Giáo trình Chủ nghĩa xã hội khoa học (Bậc đại học – Không chuyên lý luận chính trị)

Tổng quan về giáo trình

Giáo trình Chủ nghĩa xã hội khoa học (Dành cho bậc đại học – không chuyên lý luận chính trị) là tài liệu học tập chuẩn quốc gia do Bộ Giáo dục và Đào tạo phối hợp cùng Ban Tuyên giáo Trung ương chỉ đạo biên soạn, xuất bản năm 2019 tại Hà Nội. Văn bản được hoàn thiện sau quá trình giảng dạy thí điểm và nghiệm thu chính thức ngày 29 tháng 7 năm 2019. Ban chỉ đạo biên soạn gồm đồng chí Võ Văn Thưởng (Trưởng Ban Tuyên giáo Trung ương), GS.TS Phùng Xuân Nhạ (Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo) và PGS.TS Phạm Văn Linh (Phó Chủ tịch Hội đồng Lý luận Trung ương). Công trình do GS.TS Hoàng Chí Bảo làm Chủ biên, cùng hai Đồng chủ biên là GS.TS Dương Xuân Ngọc, PGS.TS Đỗ Thị Thạch và tập thể 11 tác giả chuyên ngành.

Trong chương trình đào tạo đại học, môn học giữ vị trí là một trong ba bộ phận cấu thành chủ nghĩa Mác – Lênin, tiếp nối sau Triết học Mác – Lênin và Kinh tế chính trị Mác – Lênin nhằm làm rõ phương diện chính trị – xã hội của quá trình chuyển biến từ chủ nghĩa tư bản lên chủ nghĩa xã hội.

Về mục tiêu học tập (learning outcomes), giáo trình xác định ba chuẩn đầu ra chính:

  • Kiến thức: Trang bị hiểu biết hệ thống về điều kiện ra đời, các giai đoạn phát triển lịch sử, đối tượng, phương pháp nghiên cứu của chủ nghĩa xã hội khoa học và các quy luật chính trị – xã hội trong thời kỳ quá độ.
  • Kỹ năng: Hình thành năng lực phân tích khách thể và đối tượng nghiên cứu, phân biệt các hiện tượng chính trị – xã hội trong đời sống thực tế và vận dụng lý luận vào công việc chuyên môn.
  • Tư tưởng: Xác lập lập trường chính trị – tư tưởng dựa trên thế giới quan khoa học, hiểu rõ nền tảng lý luận về công cuộc đổi mới do Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo.

Giáo trình gồm Lời nói đầu và 7 chương, tiếp cận theo trình tự logic lịch sử gắn liền với sự vận động của thực tiễn cách mạng thế giới và Việt Nam. Điểm đặc thù của văn bản là tích hợp các nội dung tổng kết 30 năm đổi mới, các định hướng trong Cương lĩnh bổ sung, phát triển năm 2011 và Nghị quyết Đại hội XII của Đảng Cộng sản Việt Nam.


Nội dung kiến thức cốt lõi

                                  TIẾN TRÌNH 7 CHƯƠNG HỌC PHẦN
                                  
  [Chương 1] Nhập môn Chủ nghĩa xã hội khoa học (Tiền đề, Phát kiến, Đối tượng, Phương pháp)
  [Chương 2] Sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân (Phương diện KT-XH & Chính trị - Xã hội)
  [Chương 3] Chủ nghĩa xã hội và thời kỳ quá độ (8 đặc trưng, 8 phương hướng, các mối quan hệ)
  [Chương 4] Dân chủ XHCN và Nhà nước XHCN (Bản chất quyền lực, Nhà nước pháp quyền)
  [Chương 5] Cơ cấu xã hội – giai cấp và Liên minh giai cấp, tầng lớp trong thời kỳ quá độ
  [Chương 6] Vấn đề dân tộc và tôn giáo trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội
  [Chương 7] Vấn đề gia đình trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội

Các chương và chủ đề chính

Giáo trình phân bổ kiến thức qua 7 chương cụ thể:

