GIÁO TRÌNH CHỦ NGHĨA XÃ HỘI KHOA HỌC (DÀNH CHO BẬC ĐẠI HỌC - KHÔNG CHUYÊN LÝ LUẬN CHÍNH TRỊ)

Tổng quan về giáo trình (250-300 từ)

Giáo trình Chủ nghĩa xã hội khoa học (Dành cho bậc đại học - không chuyên lý luận chính trị) do Bộ Giáo dục và Đào tạo tổ chức biên soạn, hoàn thiện theo kết luận của Hội đồng nghiệm thu ngày 29 tháng 7 năm 2019 tại Ban Tuyên giáo Trung ương sau quá trình dạy thí điểm. Công trình được chủ biên bởi GS. TS Hoàng Chí Bảo, đồng chủ biên bởi GS. TS Dương Xuân Ngọc và PGS. TS Đỗ Thị Thạch, cùng sự tham gia của tập thể 11 nhà khoa học lý luận chính trị.

Trong chương trình đào tạo đại học, môn học giữ vị trí là một trong ba bộ phận cấu thành chủ nghĩa Mác - Lênin, kế tiếp các môn Triết học Mác - Lênin và Kinh tế chính trị Mác - Lênin nhằm cung cấp các luận cứ chính trị - xã hội trực tiếp.

Mục tiêu học tập của giáo trình được xác định trên ba phương diện:

  • Kiến thức: Trang bị hiểu biết cơ bản, có hệ thống về sự ra đời, các giai đoạn phát triển, đối tượng, phương pháp nghiên cứu và quy luật chính trị - xã hội của quá trình hình thành hình thái kinh tế - xã hội cộng sản chủ nghĩa.
  • Kỹ năng: Xây dựng năng lực luận chứng khách thể, đối tượng nghiên cứu; phân biệt và phân tích các vấn đề chính trị - xã hội trong đời sống hiện thực và tiến trình đổi mới tại Việt Nam.
  • Tư tưởng: Hình thành lập trường chính trị vững vàng, xây dựng niềm tin khoa học vào mục tiêu độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội và sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam.

Giáo trình được cấu trúc thành 7 chương logic, tiếp cận chủ nghĩa xã hội khoa học theo nghĩa hẹp, phân tích từ hoàn cảnh lịch sử, sứ mệnh của giai cấp công nhân đến các vấn đề thể chế, cơ cấu xã hội, dân tộc, tôn giáo và gia đình trong thời kỳ quá độ.


Nội dung kiến thức cốt lõi (500-600 từ)

Các chương/chủ đề chính

Cấu trúc giáo trình gồm 7 chương được sắp xếp theo tiến trình nhận thức logic:

  • Chương 1: Nhập môn Chủ nghĩa xã hội khoa học (trang 7–26): Trình bày điều kiện kinh tế - xã hội (sự phát triển của đại công nghiệp, phong trào công nhân Anh, Pháp, Đức thế kỷ XIX), tiền đề khoa học tự nhiên (Thuyết tiến hóa, Định luật bảo toàn và chuyển hóa năng lượng, Thuyết tế bào) và tiền đề tư tưởng lý luận (Triết học cổ điển Đức, Kinh tế chính trị cổ điển Anh, Chủ nghĩa xã hội không tưởng - phê phán Pháp); phân tích ba phát kiến vĩ đại của C. Mác và Ph. Ăngghen cùng tác phẩm Tuyên ngôn của Đảng Cộng sản (1848); luận giải đối tượng và phương pháp nghiên cứu.
  • Chương 2: Sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân (trang 27–47): Khái niệm, đặc điểm giai cấp công nhân trên phương diện kinh tế - xã hội và chính trị - xã hội; nội dung sứ mệnh lịch sử thế giới; đặc điểm và nội dung sứ mệnh của giai cấp công nhân Việt Nam trong bối cảnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa và Cách mạng công nghiệp lần thứ tư; phương hướng và 5 giải pháp xây dựng giai cấp công nhân Việt Nam.
  • Chương 3: Chủ nghĩa xã hội và thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội (trang 48–67): Định nghĩa 4 phương diện của chủ nghĩa xã hội; học thuyết hình thái kinh tế - xã hội cộng sản chủ nghĩa; điều kiện ra đời và hai loại hình thời kỳ quá độ (quá độ trực tiếp và quá độ gián tiếp/bỏ qua chế độ tư bản chủ nghĩa).
  • Chương 4: Dân chủ xã hội chủ nghĩa và Nhà nước xã hội chủ nghĩa (trang 68–88): Bản chất của nền dân chủ xã hội chủ nghĩa; chức năng, nhiệm vụ và sự vận hành của Nhà nước xã hội chủ nghĩa trong hệ thống chính trị.
  • Chương 5: Cơ cấu xã hội - giai cấp và liên minh giai cấp, tầng lớp trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội (trang 89–104): Sự biến đổi cơ cấu xã hội - giai cấp; vị trí của liên minh công nhân - nông dân - trí thức và đội ngũ doanh nhân.
  • Chương 6: Vấn đề dân tộc và tôn giáo trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội (trang 105–127): Quan hệ dân tộc, cương lĩnh dân tộc của V.I. Lênin; chính sách tôn giáo và giải quyết quan hệ dân tộc - tôn giáo ở Việt Nam.
  • Chương 7: Vấn đề gia đình trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội (trang 128–145): Vị trí, chức năng của gia đình; sự biến đổi quy mô, chức năng gia đình trong thời kỳ mới.

