Giáo trình Chủ nghĩa xã hội khoa học (Hệ không chuyên lý luận chính trị) - NXB Chính trị Quốc gia Sự thật 2021

Giáo trình Chủ nghĩa xã hội khoa học năm 2021 trình bày chi tiết lý thuyết Marxist. Tài liệu học tập phân tích nguyên tắc kinh tế xã hội, vật chất lịch sử và

Chuyên ngành

Lý luận chính trị

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Giáo trình đại học

2021

274
1
0

Phí lưu trữ

55 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về giáo trình chủ nghĩa xã hội khoa học 2021

Giáo trình Chủ nghĩa xã hội khoa học 2021 là tài liệu học tập chính thức do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành. Tài liệu được Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia Sự thật phát hành tại Hà Nội. Giáo trình dành cho sinh viên hệ không chuyên lý luận chính trị tại các trường đại học trên toàn quốc. Ban Chỉ đạo biên soạn gồm các đồng chí lãnh đạo từ Ban Tuyên giáo Trung ương, Bộ Giáo dục và Đào tạo. Hội đồng Biên soạn do GS. Hoàng Chí Bảo làm Chủ tịch. Quá trình biên soạn trải qua nhiều giai đoạn, bắt đầu từ Quyết định số 165-QĐ/BTGTW năm 2016. Giáo trình trình bày những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa xã hội khoa học. Nội dung bao gồm quá trình hình thành, phát triển và vận dụng trong thực tiễn Việt Nam. Đây là công trình khoa học tập hợp nhiều chuyên gia đầu ngành.

1.1. Quá trình biên soạn và phát hành giáo trình

Giáo trình được Ban Chỉ đạo biên soạn với sự tham gia của nhiều chuyên gia hàng đầu. Quyết định số 165-QĐ/BTGTW ngày 06/6/2016 đánh dấu bước khởi đầu chính thức. Tiếp đó, các quyết định bổ sung vào năm 2018 và 2019 hoàn thiện đội ngũ biên soạn. Hội đồng Biên soạn gồm các phó giáo sư, tiến sĩ từ nhiều cơ quan nghiên cứu. Quá trình biên soạn đảm bảo tính hệ thống, khoa học và cập nhật. Giáo trình được kiểm định chất lượng nghiêm ngặt trước khi phát hành đại trà.

1.2. Đối tượng và phạm vi áp dụng giáo trình

Giáo trình dành cho hệ đào tạo không chuyên lý luận chính trị tại các trường đại học, cao đẳng. Sinh viên trên toàn quốc sử dụng tài liệu này theo chương trình đào tạo của Bộ Giáo dục. Nội dung phù hợp với trình độ đại cương, cung cấp kiến thức nền tảng. Đây là môn học bắt buộc trong chương trình đào tạo đại học. Giáo trình giúp sinh viên hiểu bản chất của chế độ xã hội chủ nghĩa. Phạm vi áp dụng rộng rãi, phục vụ đa dạng ngành học khác nhau.

II. Phân tích nội dung cốt lõi của giáo trình CNXH khoa học

Giáo trình trình bày ba nội dung chính xuyên suốt toàn bộ tài liệu. Phần thứ nhất phân tích quá trình hình thành chủ nghĩa xã hội khoa học từ không tưởng đến khoa học. Phần thứ hai trình bày các nguyên lý cơ bản về xã hội xã hội chủ nghĩa, bao gồm đặc trưng kinh tế, chính trị, văn hóa. Phần thứ ba đề cập con đường quá độ lên chủ nghĩa xã hội với nhiều mô hình khác nhau. Giáo trình nhấn mạnh vai trò lãnh đạo của giai cấp công nhân và Đảng Cộng sản. Nội dung thể hiện sự vận dụng sáng tạo chủ nghĩa Mác-Lênin trong điều kiện mới. Giáo trình cập nhật các quan điểm mới nhất của Đảng Cộng sản Việt Nam. Tài liệu phân tích sâu sắc thực tiễn cách mạng Việt Nam qua các thời kỳ lịch sử.

2.1. Quá trình hình thành chủ nghĩa xã hội khoa học

Chủ nghĩa xã hội khoa học phát triển từ chủ nghĩa xã hội không tưởng. Các nhà tư tưởng trước Mác đã phê phán bất công xã hội nhưng thiếu cơ sở khoa học. C. Mác và Ph. Ăngghen nâng lý luận lên trình độ khoa học bằng phép biện chứng duy vật. Sự ra đời gắn liền với phong trào công nhân thế kỷ XIX. Tuyên ngôn của Đảng Cộng sản năm 1848 đánh dấu bước ngoặt lịch sử. Chủ nghĩa xã hội khoa học trở thành vũ khí tư tưởng sắc bén của giai cấp vô sản.

