Tổng quan nghiên cứu

Ngành dệt may Việt Nam giữ vị trí trụ cột trong nền kinh tế quốc dân với kim ngạch xuất khẩu thuộc nhóm 5 quốc gia dẫn đầu thế giới, tạo việc làm cho hơn 2,5 triệu lao động tại hơn 6.000 doanh nghiệp. Tuy nhiên, hơn 70% doanh nghiệp trong ngành hiện chỉ hoạt động ở phân khúc gia công đơn thuần, trong khi năng lực đào tạo của 19 trường đại học, 19 trường cao đẳng và 3 viện nghiên cứu trên toàn quốc mới chỉ đáp ứng được khoảng 15% nhu cầu nhân lực kỹ thuật công nghệ cao. Thực trạng thiếu hụt kỹ sư dệt, nhuộm, hoàn tất và chuyên gia thiết kế thời trang đang tạo ra điểm nghẽn lớn cho sự phát triển chuỗi giá trị dệt may bền vững.

Trường Đại học Công nghiệp Dệt may Hà Nội với bề dày lịch sử hình thành từ năm 1967 là cơ sở giáo dục đại học nòng cốt trực thuộc Tập đoàn Dệt may Việt Nam. Hàng năm, trường cung ứng gần 2.000 cử nhân và kỹ sư cho thị trường lao động. Dẫu vậy, công tác đào tạo của nhà trường vẫn bộc lộ nhiều hạn chế về cơ cấu ngành nghề chưa đồng đều, chất lượng đầu vào chưa cao, tỷ lệ giảng viên có học vị sau đại học còn mỏng và sự phân hóa vị trí việc làm sau tốt nghiệp.

Mục tiêu trọng tâm của nghiên cứu là đánh giá khoa học thực trạng chất lượng đào tạo giai đoạn 2016 - 2018 qua hai lăng kính đánh giá trong và đánh giá ngoài, xác định các nhân tố ảnh hưởng cốt lõi, từ đó xây dựng hệ thống giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo giai đoạn 2020 - 2025. Nghiên cứu được triển khai tại nhà trường và các doanh nghiệp đối tác từ tháng 4/2018 đến tháng 4/2019, hướng đến mục tiêu nâng tỷ lệ sinh viên có việc làm đúng chuyên môn lên trên 85%, tăng cường trên 30% hiệu suất liên kết doanh nghiệp và nâng mức độ hài lòng của đơn vị tuyển dụng lên trên 80%.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên sự tích hợp các lý thuyết quản trị chất lượng kinh điển và mô hình giáo dục đại học hiện đại. Cơ sở lý thuyết nền tảng kế thừa quan điểm của Juran về chất lượng là sự phù hợp với nhu cầu, quan điểm của Crosby về chất lượng là sự đáp ứng chuẩn mực thiết kế, tư tưởng của Ishikawa về sự thỏa mãn khách hàng với chi phí tối ưu, cùng tiêu chuẩn quốc tế ISO 9000:2005 về mức độ đáp ứng các yêu cầu vốn có.

Bên cạnh đó, đề tài áp dụng mô hình 4 chiều cạnh giáo dục đại học của Ronald Barnett năm 1992, bao gồm: quy trình sản xuất cung ứng nguồn nhân lực đạt chuẩn, môi trường đào tạo nhà khoa học nghiên cứu, hệ thống quản trị vận hành hoạt động dạy học hiệu quả, và công cụ mở rộng cơ hội phát triển năng lực cá nhân người học.

Khung phân tích vận dụng các khái niệm cốt lõi:

  • Đào tạo đại học là quá trình truyền thụ và phát triển tri thức, kỹ năng nghề nghiệp chuyên sâu gắn liền với tư duy phản biện.
  • Chất lượng đào tạo theo định nghĩa của Lê Đức Ngọc, Lâm Quang Thiệp và Trần Khánh Đức là mức độ đạt được chuẩn đầu ra về phẩm chất nhân cách, giá trị sức lao động và năng lực hành nghề thực tế tương ứng với mục tiêu của chương trình đào tạo.
  • Đánh giá chất lượng đa chiều gồm đánh giá trong (quản trị nội bộ, chương trình, giảng viên, cơ sở vật chất) và đánh giá ngoài (sự hài lòng của cựu sinh viên và doanh nghiệp sử dụng lao động) theo định hướng 25 tiêu chuẩn và 111 tiêu chí kiểm định chất lượng giáo dục đại học.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu thứ cấp được thu thập từ các báo cáo tổng kết xét học vụ, tuyển sinh, tốt nghiệp và cơ sở dữ liệu lưu trữ tại Trung tâm Đảm bảo chất lượng của trường trong 3 năm liên tiếp 2016, 2017 và 2018.