  • Chương 1: Nhập môn Chủ nghĩa xã hội khoa học: Khảo sát điều kiện kinh tế – xã hội thế kỷ XIX (sự phát triển của đại công nghiệp cơ khí, phong trào Hiến chương Anh 1836–1848, khởi nghĩa thợ dệt Li-on Pháp 1831 và 1834, khởi nghĩa Xi-lê-di Đức 1844); ba tiền đề khoa học tự nhiên (Học thuyết Tiến hóa của Charles Darwin, Định luật Bảo toàn và chuyển hóa năng lượng của M.V. Lomonosov và J.R. Mayer, Học thuyết tế bào của M.J. Schleiden và T. Schwann); ba tiền đề tư tưởng lý luận (Triết học cổ điển Đức của G.W.F. Hegel và L. Feuerbach, Kinh tế chính trị học cổ điển Anh, Chủ nghĩa xã hội không tưởng – phê phán Pháp của C.H. Saint-Simon, C. Fourier và R. Owen). Chương này xác định ba phát kiến của C. Mác và Ph. Ăngghen: Chủ nghĩa duy vật lịch sử, Học thuyết Giá trị thặng dư và Học thuyết Sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân; tác phẩm Tuyên ngôn của Đảng Cộng sản (1848); các giai đoạn phát triển qua thời kỳ V.I. Lênin và thời kỳ đương đại.
  • Chương 2: Sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân: Phân tích địa vị kinh tế – xã hội và chính trị – xã hội của giai cấp công nhân – sản phẩm của nền đại công nghiệp; luận giải điều kiện khách quan và nhân tố chủ quan quy định sứ mệnh lịch sử xóa bỏ chủ nghĩa tư bản, xây dựng chủ nghĩa xã hội; phân tích đặc điểm và sứ mệnh của giai cấp công nhân Việt Nam trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
  • Chương 3: Chủ nghĩa xã hội và thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội: Trình bày các đặc trưng bản chất của chủ nghĩa xã hội; tính tất yếu và đặc điểm của thời kỳ quá độ; con đường quá độ bỏ qua chế độ tư bản chủ nghĩa ở Việt Nam; phân tích 8 đặc trưng, 8 phương hướng (Cương lĩnh 2011), 9 mối quan hệ lớn và 12 nhiệm vụ trọng tâm xác định tại Đại hội XII của Đảng.
  • Chương 4: Dân chủ xã hội chủ nghĩa và nhà nước xã hội chủ nghĩa: Khái quát nguồn gốc thuật ngữ demokratos (thế kỷ VII–VI TCN); ba nền dân chủ trong lịch sử (chủ nô, tư sản, xã hội chủ nghĩa); bản chất chính trị, kinh tế, tư tưởng – văn hóa của nền dân chủ xã hội chủ nghĩa; cấu trúc và chức năng của Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam gắn với tư tưởng Hồ Chí Minh: "dân là chủ và dân làm chủ", chính quyền là "đầy tớ của nhân dân".
  • Chương 5: Cơ cấu xã hội – giai cấp và liên minh giai cấp, tầng lớp trong thời kì quá độ lên chủ nghĩa xã hội: Làm rõ vị trí của cơ cấu xã hội – giai cấp trong hệ thống xã hội; tính tất yếu và nội dung (kinh tế, chính trị, văn hóa – xã hội) của khối liên minh giữa giai cấp công nhân với giai cấp nông dân và đội ngũ trí thức.
  • Chương 6: Vấn đề dân tộc và tôn giáo trong thời kì quá độ lên chủ nghĩa xã hội: Trình bày ba nguyên tắc trong Cương lĩnh dân tộc của V.I. Lênin (quyền bình đẳng dân tộc, quyền tự quyết, đoàn kết giai cấp vô sản thuộc tất cả các dân tộc); bản chất, nguồn gốc và tính chất của tôn giáo; chính sách dân tộc, tôn giáo và mối quan hệ dân tộc – tôn giáo ở Việt Nam.
  • Chương 7: Vấn đề gia đình trong thời kì quá độ lên chủ nghĩa xã hội: Xác định khái niệm, vị trí, chức năng cơ bản của gia đình (tái sản xuất con người, nuôi dưỡng giáo dục, kinh tế, tiêu dùng); các cơ sở xây dựng gia đình mới (kinh tế – xã hội, chính trị – pháp lý, văn hóa) và xu hướng biến đổi của gia đình Việt Nam hiện nay.