2.2. Con đường quá độ lên chủ nghĩa xã hội

Giáo trình phân tích con đường quá độ gián tiếp với nhiều trình độ phát triển khác nhau. Các nước lạc hậu có thể rút ngắn quá trình phát triển với sự giúp đỡ của giai cấp vô sản. V.I. Lênin khẳng định điều này dựa trên thực tiễn Cách mạng tháng Mười Nga. Việt Nam vận dụng sáng tạo trong điều kiện cụ thể của đất nước. Quá độ lên CNXH là quá trình lâu dài, phức tạp, đòi hỏi kiên trì. Đảng Cộng sản Việt Nam đề ra đường lối phù hợp với thực tiễn lịch sử.

III. Phương pháp học tập giáo trình CNXH khoa học hiệu quả

Học tập giáo trình chủ nghĩa xã hội khoa học đòi hỏi phương pháp khoa học và hệ thống. Trước hết, cần đọc kỹ toàn bộ nội dung để nắm cấu trúc tổng thể của giáo trình. Tiếp theo, phân tích từng chương theo logic từ tổng quan đến chi tiết. Việc ghi chép các khái niệm chính giúp ích đáng kể cho quá trình ôn tập. Thảo luận nhóm với bạn học tăng cường hiểu biết sâu sắc về nội dung. Liên hệ thực tiễn Việt Nam làm sáng tỏ các lý thuyết được trình bày. Sử dụng sơ đồ tư duy để tóm tắt và hệ thống hóa kiến thức. Ôn tập định kỳ đảm bảo ghi nhớ lâu dài các nội dung quan trọng.

3.1. Đọc hiểu và phân tích nội dung giáo trình

Bắt đầu bằng việc đọc lướt toàn bộ giáo trình để nắm tổng thể cấu trúc. Đọc kỹ từng chương, đánh dấu các khái niệm và luận điểm quan trọng. Phân tích mối quan hệ logic giữa các phần nội dung với nhau. Ghi chú những điểm chưa hiểu rõ để tra cứu thêm từ tài liệu tham khảo. So sánh với các nguồn tài liệu khác để mở rộng góc nhìn. Liên hệ với thực tiễn xã hội hiện nay để hiểu sâu hơn. Cách tiếp cận có hệ thống này giúp hiểu sâu và nhớ lâu kiến thức.

3.2. Thảo luận nhóm và liên hệ thực tiễn

Thảo luận nhóm là phương pháp học tập vô cùng hiệu quả cho môn học này. Chia sẻ quan điểm giữa các thành viên giúp mở rộng góc nhìn đa chiều. Liên hệ với các sự kiện thời sự làm sinh động lý thuyết khô khan. Phân tích các chính sách của Đảng và Nhà nước trong thực tế. So sánh lý luận với thực tiễn phát triển đất nước hiện nay. Cách tiếp cận này phát huy tư duy phản biện và sáng tạo. Học viên hiểu rõ hơn tính ứng dụng thực tiễn của chủ nghĩa xã hội khoa học.

IV. Kết luận về giá trị và ý nghĩa thực tiễn của giáo trình

Giáo trình Chủ nghĩa xã hội khoa học 2021 là tài liệu quan trọng trong hệ thống giáo dục quốc dân. Nội dung thể hiện quan điểm khoa học, cách mạng và tính đảng rõ ràng. Giáo trình giúp sinh viên hiểu sâu sắc bản chất của chế độ xã hội chủ nghĩa. Tài liệu góp phần xây dựng thế hệ trẻ trung thành với mục tiêu, lý tưởng của Đảng. Kiến thức từ giáo trình phục vụ thiết thực cho học tập và công tác sau này. Giáo trình cập nhật các quan điểm mới nhất của Đảng Cộng sản Việt Nam. Đây là nền tảng tư tưởng vững chắc cho mỗi sinh viên trong thời đại mới. Giá trị của giáo trình vượt ra ngoài phạm vi học tập, ảnh hưởng đến nhận thức xã hội.

4.1. Giá trị khoa học và học thuật của giáo trình

Giáo trình được biên soạn bởi đội ngũ chuyên gia hàng đầu trong lĩnh vực. Nội dung đảm bảo tính khoa học, hệ thống và cập nhật liên tục. Giáo trình phản ánh trung thực thực tiễn cách mạng Việt Nam qua các giai đoạn. Giá trị khoa học được thể hiện qua cách trình bày logic, có cơ sở lý luận vững chắc. Giáo trình là công trình tập thể chất lượng cao, được kiểm định nghiêm ngặt. Đây là nguồn tài liệu tham khảo đáng tin cậy cho nghiên cứu khoa học xã hội.

4.2. Ý nghĩa thực tiễn đối với sinh viên và xã hội

Giáo trình cung cấp kiến thức nền tảng thiết yếu cho sinh viên mọi chuyên ngành. Hiểu biết về CNXH khoa học giúp định hướng tư tưởng đúng đắn cho thế hệ trẻ. Sinh viên nhận thức rõ vai trò lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam. Kiến thức phục vụ cho việc học tập các môn lý luận chính trị khác. Giáo trình giúp sinh viên tích cực tham gia xây dựng xã hội công bằng, dân chủ. Ý nghĩa thực tiễn thể hiện rõ nét trong đời sống hàng ngày của mỗi công dân.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

21/04/2026

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 NHẬP MÔN CHỦ NGHĨA XÃ HỘI KHOA HỌC A. Về kiến thức: Sinh viên có kiến thức cơ bản, hệ thống về sự ra đời, các giai đoạn phát triển; đối tượng, phương pháp và ý nghĩa của việc học tập, nghiên cứu chủ nghĩa xã hội khoa học, một trong ba bộ phận hợp thành chủ nghĩa Mác - Lênin. Về kỹ năng: Sinh viên biết vận dụng những tri thức đã học vào giải thích những vấn đề chính trị - xã hội trong đời sống hiện nay. Về tư tưởng: Sinh viên có thái độ tích cực với việc học tập các môn lý luận chính trị; có niềm tin vào mục tiêu, lý tưởng và sự thành công của công cuộc đổi mới do Đảng Cộng sản Việt Nam khởi xướng và lãnh đạo.

NỘI DUNG I- SU RA DOI CỦA CHỦ NGHĨA Xà HỘI KHOA HỌC Chủ nghĩa xã hội khoa học được hiểu theo hai nghĩa: Theo nghĩa rộng, chủ nghĩa xã hội khoa học là chủ nghĩa 11 Mác - Lênin, luận giải từ các giác độ triết học, kinh tế học. chính trị và chính trị - xã hội về sự chuyển biến tất yếu của xã hội loài người từ chủ nghĩa tư bản lên chủ nghĩa xã hội và chủ nghĩa cộng sản. Lênin đã đánh giá khái quát bộ Tư bắn: “tác phẩm chủ yếu và cơ bản ấy trình bày chủ nghĩa xã hội khoa học. những yếu tố từ đó nảy sinh ra chế độ tương la†”), Theo nghĩa hẹp, chủ nghĩa xã hội khoa học là một trong ba bộ phận hợp thành chủ nghĩa Mác - Lênin.

Trong tác phẩm Chống Đuyrinh, Ph. Ăngghen đã viết ba phần: “Triết học”, “Kinh tế chính trƑ và “Chủ nghĩa xã hội khoa học”. Lênin, khi viết tác phẩm Ba nguồn gốc và ba bộ phận cấu thành của chủ nghĩa Mác, đã khẳng định: “Nó là người thừa kế chính đáng của tất cả những cái tốt đẹp nhất mà loài người đã tạo ra hồi thế kỷ XIX, đó là triết học Đức, kinh tế chính trị học Anh và chủ nghĩa xã hội Pháp””. Trong khuôn khổ môn học này, chủ nghĩa xã hội khoa học được nghiên cứu theo nghĩa hẹp.

Hoàn cảnh lịch sử ra đời chủ nghĩa xã hội khoa học a) Điều kiện kinh tế - xã hội Vào những năm 40 của thế kỷ XIX, cuộc cách mạng công nghiệp đã hoàn thành ở nước Anh, bắt đầu chuyển 1. Lênin: Toàn tập, Nxb. Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2005, t. Lénin: Toan tap, Sdd, t.