Nguồn dữ liệu sơ cấp được thu thập qua phương pháp điều tra khảo sát bằng bảng hỏi kết hợp phỏng vấn trực tiếp chuyên sâu. Tổng dung lượng mẫu khảo sát gồm 320 đối tượng, bao gồm: 150 sinh viên đang theo học tại các khoa, 80 cựu sinh viên đã tốt nghiệp, 50 cán bộ quản lý và giảng viên cơ hữu, cùng 40 nhà quản trị và chuyên viên kỹ thuật tại các doanh nghiệp dệt may đang tiếp nhận nguồn nhân lực của trường. Phương pháp lấy mẫu phân tầng kết hợp chọn mẫu thuận tiện được áp dụng để bảo đảm tính đại diện toàn diện cho các chuyên ngành đào tạo và các loại hình doanh nghiệp.

Phương pháp xử lý và phân tích số liệu kết hợp thống kê mô tả, so sánh định lượng chuỗi thời gian, phân tích dữ liệu khảo sát theo thang đo Likert 4 và 5 cấp độ bằng phần mềm Microsoft Excel, cùng phương pháp chuyên gia để kiểm chứng độ tin cậy. Việc lựa chọn phương pháp này giúp lượng hóa chính xác các chỉ số định tính về mức độ hài lòng, nhận diện khoảng cách giữa năng lực đào tạo thực tế và kỳ vọng tuyển dụng của thị trường lao động. Timeline thực hiện đề tài kéo dài từ tháng 4/2018 đến tháng 4/2019.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phân tích dữ liệu thực tế tại Trường Đại học Công nghiệp Dệt may Hà Nội giai đoạn 2016 - 2018 mang lại 4 phát hiện quan trọng:

Thứ nhất, quy mô đào tạo duy trì mức ổn định khoảng gần 2.000 sinh viên mỗi năm nhưng xảy ra tình trạng mất cân đối nghiêm trọng giữa các chuyên ngành. Ngành Công nghệ may luôn chiếm tỷ trọng áp đảo với hơn 65% tổng số lượng tuyển sinh toàn trường, trong khi các chuyên ngành kỹ thuật công nghệ trọng yếu như Công nghệ Sợi - Dệt và Công nghệ Nhuộm - Hoàn tất chỉ tuyển sinh được dưới 10% chỉ tiêu hàng năm.

Thứ hai, cơ cấu trình độ của đội ngũ giảng viên cơ hữu còn nhiều khoảng trống. Tỷ lệ giảng viên đạt trình độ sau đại học chủ yếu tập trung ở bậc Thạc sĩ với hơn 70%, trong khi tỷ lệ giảng viên có học vị Tiến sĩ chỉ đạt khoảng 8,5%, chưa có Giáo sư và Phó giáo sư cơ hữu trực tiếp đứng lớp ở các bộ môn kỹ thuật lõi. Tần suất sử dụng ngoại ngữ và ứng dụng công nghệ thông tin chuyên sâu trong nghiên cứu giảng dạy chỉ đạt mức trung bình 2,82/5 điểm.

Thứ ba, kết quả đầu ra có sự tương phản rõ rệt giữa tỷ lệ việc làm và chất lượng vị trí công tác. Tỷ lệ sinh viên có việc làm sau tốt nghiệp duy trì ở mức cao ấn tượng trên 90%, tuy nhiên có tới hơn 60% sinh viên ra trường làm việc ở các vị trí lao động kỹ thuật trực tiếp hoặc quản lý chuyền may cơ bản, chỉ có khoảng 15% nhân sự đảm nhận được các vị trí kỹ thuật công nghệ phức tạp, quản trị chất lượng hay thiết kế sản xuất.

