Mở đầu Vấn đề nghiên cứu Phƣơng pháp phân loại và hệ thống hóa lý thuyết; Mục tiêu nghiên cứu Phƣơng pháp khảo sát; Phƣơng pháp so C ƣơn 1. Cơ sở lý thuyết, sánh - đối chiếu; Cơ sở lý khung phân tích Phƣơng pháp phân luận tích-tổng hợp. Thu thập dữ liệu Xử lý và phân tích dữ liệu Phƣơng pháp khảo Thực trạng vấn đề sát; Phƣơng pháp nghiên cứu so sánh - đối chiếu; Phƣơng pháp phân C ƣơn 2. tích-tổng hợp.
Phân tích thực trạng Phân tích Phƣơng pháp thực trạng chuyên gia. Đánh giá thực trạng C ƣơn 3. Giải pháp Giải pháp Phƣơng pháp phân tích-tổng hợp. Kết luận Kết luận Hình 1.
Quy trình nghiên cứu Nguồn: Tác giả tổng hợp 4 6. un lý t uyết C ƣơn 1: C ƣơn 2: C ƣơn 3: Cơ sở lý luận Phân tích thực trạng Các giải pháp Tính cấp Các công Giới thiệu trình nghiên UBND huyện Cơ sở đề xuất thiết và lý do cứu trong và Bắc Tân Uyên giải pháp chọn đề tài ngoài nƣớc về nâng cao chất lƣợng - Mục tiêu CBCC. Thực trạng về nghiên cứu. chất lƣợng của - Câu hỏi CBCC tại UBND Giải pháp nghiên cứu.
Phƣơng huyện nâng cao - Đối tƣợng pháp nghiên chất lƣợng và phạm vi. cứu của CBCC Nhận xét thực Khái niệm Thu thập và trạng chất lƣợng và các lý xử lý dữ liệu của CBCC thuyết nền Hình 2. Khung lý thuyết Nguồn:Tác giả đề xuất 7. ết cấu luận văn Ngoài danh mục lời cảm ơn, lời cam đoan, tóm tắt luận văn, mục lục, danh mục các từ viết tắt, danh mục bảng, danh mục sơ đồ, hình ảnh, tài liệu tham khảo và phụ lục, luận văn này có kết cấu gồm 3 chƣơng với nội dung nhƣ sau: Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về nâng cao chất lƣợng nguồn nhân lực tại cơ quan hành chính cấp huyện.
Chƣơng 2: Thực trạng chất lƣợng cán bộ công chức tại Ủy ban nhân dân huyện Bắc Tân Uyên, tỉnh Bình Dƣơng. Chƣơng 3: Giải pháp nâng cao chất lƣợng cán bộ công chức tại Ủy ban nhân dân huyện Bắc Tân Uyên, tỉnh Bình Dƣơng. 5 CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NÂNG CAO CHẤT LƢỢNG NGUỒN NHÂN LỰC TẠI CƠ QUAN HÀNH CHÍNH CẤP HUYỆN 1. Khái ni m về cán bộ, công chức Theo Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật viên chức năm 2019, có hiệu lực từ ngày 01/7/2020 quy định tại Điều 1 nhƣ sau: Công chức là công dân Việt Nam, đƣợc tuyển dụng, bổ nhiệm vào ngạch, chức vụ, chức danh tƣơng ứng với vị trí việc làm trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nƣớc, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ƣơng, cấp tỉnh, cấp huyện; trong cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân mà không phải là sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng; trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân mà không phải là sĩ quan, hạ sĩ quan phục vụ theo chế độ chuyên nghiệp, công nhân công an, trong biên chế và hƣởng lƣơng từ ngân sách nhà nƣớc .Nhƣ vậy, công chức là thuật ngữ đƣợc sử dụng để chỉ những ngƣời đƣợc tuyển dụng, bổ nhiệm giữ một công việc thƣờng xuyên, làm việc trong một cơ quan nhà nƣớc (hoặc cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân hay Công an nhân mà không phải là sỹ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng), đƣợc phân loại theo trình độ đào tạo, ngành chuyên môn, đƣợc xếp vào ngạch hành chính, trong biên chế và đƣợc hƣởng lƣơng từ ngân sách nhà nƣớc.
