, và Thế là quyền lực đế thường phạt. Thiếu một trong 3 yếu tố đó đều dẫn tới khiếm khuyết trong cai trị và làm xói mòn uy lực cùa quân vưcmg. Tư tưởng về lãnh đạo của ông cũng thể hiện qua các lập luận này1. Vào thế kỳ XVI, nhà hoạt động chính trị người Ý, Nicollo Machiavelli viết tác phẩm Quán vương - thuật trị nước và đã đưa những luận giải sâu sẳc về bản chất Con - Người của người đứng đầu thành bang cùng với phẩm chất và các thủ thuật, mối quan hệ với thần dân và sự nghiệp của họ 2. Hoạt động lãnh đạo luôn được gân chặt với vị thế cá nhân của người đứng đầu thành bang, quốc gia hay dòng tộc. Hoạt động lãnh đạo cũng đồng nhất với hoạt động chính trị với trọng tàm là giành quyền lực, giữ quyền lực và sừ dụng quyền lực trong quan hệ với thần dân.Lênin Chi đên thời kỳ cách mạng công nghiệp và cách mạng tư sản từ thê kỳ XVII, hoạt động lãnh đạo và quản lý mới dần tách khói hoạt động chính trị, mở rộng phạm vi hoạt động và gắn liền với tiến trinh phân công và chuyên môn hóa lao động xã hội của loài người. Đến thê kỳ XIX, khi thảo luận vê hiệp tác lao động trong xã hội tư bản, C. Mác đã chi ra loại hình hoạt động đặc thù nhằm thực hiện một chức năng xã hội cơ bản trong phối hợp, điều hành các hoạt động cỏ tính hướng đích: 1Ngô Huy Đức: Những vấn đề cơ bản vè lãnh đạo chiến lược, Tập bài giảng về Khọa học lãnh đạo thuộc chucmẸ trinh Bồi duỡng dự nguồn cán bộ lanh đạo chiên lược, Học viện Chính trị quôc gia Hồ Chi Minh, H. 2 Xem thcm Nicollo Machiavclli: Quân vương - Thuật trị nước, Nxb.Lao động - Xã hội, H.chức năng chung phát sinh từ sự vận động của toàn bộ của cơ thể sản xuất khác với sự vận động của những khí quan độc lập của nó. Một người độc tấu vĩ cầm tự mình điều khiển lấy mình, còn một dàn nhạc thì cần phải có nhạc trường”3 4. Loại hình hoạt động đặc thù này được tiếp tục phân tích và phát triển trong tác phẩm Bàn về quyền uy của Ph.Ảngghen khi đc cập đến quyền uy như một cơ sở quan trọng để thực hiện hoạt động quản lý trong điều kiện sản xuất công nghiệp: “ .một mặt, một quyền uy nhất định, không kể quyền uy đó đã được tạo ra bằng cách nào, và mặt khác, một sự phục tùng nhất định đều là những điều mà trong bất cứ tổ chức xã hội nào, cũng đều do những điều kiện vật chất trong đó tiến hành sản xuất và lưu thông sản phẩm, làm cho trở thành tất yếu đôi với chúng ta’ . Lênin, mặc dù không có tác phẩm chuyên biệt bàn về hoạt động lãnh đạo, tuy nhiên, dựa vào các trường hợp cụ thể, ông đã đê lại những phân tích sâu sẳc về việc phân định giữa hoạt động lãnh đạo và hoạt động cầm quyền của người đảng viên Bônsêvích.Lênin nhấn mạnh năng lực riêng biệt cần có của người đứng đâu tổ chức, phân biệt họ với cán bộ hanh chính. Khi thảo luận vê người đứng đầu ủy ban kế hoạch nhà nước, V.Lênin đã nhấn mạnh: “Tôi nghĩ rằng một người như thế phải có kinh nghiệm sâu rộng và khả năng lôi cuốn mọi người hơn là phải có những đức tính của người cán bộ hành chính”5. Có thể thấy, những bàn thảo về lãnh đạo và quản lý đã làm xuất hiện và không thể bỏ qua sự phân biệt tính chất của những hoạt động này, cấp độ thế hiện cũng như dự tính hiệu quả cùa chúng đến hoạt động chung của tổ chức. Quan điểm của Chủ tịch Hồ Chí Minh Trong toàn bộ tác phẩm Sửa đổi lối làm việc cùa Chủ tịch Hồ Chí Minh (dưới bút danh X.Z), phần V - Cách lãnh đạo có một vị trí quan trọng đề cập đên vai trò, vị thế, phong cách cần phải có cùa người cán bộ cách mạng khi họ giữ vị trí lãnh đạo quản lý6. Những dòng văn ngẳn gọn, súc tích, đi thẳng vào vấn đề đã đưa ra các chi dẫn hết sức rõ ràng cho người cán bộ trong giai đoạn đấu tranh giải phóng đất nước. Những chi dẫn đó vần tiếp tục phát huy và mở rộng giá trị trong công cuộc xây dựng đất nước, đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, đảng viên và xây dựng Đảng và Nhà nước trong giai đoạn hiện nay.Ảngghen: Toàn tập.Chính trị quốc gia, H.Ảngghen: Toàn tập.Chính trị quốc gia, H.Lênin: Toàn tập, Nxb.Chính trị quốc gia, H. 6 Xcm Hồ Chí Minh: Toàn tập, Nxb.Chính trị quốc gia, H. 4 Từ góc độ nghiên cứu khoa học, những lập luận cơ bản của Chù tịch Hồ Chí Minh trong tác phẩm này đã đưa ra những gợi ý và định hướng sâu sắc cho cách tiếp cận kỹ năng lành đạo, về chức năng và phương pháp đạt hiệu quà của hoạt động lãnh đạo. Lập luận cơ bản của Chủ tịch Hồ Chí Minh xoay quanh phạm trù: lãnh đạo đúng và những điều kiện để đảm bảo sự lãnh đạo đúng. Thứ nhất, gắn liền lãnh đạo với quyết định, tổ chức thực hiện và kiểm soát; Thứ hai, thực hành hai cách cơ bản trong hoạt động lãnh đạo, chi đạo: liên hợp chính sách chung với chi đạo riêng và liên hợp người lãnh đạo với quần chúng; Thứ ba, học cách lãnh đạo từ quần chúng để trở lại phục vụ quần chủng.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