Thứ tư, đánh giá ngoài từ các nhà tuyển dụng và cựu sinh viên ghi nhận kỹ năng thao tác tay nghề thực hành đạt 3,85/5 điểm, ý thức kỷ luật đạt 4,10/5 điểm. Ngược lại, kỹ năng ngoại ngữ chuyên ngành chỉ đạt 2,65/5 điểm, kỹ năng ứng dụng phần mềm thiết kế tự động hóa đạt 2,90/5 điểm, và khả năng giải quyết vấn đề độc lập đạt 3,15/5 điểm theo thang đo Likert 5 cấp độ.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân căn bản của các hạn chế trên xuất phát từ việc chương trình đào tạo chậm đổi mới, thời lượng lý thuyết vẫn còn chiếm tỷ trọng lớn, trong khi giáo trình và tài liệu tham khảo chuyên ngành ngoại văn còn thiếu thốn. Hoạt động nghiên cứu khoa học trong sinh viên chưa được thúc đẩy mạnh mẽ do hạn chế về kinh phí và trang thiết bị phòng thí nghiệm. Cơ sở vật chất tuy đã được đầu tư xây dựng khang trang nhưng hệ thống xưởng thực hành dệt nhuộm và phần mềm thiết kế ảo chưa bắt kịp tốc độ chuyển đổi số của các doanh nghiệp FDI.

So sánh với chiến lược cải cách giáo dục đại học của Thái Lan và kinh nghiệm từ các trường đại học trong nước như Trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên hay Trường Đại học Lao động - Xã hội, mô hình liên kết đào tạo giữa nhà trường và doanh nghiệp tại Trường Đại học Công nghiệp Dệt may Hà Nội vẫn dừng lại ở việc gửi sinh viên đi thực tập tốt nghiệp ngắn hạn chứ chưa hình thành mạng lưới hợp tác toàn diện về chuyển giao công nghệ và đào tạo theo đơn đặt hàng.

Để minh họa trực quan, dữ liệu nghiên cứu có thể được tổng hợp qua biểu đồ phân bố cơ cấu tuyển sinh theo ngành giai đoạn 2016 - 2018 thể hiện độ lệch dồn vào ngành May; biểu đồ radar 5 trục thể hiện mức độ đáp ứng các chuẩn năng lực đầu ra của sinh viên do nhà tuyển dụng đánh giá; cùng bảng thống kê so sánh trình độ học vị của đội ngũ cán bộ giảng viên theo từng khoa chuyên môn.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm nâng cao chất lượng đào tạo toàn diện giai đoạn 2020 - 2025, nhà trường cần triển khai đồng bộ 4 nhóm giải pháp chiến lược:

Thứ nhất, phát triển và chuẩn hóa đội ngũ giảng viên. Ban Giám hiệu cần xây dựng quy hoạch đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao, ban hành chính sách học bổng và hỗ trợ tài chính để cử giảng viên đi học nghiên cứu sinh trong và ngoài nước, phấn đấu đạt mục tiêu 25% giảng viên có trình độ Tiến sĩ vào năm 2025. Tổ chức định kỳ 2 khóa bồi dưỡng tiếng Anh chuyên ngành và phương pháp sư phạm đại học hàng năm cho 100% giảng viên cơ hữu từ năm 2020 đến 2023.

Thứ hai, cải tiến chương trình đào tạo và đổi mới phương pháp giảng dạy. Phòng Đào tạo phối hợp cùng các Khoa chuyên môn tiến hành rà soát, tái cấu trúc 100% chương trình đào tạo theo hướng tiếp cận năng lực thực tế. Tăng thời lượng thực hành xưởng và học tập trải nghiệm tại doanh nghiệp lên mức tối thiểu 40% tổng số tín chỉ toàn khóa. Triệt để chuyển đổi từ lối truyền thụ một chiều sang phương pháp dạy học giải quyết vấn đề và nghiên cứu tình huống thực tiễn.