Đặc đ ểm của cán bộ, côn c ức Từ khái niệm về công chức Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật viên chức năm 2019, có thể khái quát một số đặc điểm của CBCC nhƣ sau: Thứ nhất, phải là công dân Việt Nam: Tất cả CBCC từ trung ƣơng đến địa phƣơng đều là công dân Việt Nam Thứ hai, về chế độ tuyển dụng, bổ nhiệm: 6 - CBCC phải là ngƣời đƣợc tuyển dụng hoặc bổ nhiệm vào ngạch, chức danh, chức vụ trong các cơ quan thuộc hệ thống Nhà nƣớc từ trung ƣơng đến địa phƣơng. - CBCC phải có trình độ chuyên môn phù hợp vị trí việc làm. Thứ ba, về nơi làm việc: Nơi làm của CBCC rất đa dạng, CBCC các cấp có thể làm việc tại UBND các xã, huyện, thị, thành phố,… Thứ tƣ, về thời gian công tác: CBCC của UBND đảm nhiệm công tác từ khi đƣợc bổ nhiệm, tuyển dụng cho tới khi nghỉ hƣu theo quy định của Bộ luật Lao động mà không hoạt động theo nhƣ nhiệm kì nhƣ cán bộ. Thứ năm, về chế độ lao động; CBCC của UBND đƣợc biên chế và hƣởng lƣơng theo quy định từ ngân sách nhà nƣớc, đƣợc xếp vào một ngạch bậc nhất định phù hợp với trình độ đào tạo, đƣợc sử dụng quyền lực của nhà nƣớc để thực thi công vụ công chức trong các công sở trên cơ sở chức năng nhiệm vụ theo quy định của pháp luật.
P ân loạ cán bộ, côn c ức Theo khoản 3, Điều 1của Luật Cán bộ, công chức và Luật viên chức năm 2019 quy định về phân loại cán bộ nhƣ sau: Qua quá trình làm việc, cán bộ đƣợc phân loại đánh giá thành 4 nhóm: + Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ; + Hoàn thành tốt nhiệm vụ; + Hoàn thành nhiệm vụ; + Không hoàn thành nhiệm vụ. Theo Khoản 4, Điều 1 của Luật Luật Cán bộ, công chức và Luật viên chức năm 2019 quy định về phân loại CBCC - Căn cứ vào ngạch đƣợc bổ nhiệm, công chức đƣợc phân loại nhƣ sau: + Loại A gồm những ngƣời đƣợc bổ nhiệm vào ngạch chuyên viên cao cấp hoặc tƣơng đƣơng; 7 + Loại B gồm những ngƣời đƣợc bổ nhiệm vào ngạch chuyên viên chính hoặc tƣơng đƣơng; + Loại C gồm những ngƣời đƣợc bổ nhiệm vào ngạch chuyên viên hoặc tƣơng đƣơng; + Loại D gồm những ngƣời đƣợc bổ nhiệm vào ngạch cán sự hoặc tƣơng đƣơng và ngạch nhân viên. - Căn cứ vào vị trí công tác, công chức đƣợc phân loại nhƣ sau: + Công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý; + Công chức không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý. Chất lƣợng độ n ũ cán bộ công chức Theo Từ điển Tiếng Việt phổ thông: “Chất lƣợng là tổng thể những tính chất, thuộc tính cơ bản của sự vật (sự việc) làm cho sự vật (sự việc) này phân biệt với sự vật (sự việc) khác”.
Theo Hoàng Phê (2008), “Chất lƣợng” là cái tạo nên phẩm chất, giá trị một con ngƣời một sự vật, sự việc. của tiêu chuẩn ISO 9001:2015 định nghĩa “chất lƣợng là mức độ đáp ứng các yêu cầu của một tập hợp có đặc tính vốn có”. Từ các khái niệm trên, ta có thể đƣa ra định nghĩa chất lƣợng là tổng hợp những chỉ tiêu, những đặc trƣng, đặc tính của sản phẩm, để đáp ứng các yêu cầu của khách hành và các bên liên quan. Trong mỗi lĩnh vực khác nhau, với mục đích khác nhau nên có nhiều quan điểm về chất lƣợng khác nhau.