Progression logic của văn bản đi từ việc xác lập cơ sở phương pháp luận và tiến trình lịch sử (Chương 1), xác định chủ thể thực hiện biến đổi xã hội (Chương 2), mô hình và lộ trình quá độ tổng quát (Chương 3), đến thiết chế quyền lực chính trị (Chương 4), kết cấu lực lượng xã hội (Chương 5) và các lĩnh vực quan hệ xã hội cụ thể (Chương 6, 7).

Kiến thức nền tảng được xây dựng

  • Fundamental theories: Học thuyết hình thái kinh tế – xã hội; học thuyết giá trị thặng dư; học thuyết chuyên chính vô sản và nhà nước kiểu mới; lý luận về thời kỳ quá độ chính trị và quá độ gián tiếp bỏ qua chế độ tư bản chủ nghĩa.
  • Core principles: Nguyên tắc tập trung dân chủ trong tổ chức bộ máy nhà nước; nguyên tắc công hữu hóa các tư liệu sản xuất chủ yếu; nguyên tắc bình đẳng và tự quyết của các dân tộc; nguyên tắc liên minh công – nông – trí thức dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản.
  • Essential frameworks: Khung 8 đặc trưng và 8 phương hướng xây dựng chủ nghĩa xã hội (theo Cương lĩnh 2011); hệ thống 9 mối quan hệ lớn cần giải quyết trong quá trình đổi mới (giữa đổi mới kinh tế và đổi mới chính trị, giữa kinh tế thị trường và định hướng xã hội chủ nghĩa, giữa nhà nước và thị trường...).

Kỹ năng phát triển

  • Technical skills: Kỹ năng tra cứu, trích dẫn văn kiện chính trị và các tác phẩm kinh điển (Tư bản, Chống Đuyrinh, Tuyên ngôn của Đảng Cộng sản); kỹ năng sơ đồ hóa mô hình tổ chức hệ thống chính trị và cơ cấu giai cấp.
  • Analytical skills: Năng lực phân tích bản chất các sự kiện chính trị – xã hội dựa trên điều kiện kinh tế cụ thể; kỹ năng so sánh đối chiếu giữa nền dân chủ tư sản và dân chủ xã hội chủ nghĩa; nhận diện các quy luật biến đổi xã hội.
  • Practical competencies: Vận dụng các nguyên tắc lý luận vào đánh giá chính sách xã hội, tham gia hoạt động đoàn thể, xây dựng quan hệ lao động và tuân thủ pháp luật trong môi trường công tác.

Phương pháp giảng dạy và học tập

                    HỆ THỐNG PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU & GIẢNG DẠY
                    

Giáo trình xác định hệ thống phương pháp nghiên cứu và tiếp cận giảng dạy môn học bao gồm:

  • Pedagogical approach: Sử dụng phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử. Giảng dạy kết hợp chặt chẽ giữa phương pháp lôgic và phương pháp lịch sử để rút ra quy luật từ các sự kiện thực tế. Áp dụng phương pháp khảo sát, phân tích chính trị – xã hội gắn với các điều kiện kinh tế cụ thể, phương pháp so sánh (giữa các mô hình nhà nước, các chế độ dân chủ) và các phương pháp liên ngành (thống kê, xã hội học, sơ đồ hóa).
  • Bài tập và case studies: Hệ thống câu hỏi ôn tập cuối mỗi chương đóng vai trò là case studies phân tích:
    • Khảo sát thực tiễn 30 năm đổi mới ở Việt Nam (1986–2016).
    • Phân tích kinh nghiệm cải cách, mở cửa từ năm 1978 của Trung Quốc qua các kỳ Đại hội XVI, XIX.
    • Đánh giá sự sụp đổ mô hình xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô và Đông Âu từ giác độ nhận thức lý luận và tổ chức thực tiễn.
  • Practical exercises: Tổ chức thảo luận nhóm về các chủ đề: biến đổi cơ cấu lao động trong Cách mạng công nghiệp, xây dựng khối đại đoàn kết dân tộc, chính sách tôn giáo và thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở.
  • Assessment methods: Đánh giá kết quả học tập qua hai hợp phần: điểm quá trình (chuyên cần, bài tập nhóm, trả lời câu hỏi ôn tập chương) và thi kết thúc học phần (tự luận hoặc tiểu luận phân tích lý luận gắn với thực tiễn).
  • Self-study guidelines: Người học cần đọc trước giáo trình, kết hợp tra cứu các tác phẩm kinh điển được trích dẫn (như Làm gì?, Nhà nước và cách mạng của V.I. Lênin; Tuyên ngôn của Đảng Cộng sản của C. Mác và Ph. Ăngghen) và nghiên cứu các văn kiện Đại hội Đảng tương ứng để trả lời câu hỏi ôn tập.