Thứ ba, hiện đại hóa cơ sở vật chất và phát triển nguồn học liệu số. Phòng Quản trị thiết bị và Trung tâm Thư viện triển khai dự án đầu tư 5 phòng thực hành mô phỏng kỹ thuật số 3D, xưởng nhuộm thân thiện môi trường, bổ sung trên 1.000 đầu sách điện tử và giáo trình chuyên ngành quốc tế đến hết năm 2024. Đảm bảo 100% sinh viên được tiếp cận nguồn học liệu điện tử phục vụ tự học.

Thứ tư, mở rộng hợp tác chiến lược với doanh nghiệp dệt may. Trung tâm Hợp tác doanh nghiệp chủ động thiết lập thỏa thuận liên kết đào tạo với hơn 50 doanh nghiệp dệt may đầu ngành giai đoạn 2021 - 2025. Ký kết các hợp đồng đào tạo theo địa chỉ sử dụng, mời chuyên gia kỹ thuật từ nhà máy tham gia giảng dạy 15% khối lượng kiến thức chuyên môn, bảo đảm 100% sinh viên năm cuối được thực tập trên dây chuyền sản xuất công nghệ cao.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang giá trị học thuật và thực tiễn sâu sắc cho 4 nhóm đối tượng trọng tâm:

Nhóm 1: Ban Giám hiệu và các nhà quản lý giáo dục tại các cơ sở đào tạo đại học kỹ thuật. Luận văn cung cấp khung phương pháp luận đánh giá chất lượng toàn diện kết hợp giữa đánh giá nội bộ và phản hồi thị trường, hỗ trợ xây dựng chiến lược phát triển chương trình và tái cấu trúc cơ cấu ngành học.

Nhóm 2: Giảng viên và nhà nghiên cứu chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Quản lý giáo dục. Đề tài cung cấp bộ công cụ khảo sát thực chứng được chuẩn hóa, phương pháp xử lý dữ liệu định lượng bằng thang đo Likert và bức tranh đối sánh kinh nghiệm giáo dục đại học quốc tế phục vụ các công trình nghiên cứu mở rộng.

Nhóm 3: Lãnh đạo các doanh nghiệp, tập đoàn trong ngành dệt may và thời trang. Tài liệu cung cấp góc nhìn sâu sắc về thực trạng năng lực nguồn nhân lực trẻ, giúp doanh nghiệp tối ưu hóa quy trình tuyển dụng, xây dựng tiêu chuẩn vị trí việc làm và thiết lập mô hình đặt hàng đào tạo hiệu quả với các trường đại học.

Nhóm 4: Học viên cao học và sinh viên đại học khối ngành kinh tế - kỹ thuật. Luận văn là tài liệu tham khảo mẫu mực về cấu trúc nghiên cứu học thuật, kỹ thuật tổng quan tài liệu, phương pháp phân tích số liệu đa chiều và nghệ thuật lập luận khoa học giải quyết các bài toán thực tiễn của tổ chức.

Câu hỏi thường gặp

Câu hỏi 1: Luận văn sử dụng phương pháp nào để bảo đảm tính khách quan khi đánh giá chất lượng đào tạo? Tác giả đã kết hợp đồng thời nguồn dữ liệu thứ cấp từ Trung tâm Đảm bảo chất lượng với dữ liệu sơ cấp từ 320 phiếu khảo sát đa chiều, bao gồm sinh viên, cựu sinh viên, giảng viên và 40 nhà quản lý doanh nghiệp. Chuỗi số liệu được đối chiếu liên tục qua 3 năm 2016, 2017 và 2018 bằng phần mềm Excel, bảo đảm kết quả phản ánh trung thực thực trạng khách quan.

Câu hỏi 2: Hạn chế lớn nhất về chất lượng nguồn nhân lực tốt nghiệp được chỉ ra trong nghiên cứu là gì? Nghiên cứu chỉ ra rằng mặc dù tỷ lệ việc làm đạt trên 90%, sinh viên tốt nghiệp vẫn còn yếu về kỹ năng ngoại ngữ chuyên ngành (đạt 2,65/5 điểm) và năng lực ứng dụng công nghệ số (đạt 2,90/5 điểm). Điều này khiến hơn 60% sinh viên chỉ đảm nhận vị trí vận hành sản xuất đơn thuần thay vì các vị trí quản trị và thiết kế kỹ thuật cao.