12 sang nước Pháp và Đức làm xuất hiện một lực lượng sản xuất mới, đó là nền đại công nghiệp. Nền đại công nghiệp phát triển đã làm cho phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa có bước phát triển vượt bậc. Trong tác phẩm Tuyên ngôn của Đảng Cộng sản, ©. Angghen đánh giá: “Giai cấp tư sản, trong quá trình thống trị giai cấp chưa đầy một thế kỷ, đã tạo ra những lực lượng sản xuất nhiều hơn và đồ sộ hơn lực lượng sản xuất của tất cả các thế hệ trước kia gộp lại”.

Đây chính là nguyên nhân làm xuất hiện mâu thuẫn ngày càng quyết liệt giữa lực lượng sản xuất mang tính chất xã hội với quan hệ sản xuất dựa trên chế độ chiếm hữu tư nhân tư bản chủ nghĩa về tư liệu sản xuất. Cùng với quá trình phát triển của nền đại công nghiệp, sự ra đời hai giai cấp có lợi ích cơ bản đối lập nhau: giai cấp tư sản và giai cấp vô sản (gial cấp công nhân). Cũng từ đây, cuộc đấu tranh của giai cấp vô sản chống lại sự thống trị, áp bức của giai cấp tư sản ngày càng phát triển mạnh mẽ. Nhiều cuộc khởi nghĩa, nhiều phong trào đấu tranh đã bắt đầu và từng bước có tổ chức, trên quy mô rộng khắp.

Phong trào Hiến chương của những người lao động ở nước Anh diễn ra trên 10 năm (1836 - 1848). Phong trào công nhân dệt ở thành phố Xilêdi, nước Đức diễn ra năm 1844. Đặc biệt, phong trào công nhân dệt thành phố Lion, nước Pháp diễn ra vào năm 1831 và năm 1834 1. Mac va Ph.

Ăngghen: Toàn tập, Nxb. Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2002, t. 13 đã có tính chất chính trị rõ nét. Nếu năm 1881, phong trào đấu tranh của giai cấp công nhân Lion giương cao khẩu hiệu thuần túy có tính chất kinh tế “sống có việc làm hay là chết trong đấu tranh” thì đến năm 1834, khẩu hiệu của phong trào đã chuyển sang mục đích chính trị: “Cộng hòa hay là chết”.

Sự phát triển nhanh chóng có tính chính trị công khai của phong trào công nhân đã minh chứng, lần đầu tiên, giai cấp công nhân đã xuất hiện như một lực lượng chính trị độc lập với những yêu sách kinh tế, chính trị riêng của mình và đã bắt đầu hướng thẳng mũi nhọn của cuộc đấu tranh vào kẻ thù chính của mình là giai cấp tư sản. Sự lớn mạnh của phong trào đấu tranh của giai cấp công nhân đòi hỏi một cách bức thiết phải có một hệ thống lý luận soi đường và một cương lĩnh chính trị làm kim chỉ nam cho hành động. | Diéu kién kinh té - xã hội ấy không chỉ đặt ra yêu cầu đối với các nhà tư tưởng của giai cấp công nhân mà còn là mảnh đất hiện thực cho sự ra đời một lý luận mới, tiến bộ - chủ nghĩa xã hội khoa học. b) Tiền đề khoa học tự nhiên và tư tudng ly luận - Tiền đề khoa học tự nhiên __.

Cuối thế kỷ XVIII, đầu thế kỷ XIX, nhân loại đã đạt nhiều thành tựu to lớn trên lĩnh vực khoa học tự nhiên và xã hội, tạo nền tảng cho phát triển tư duy lý luận. Trong khoa học tự nhiên, những phát minh vạch thời đại trong vật lý học và sinh học đã tạo ra bước phát triển đột phá có 14 tính cách mạng: Học thuyết tiến hóa; Định luật bảo toàn và chuyển hóa năng lượng, Học thuyết tế bào'. Những phát minh này là tiền để khoa học cho sự ra đời của chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử, cơ sở phương pháp luận cho các nhà sáng lập chủ nghĩa xã hội khoa học nghiên cứu những vấn đề lý luận chính trị - xã hội đương thời. - Tiền đề tư tưởng lý luận Cùng với sự phát triển của khoa học tự nhiên, khỏa học xã hội cũng có những thành tựu đáng ghi nhận, trong đó có triết học cổ điển Đức với tên tuổi của các nhà triết học vĩ dai: Ph.