Chất lƣợng của cá nhân con ngƣời đƣợc hiểu là tổng hợp những phẩm chất nhất định về sức khỏe, trí tuệ khoa học, chuyên môn nghề nghiệp, phẩm chất đạo đức, ý chí, niềm tin, năng lực; luôn gắn tập thể, với cộng đồng. Để xác định chất lƣợng của một cá nhân ngoài phẩm chất, giá trị bản thân con ngƣời đó thì một yếu tố nữa đó là sự đánh giá của xã hội. Hay nói cách khác, phẩm chất, giá trị đó có đáp ứng nhu cầu của xã hội hay không và rõ ràng trong từng giai đoạn phát triển của xã hội thì nhu cầu cũng có sự biến động khác nhau. 8 Ngƣời làm việc cho một tổ chức đƣợc xem là có chất lƣợng khi đáp ứng đƣợc tất cả các tiêu chuẩn do tổ chức đặt ra, gồm các tiêu chuẩn về độ tuổi, phẩm chất đạo đức, lối sống, bằng cấp, tin học, ngoại ngữ, hiểu biết xã hội, kỹ năng chuyên môn, kỹ năng giao tiếp, hiệu quả công việc,…Ngƣời làm việc trong tổ chức đáp ứng đƣợc các tiêu chuẩn của tổ chức đó thì có chất lƣợng, ngƣợc lại ngƣời làm việc không đáp ứng đƣợc tiêu chuẩn của tổ chức đƣa ra thì không có chất lƣợng.
Chất lƣợng đội ngũ CBCC là chỉ tiêu tổng hợp, đánh giá sức khỏe, phẩm chất đạo đức, trình độ năng lực và khả năng thích ứng của đội ngũ cán bộ, công chức đối với yêu cầu công việc của tổ chức và đảm bảo cho tổ chức thực hiện thắng lợi mục tiêu đã đặt ra. Đây là một loại lao động có tính chất đặc thù riêng, xuất phát từ vị trí, vai trò của chính đội ngũ lao động này. Chất lƣợng của đội ngũ CBCC thể hiện ở trình độ, năng lực chuyên môn, sự hiểu biết về chính trị - xã hội, phẩm chất đạo đức, khả năng thích nghi với sự chuyển đổi của nền kinh tế mới. Chất lƣợng của CBCC còn bao hàm tình trạng sức khỏe, ngƣời CBCC cần phải có đủ điều kiện sức khỏe để thực thi nhiệm vụ, công việc đƣợc giao.
Chất lƣợng của đội ngũ CBCC là một trạng thái nhất định của đội ngũ CBCC, thể hiện mối quan hệ phối hợp, tƣơng tác giữa các yếu tố, các thành phần cấu thành nên bản chất bên trong của đội ngũ CBCC. Chất lƣợng của cả đội ngũ không phải là sự tập hợp giản đơn số lƣợng, mà là sự tổng hợp sức mạnh của toàn bộ đội ngũ. Sức mạnh này bắt nguồn từ phẩm chất vốn có bên trong của mỗi CBCC và nó đƣợc tăng lên gấp bội bởi tính thống nhất của tổ chức, của sự giáo dục, đào tạo, phân công, quản lý và kỷ luật trong đội ngũ. Từ những phân tích trên, có thể khái niệm: Chất lượng CBCC là tổng hợp những phẩm chất giá trị về chính trị, đạo đức (tâm lực), trình độ học vấn, kỹ năng nghề nghiệp, kinh nghiệm làm việc (trí lực), độ tuổi, sức khoẻ (thể lực) của mỗi CBCC trong việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ được giao của cơ quan hành chính cấp huyện (Vũ Đình Dũng, 2019).
Các tiêu chí đán á chất lƣợng cán bộ công chức Theo Tạp chí Cộng sản (2016), đề tài “Chất lượng và tiêu chí đánh giá chất lượng đội ngũ CBCC hiện nay”, của tác giả Đặng Thị Hồng Hoa. Nghiên cứu chỉ ra các yếu tố ảnh hƣởng quan trọng đến chất lƣợng của đội ngũ CBCC. Các tiêu chí của tác giả đƣa ra đánh giá chất lƣợng CBCC qua các tiêu chí: tâm lực (phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống,…); trí lực (trình độ học vấn, kỹ năng nghề nghiệp,…) và thể lực (sức khỏe và độ tuổi của CBCC).