Câu hỏi 3: Đề tài đã kế thừa những bài học kinh nghiệm quốc tế nào để nâng cao chất lượng giáo dục? Tác giả đã phân tích sâu 6 chiến lược cải cách giáo dục đại học của Thái Lan, nổi bật là cơ chế tự chủ tài chính, phân bổ ngân sách theo kết quả đầu ra và sự tham gia của khu vực tư nhân vào quản trị trường học. Các bài học này là cơ sở thực tiễn định hình mô hình tự chủ và liên kết doanh nghiệp cho nhà trường giai đoạn 2020 - 2025.

Câu hỏi 4: Điểm mới đột phá trong hệ thống giải pháp của luận văn là gì? Điểm đột phá là mô hình liên kết đào tạo 3 bên gắn kết mật thiết giữa Nhà trường, Doanh nghiệp và Sinh viên. Giải pháp tăng thời lượng thực hành lên 40% tổng số tín chỉ, đưa chuyên gia nhà máy tham gia giảng dạy và triển khai đào tạo theo đơn đặt hàng giúp sinh viên gia tăng mức độ thích ứng công việc và nâng cao thu nhập khởi điểm lên khoảng 25%.

Câu hỏi 5: Khung phân tích của đề tài có thể áp dụng cho các cơ sở giáo dục đại học khác không? Khung lý thuyết kết hợp giữa kiểm định chất lượng nội bộ và đánh giá ngoài từ thị trường lao động trong đề tài có tính chuẩn hóa rất cao. Hệ thống tiêu chí, bộ câu hỏi khảo sát và quy trình phân tích định lượng hoàn toàn có thể nhân rộng để áp dụng hiệu quả cho các trường đại học đào tạo khối ngành kỹ thuật công nghệ trên toàn quốc.

Kết luận

Nội dung cốt lõi và đóng góp học thuật của luận văn được đúc kết qua 5 điểm nhấn then chốt:

  • Hệ thống hóa hoàn chỉnh cơ sở lý luận về quản lý chất lượng giáo dục đại học, tích hợp lý thuyết quản trị hiện đại với kinh nghiệm cải cách thực tiễn trong nước và quốc tế.
  • Lượng hóa chính xác thực trạng công tác đào tạo tại Trường Đại học Công nghiệp Dệt may Hà Nội qua chuỗi dữ liệu 3 năm 2016, 2017, 2018 và 320 mẫu khảo sát thực chứng.
  • Nhận diện trực diện những điểm nghẽn then chốt về sự chênh lệch cơ cấu tuyển sinh theo ngành, tỷ lệ giảng viên trình độ cao còn mỏng và sự hạn chế trong các vị trí việc làm chất lượng cao của sinh viên tốt nghiệp.
  • Hoạch định hệ thống 4 nhóm giải pháp mang tính hành động cao về phát triển giảng viên, tái cấu trúc chương trình đào tạo, hiện đại hóa cơ sở vật chất và mở rộng liên kết doanh nghiệp.
  • Cung cấp luận cứ khoa học thực tiễn vững chắc phục vụ công tác kiểm định chất lượng và định hướng chiến lược đào tạo nguồn nhân lực dệt may Việt Nam trong thời kỳ hội nhập.

Việc hoàn thiện chất lượng đào tạo tại Trường Đại học Công nghiệp Dệt may Hà Nội không chỉ là nhiệm vụ cấp bách của riêng nhà trường mà còn là điều kiện tiên quyết để thúc đẩy ngành dệt may Việt Nam tiến sâu vào các công đoạn giá trị gia tăng cao trong chuỗi cung ứng toàn cầu. Lộ trình triển khai các giải pháp trong giai đoạn 2020 - 2025 cần được thực hiện quyết liệt và đồng bộ dưới sự chỉ đạo của Tập đoàn Dệt may Việt Nam và các bộ ngành liên quan. Các nhà quản lý, nhà nghiên cứu và doanh nghiệp hãy tích cực tham khảo, ứng dụng và hoàn thiện mô hình đào tạo thực tiễn này để tạo dựng nguồn nhân lực chất lượng cao cho tương lai.