Phoiơbắc (1804 - 1872); kinh tế chính trị học cổ điển Anh với A. Những tư tưởng xã hội chủ nghĩa không tưởng Pháp đã có những giá trị nhất định: 1) Thể hiện tinh thần phê phán, lên án chế độ quân chủ chuyên chế và chế độ tư bản chủ nghĩa đầy bất công, xung đột, của cải khánh kiệt, đạo đức đảo lộn, tội ác gia tăng; 2) Đưa ra nhiều 1. Học thuyết tiến hóa (1859) của nhà tự nhiên học người Anh Charles Robert Darwin (1809 - 1882); Định luật bảo toàn và chuyển hóa năng lượng (1841 - 1848) của bác sĩ y khoa người Đức Julius Robert Mayer (1814 - 1878); Học thuyết tế bào (1838 - 1839) của nhà thực vật học người Đức Matthias Jakob Schleiden (1804 - 1881) và nhà tế bào học người Đức Theodor Schwam (1810 - 1882). 15 luận điểm có giá trị về xã hội tương lai: về tổ chức sản xuất và phân phối sản phẩm xã hội; vai trò của công nghiệp và khoa học - kỹ thuật; yêu cầu xóa bỏ sự đối lập giữa lao động chân tay và lao động trí óc; về sự nghiệp giải phóng phụ nữ, về vai trò lịch sử của nhà nước.; 3) Chính những tư tưởng có tính phê phán và sự dấn thân trong thực tiễn của các nhà xã hội chủ nghĩa không tưởng, trong chừng mực, đã thức tỉnh giai cấp công nhân và người lao động trong cuộc đấu tranh chống chế độ quân chủ chuyên chế và chế độ tư bản chủ nghĩa đầy bất công, xung đột.

_Tuy nhiên, những tư tưởng xã hội chủ nghĩa không tưởng phê phán còn không ít những hạn chế hoặc do điều kiện lịch sử, hoặc do chính sự hạn chế về tầm nhìn và thế giới quan của những nhà tư tưởng, chẳng hạn như: không phát hiện ra được quy luật vận động và phát triển của xã hội loài người nói chung; bản chất, quy luật vận động, phát triển của chủ nghĩa tư bản nói riêng; không phát hiện ra lực lượng xã hội tiên phong có thể thực hiện cuộc chuyển biến cách mạng từ chủ nghĩa tư bản lên chủ nghĩa cộng sản là giai cấp công nhân; không chỉ ra được những biện pháp hiện thực cải tạo xã hội áp bức, bất công đương thời, xây dựng xã hội mới tốt đẹp. Trong tác phẩm Ba nguồn gốc và ba bộ phận cấu thành của chủ nghĩa Mác, V. Lênin đã nhận xét: Chủ nghĩa xã hội không tưởng không thể vạch ra được lối thoát thực sự. Nó không giải thích được bản chất của chế độ làm thuê trong chế độ tư bản, cũng không phát hiện ra được những quy luật 16 phát triển của chế độ tư bản và cũng không tìm được lực lượng xã hội có khả năng trở thành người sáng tạo ra xã hội mới.

Chính vì những hạn chế ấy, mà chủ nghĩa xã hội không tưởng phê phán chỉ dừng lại ở mức độ một học thuyết xã hội chủ nghĩa không tưởng - phê phán. Song vượt lên tất cả, những giá trị khoa học, cống hiến của các nhà tư tưởng đã tạo ra tiền đề tư tưởng - lý luận, để C. Ăngghen kế thừa những hạt nhân hợp lý, lọc bỏ những bất hợp lý, xây dựng và phát triển chủ nghĩa xã hội khoa học. Vai trò của C.

Ăngghen Những điều kiện kinh tế - xã hội và những tiền đề khoa học tự nhiên và tư tưởng lý luận là điều kiện cần cho một học thuyết ra đời, song điều kiện đủ để học thuyết khoa học, cách mạng và sáng tạo ra đời chính là vai trò của C. Ăngghen (1820 - 1895) trưởng thành ở Đức, đất nước có nền triết học phát triển rực rỡ với thành tựu nổi bật là chủ nghĩa duy vật của L. Phoiơbắc và phép biện chứng của Ph. Bằng trí tuệ uyên bác và sự đấn thân trong phong trào đấu tranh của gial cấp công nhân và nhân dân lao động, C.

Mac va Ph. Ăngghen đã tiếp thu các giá trị của nền triết học cổ điển, kinh tế chính trị học cổ điển Anh và kho tàng tri thức của nhân loại để các ông trở thành những nhà khoa học thiên tài, những nhà cách mạng vĩ đại nhất thời đại. 17 a) Sự chuyển biến lập trường triết học và lập trường chính trị Khi còn trẻ, mới bắt đầu tham gia hoạt động khoa học, C.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