Điểm nổi bật và cập nhật

Danh mục cập nhật Nội dung chi tiết trong giáo trình 2019
Hiệu chỉnh sau thí điểm Bản thảo sửa đổi theo kết luận Hội đồng nghiệm thu ngày 29/07/2019 tại Ban Tuyên giáo Trung ương, chuẩn hóa nội dung cho giảng viên toàn quốc.
Văn kiện Đại hội Đảng Cập nhật Cương lĩnh xây dựng đất nước (bổ sung, phát triển năm 2011), Văn kiện Đại hội XI, XII; tổng kết bài học 30 năm đổi mới.
Thực tiễn quốc tế Tích hợp số liệu cải cách mở cửa Trung Quốc (Đại hội XVI năm 2002, Đại hội XIX năm 2017: 8 điều làm rõ, 14 điều kiên trì, 5 kiên trì, khái niệm "Một quốc gia, hai chế độ").
Yếu tố kinh tế - kỹ thuật mới Tích hợp nội dung về Cách mạng công nghiệp, kinh tế tri thức, chuyển đổi mô hình tăng trưởng, bảo vệ tài nguyên môi trường và ứng phó biến đổi khí hậu.
Cấu trúc thiết chế chính trị Bổ sung phân tích về Nhà nước pháp quyền XHCN Việt Nam, cải cách hành chính bộ máy tinh gọn, phòng chống tham nhũng, lãng phí và suy thoái tư tưởng.

So với các tài liệu xuất bản năm 2002 và 2006, phiên bản giáo trình năm 2019 mang các nội dung điều chỉnh trọng tâm:

  • Updates so với editions cũ: Giáo trình được biên soạn lại theo chương trình mới năm môn Lý luận chính trị, hoàn thiện dựa trên góp ý của Hội đồng nghiệm thu ngày 29/7/2019. Bố cục được tinh gọn thành 7 chương, tập trung vào các vấn đề chính trị – xã hội đương đại.
  • Current trends được integrate: Bổ sung nội dung phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, hội nhập quốc tế, phát triển kinh tế tri thức, bảo vệ môi trường và ứng phó với biến đổi khí hậu (Chương 3, mục 12 nhiệm vụ Đại hội XII).
  • Real-world applications: Phân tích thực tế nguyên nhân thoái trào của hệ thống xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô và Đông Âu (do giáo điều, chủ quan duy ý chí, xa rời nguyên tắc mác-xít); cập nhật thành tựu 40 năm cải cách mở cửa của Trung Quốc và 30 năm đổi mới tại Việt Nam.
  • Industry connections: Kết nối tri thức lý luận với yêu cầu xây dựng bộ máy hành chính nhà nước tinh gọn, chuẩn hóa đội ngũ cán bộ công chức, viên chức và đáp ứng yêu cầu quản lý xã hội trong nền kinh tế thị trường.

Đối tượng sử dụng giáo trình

  • Sinh viên bậc đại học: Áp dụng cho sinh viên các trường đại học, cao đẳng thuộc các khối ngành không chuyên lý luận chính trị (Kỹ thuật, Công nghệ thông tin, Kinh tế, Ngoại ngữ, Y dược, Khoa học tự nhiên, Khoa học xã hội và nhân văn). Môn học thường được bố trí ở năm thứ nhất hoặc năm thứ hai trong khung chương trình đào tạo.
  • Prerequisites cần có: Người học cần hoàn thành hai học phần tiên quyết trong khối kiến thức giáo dục đại cương: Triết học Mác – Lênin và Kinh tế chính trị Mác – Lênin, đồng thời có kiến thức nền tảng về Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam và Lịch sử văn minh thế giới.
  • Giảng viên và cách sử dụng: Sử dụng làm tài liệu giảng dạy chuẩn mực quốc gia phục vụ các đợt tập huấn chuyên môn của Bộ Giáo dục và Đào tạo; làm căn cứ xây dựng đề cương chi tiết học phần, ngân hàng câu hỏi thi, giáo án điện tử và hướng dẫn sinh viên thảo luận.
  • Tự học và reference: Dùng làm tài liệu tra cứu, học tập cho học viên các chương trình sơ cấp, trung cấp lý luận chính trị, cán bộ công chức các cơ quan ban ngành và các nhà nghiên cứu cần tìm hiểu về hệ thống lý luận chính trị – xã hội Mác – Lênin.