Kiến thức nền tảng được xây dựng

Giáo trình xây dựng hệ thống lý thuyết dựa trên các trụ cột:

  • Hệ thống ba phát kiến vĩ đại của C. Mác và Ph. Ăngghen: Chủ nghĩa duy vật lịch sử, Học thuyết giá trị thặng dư và Học thuyết về sứ mệnh lịch sử toàn thế giới của giai cấp công nhân.
  • Lý luận hình thái kinh tế - xã hội cộng sản chủ nghĩa: Quy luật mâu thuẫn giữa lực lượng sản xuất mang tính xã hội hóa cao với quan hệ sản xuất dựa trên chế độ chiếm hữu tư nhân tư bản chủ nghĩa; tính tất yếu lịch sử của thời kỳ quá độ chính trị và chuyên chính vô sản.
  • Học thuyết V.I. Lênin về chủ nghĩa xã hội: Các luận điểm về cách mạng vô sản trong thời kỳ đế quốc chủ nghĩa, khả năng thắng lợi ở một số nước hoặc một nước riêng lẻ; chính sách kinh tế mới (NEP), cải cách bộ máy nhà nước tinh gọn và Cương lĩnh dân tộc gồm ba nguyên tắc (quyền bình đẳng, quyền tự quyết, tình đoàn kết vô sản).

Kỹ năng phát triển

Người học được rèn luyện các kỹ năng cụ thể:

  • Kỹ năng phân tích học thuật: Luận chứng khách thể, đối tượng nghiên cứu của khoa học chính trị - xã hội; nhận diện logic khách quan của tiến trình lịch sử thông qua các sự kiện kinh tế - chính trị.
  • Kỹ năng khảo sát thực tiễn: Nhận định các quan hệ giai cấp, cơ cấu nghề nghiệp, các vấn đề dân tộc, tôn giáo và chính sách phúc lợi xã hội (Luật Lao động, Luật Công đoàn, bảo hiểm xã hội, nhà ở công nhân).
  • Kỹ năng lập luận lý luận: Phản biện các trào lưu tư tưởng phi mác-xít; bảo vệ nền tảng tư tưởng của Đảng Cộng sản Việt Nam trên cơ sở khoa học.

Phương pháp giảng dạy và học tập (300-350 từ)

Giáo trình xác định phương pháp luận nghiên cứu chung là chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử, đồng thời kết hợp hệ thống các phương pháp chuyên ngành:

  • Phương pháp kết hợp lôgíc và lịch sử: Yêu cầu người học phân tích các sự thật lịch sử (như các cuộc đấu tranh của công nhân dệt Lion 1831, 1834; phong trào Hiến chương Anh 1836–1848; Công xã Pari 1871; Cách mạng Tháng Mười 1917) để rút ra các kết luận lý luận có tính quy luật, tránh liệt kê sự kiện thuần túy.
  • Phương pháp khảo sát và phân tích chính trị - xã hội: Phân tích các hoạt động kinh tế, xã hội, khoa học công nghệ dựa trên điều kiện kinh tế - xã hội cụ thể, nhận diện sự chi phối của yếu tố chính trị đối với các quan hệ xã hội.
  • Phương pháp so sánh: So sánh bản chất chính trị - xã hội giữa phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa và xã hội chủ nghĩa; đối chiếu nền dân chủ tư sản với nền dân chủ xã hội chủ nghĩa; so sánh các mô hình thể chế và lý thuyết xã hội chủ nghĩa qua các thời kỳ.
  • Phương pháp liên ngành: Ứng dụng các công cụ phân tích, tổng hợp, thống kê, điều tra xã hội học và mô hình hóa trong nghiên cứu cơ cấu xã hội - giai cấp.

Hệ thống bài tập ôn tập cuối mỗi chương được thiết kế dưới dạng câu hỏi tự luận phân tích sâu, tập trung vào việc đối chiếu lý luận với thực tiễn. Đánh giá kết quả học tập căn cứ vào năng lực ghi nhớ hệ thống khái niệm, mức độ hiểu bản chất quy luật và kỹ năng vận dụng lý luận để giải thích các hiện tượng chính trị - xã hội trong nước và quốc tế. Người học được hướng dẫn tự nghiên cứu qua việc đọc các tác phẩm kinh điển (Tư bản, Chống Đuyrinh, Phê phán cương lĩnh Gôta, Làm gì?) và tra cứu các văn kiện Đại hội Đảng.


Điểm nổi bật và cập nhật (250-300 từ)

So với các tài liệu giảng dạy giai đoạn trước (như giáo trình năm 2002, 2006), ấn bản năm 2019 bổ sung nhiều dữ liệu lịch sử và tổng kết lý luận đương đại:

  1. Cập nhật bối cảnh lịch sử và phân tích nguyên nhân thoái trào: Phân tích nguyên nhân sụp đổ của mô hình chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và Đông Âu cuối thập niên 80 - đầu thập niên 90 thế kỷ XX dưới góc độ khách quan và chủ quan (sự xa rời nguyên lý chủ nghĩa Mác - Lênin, giáo điều, chủ quan duy ý chí, xuất hiện chủ nghĩa cơ hội và tác động từ chiến lược "Diễn biến hòa bình").
  2. Tích hợp lý luận của phong trào cộng sản quốc tế: Bổ sung nội dung Hội nghị đại biểu các Đảng Cộng sản và công nhân quốc tế tại Matxcơva (11/1957 với 9 quy luật chung; 1/1960 với định nghĩa về thời đại); cập nhật thành tựu lý luận cải cách mở cửa của Đảng Cộng sản Trung Quốc qua Đại hội XVI (2002) và Đại hội XIX (2017) với nội dung "8 điều làm rõ" và "14 điều kiên trì".
  3. Tổng kết 30 năm đổi mới tại Việt Nam: Đưa vào 5 bài học lớn của Đảng Cộng sản Việt Nam; lý giải mô hình kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa; xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa; xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân tộc; và định hướng xây dựng giai cấp công nhân Việt Nam trong bối cảnh phát triển kinh tế tri thức và Cách mạng công nghiệp lần thứ tư theo tinh thần Nghị quyết Trung ương 6 khóa X, Văn kiện Đại hội X, XI, XII của Đảng.

Đối tượng sử dụng giáo trình (200-250 từ)

Giáo trình Chủ nghĩa xã hội khoa học được thiết kế phục vụ các nhóm đối tượng cụ thể trong hệ thống giáo dục đại học:

  • Sinh viên đại học: Là tài liệu học tập bắt buộc dành cho sinh viên bậc đại học thuộc tất cả các khối ngành đào tạo không chuyên lý luận chính trị (khoa học tự nhiên, kỹ thuật, công nghệ, kinh tế, y dược, xã hội và nhân văn).
  • Điều kiện tiên quyết (Prerequisites): Để tiếp thu giáo trình một cách logic, người học cần hoàn thành hai học phần tiên quyết là Triết học Mác - Lênin (nắm vững phương pháp luận duy vật biện chứng, quy luật mâu thuẫn, học thuyết hình thái kinh tế - xã hội) và Kinh tế chính trị Mác - Lênin (nắm vững lý luận giá trị thặng dư, phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa).
  • Giảng viên: Dùng làm căn cứ xây dựng đề cương chi tiết môn học, biên soạn bài giảng chuẩn hóa cho các lớp tập huấn giảng viên đại học toàn quốc theo khung chương trình mới của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
  • Người tự học và tham khảo: Phù hợp cho cán bộ, đảng viên, học viên các chương trình bồi dưỡng kiến thức chính trị - xã hội cần tài liệu tham khảo chính thống, có hệ thống về chủ nghĩa xã hội khoa học.

Câu hỏi thường gặp (250-300 từ)

1. Giáo trình này phù hợp với ai?

Giáo trình được biên soạn riêng cho sinh viên bậc đại học hệ không chuyên lý luận chính trị tại các trường đại học, học viện; đồng thời là tài liệu chuẩn cho giảng viên bộ môn và người nghiên cứu lý luận chính trị cơ bản.

2. Cần kiến thức nền nào để học?

Người học cần có kiến thức nền tảng về Triết học Mác - Lênin và Kinh tế chính trị Mác - Lênin. Đây là cơ sở phương pháp luận và kinh tế để hiểu rõ con đường quá độ lên chủ nghĩa xã hội.

3. Điểm khác biệt với giáo trình khác?

Khác với các tài liệu lý luận chuyên sâu, giáo trình 2019 tái cấu trúc 7 chương gọn gàng, tập trung luận giải các vấn đề chính trị - xã hội cốt lõi, bổ sung các phân tích thực tiễn từ Hội nghị Matxcơva (1957, 1960), Đại hội XIX Đảng Cộng sản Trung Quốc và bài học 30 năm đổi mới ở Việt Nam theo Văn kiện Đại hội Đảng X, XI, XII.

4. Làm sao để tự học hiệu quả?

Người học cần bám sát mục tiêu 3 phần (Kiến thức, Kỹ năng, Tư tưởng) ở đầu mỗi chương, lập bảng hệ thống hóa các phát kiến, trả lời các câu hỏi ôn tập cuối chương và tra cứu các văn kiện, tác phẩm gốc được dẫn nguồn trong giáo trình.

5. Có tài liệu bổ trợ nào kèm theo?

Giáo trình dẫn chiếu trực tiếp đến các tài liệu tham khảo chính thống:

  • Giáo trình Chủ nghĩa xã hội khoa học, Bộ Giáo dục và Đào tạo (2006).
  • Giáo trình Chủ nghĩa xã hội khoa học, Hội đồng Trung ương chỉ đạo biên soạn giáo trình quốc gia (2002).
  • Giáo trình Chủ nghĩa xã hội khoa học (Chương trình cao cấp lý luận chính trị), Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh (2018).
  • Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X, XI, XIIVăn kiện Hội nghị Trung ương 6 khóa X của Đảng Cộng sản Việt Nam.
  • C. Mác và Ph. Ăngghen Toàn tập, V.I. Lênin Toàn tập (Nxb. Tiến bộ, Nxb. Chính trị quốc gia).

Kết luận (150 từ)

Giáo trình Chủ nghĩa xã hội khoa học (Dành cho bậc đại học - không chuyên lý luận chính trị) (2019) cung cấp hệ thống luận cứ khoa học về sự hình thành, phát triển của hình thái kinh tế - xã hội cộng sản chủ nghĩa và vai trò của giai cấp công nhân. Giáo trình định hình một lộ trình tiếp cận rõ ràng: bắt đầu từ phương pháp luận, tiến trình lịch sử, các quy luật chính trị - xã hội phổ quát đến các vấn đề thể chế, cơ cấu giai cấp, dân tộc, tôn giáo và gia đình trong thời kỳ quá độ tại Việt Nam.

Để nghiên cứu sâu hơn, người học nên khai thác các tác phẩm kinh điển (Tuyên ngôn của Đảng Cộng sản, Tư bản, Chống Đuyrinh) cùng hệ thống văn kiện Đại hội Đảng Cộng sản Việt Nam qua các thời kỳ.