Câu hỏi thường gặp

1. Giáo trình này phù hợp với đối tượng người học nào?

Tài liệu được biên soạn riêng cho sinh viên bậc đại học thuộc khối ngành không chuyên lý luận chính trị trên toàn quốc, đồng thời phục vụ công tác giảng dạy của giảng viên bộ môn Lý luận chính trị tại các trường đại học.

2. Cần chuẩn bị kiến thức nền tảng nào trước khi học giáo trình?

Người học cần tích lũy kiến thức cơ bản của hai môn học cấu thành trước đó là Triết học Mác – Lênin (đặc biệt là chủ nghĩa duy vật lịch sử) và Kinh tế chính trị Mác – Lênin (học thuyết giá trị thặng dư), cùng kiến thức lịch sử thế giới và lịch sử Việt Nam cận – hiện đại.

3. Giáo trình năm 2019 có điểm gì khác biệt so với các giáo trình trước đây?

Giáo trình 2019 kết cấu lại thành 7 chương cô đọng, cập nhật các văn kiện mới của Đảng Cộng sản Việt Nam (Cương lĩnh 2011, Nghị quyết Đại hội XII), phân tích số liệu thực tiễn 30 năm đổi mới ở Việt Nam và thành tựu cải cách mở cửa của Trung Quốc qua Đại hội XIX (2017).

4. Phương pháp tự học giáo trình như thế nào để đạt hiệu quả?

Người học nên kết hợp việc nắm bắt các khái niệm, quy luật chính trị – xã hội trong từng chương với việc trả lời các câu hỏi ôn tập ở cuối chương; đồng thời liên hệ đối chiếu nội dung lý luận với các văn kiện chính thức của Đảng và chính sách pháp luật hiện hành.

5. Có những tài liệu bổ trợ và tham khảo nào được nêu kèm theo?

Danh mục tài liệu tham khảo chính thức gồm các văn kiện Đại hội Đảng (VI đến XII), Cương lĩnh xây dựng đất nước năm 1991 và 2011, các tác phẩm kinh điển của C. Mác, Ph. Ăngghen, V.I. Lênin, Hồ Chí Minh Toàn tập, và Giáo trình Chủ nghĩa xã hội khoa học (2018) của Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh.


Kết luận

Giáo trình Chủ nghĩa xã hội khoa học (Bậc đại học – Không chuyên lý luận chính trị) (2019) cung cấp khung tri thức học thuật hoàn chỉnh về bộ phận lý luận chính trị – xã hội của chủ nghĩa Mác – Lênin. Văn bản xác định rõ đối tượng nghiên cứu là các quy luật, tính quy luật chính trị – xã hội của quá trình phát sinh, hình thành và phát triển hình thái kinh tế – xã hội cộng sản chủ nghĩa.

Lộ trình học tập khuyến nghị bắt đầu từ việc nghiên cứu phương pháp luận và các phát kiến nền tảng tại Chương 1, chuyển tiếp qua phân tích vai trò giai cấp công nhân và mô hình quá độ (Chương 2, 3), hoàn thiện nhận thức về thiết chế nhà nước, cơ cấu xã hội, dân tộc, tôn giáo và gia đình (Chương 4 đến 7).

Để mở rộng kiến thức, người học sử dụng hệ thống tài liệu tham khảo bổ trợ gồm các văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc của Đảng Cộng sản Việt Nam, tác phẩm kinh điển của các nhà sáng lập chủ nghĩa Mác – Lênin và giáo trình chuyên sâu của Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh.