Tổng quan nghiên cứu

Theo báo cáo xếp hạng môi trường toàn cầu, Việt Nam từng đứng vị trí thứ 89 trên tổng số 100 quốc gia về chỉ số phát triển bền vững và chất lượng môi trường sống. Trong khi đó, các mô hình kinh tế sinh thái chỉ ra rằng khi tổng sản phẩm quốc nội (GDP) tăng trưởng gấp 2 lần thì khối lượng chất thải xả ra tự nhiên có nguy cơ tăng từ 3 đến 5 lần nếu không có biện pháp kiểm soát công nghệ đồng bộ. Thực tế này phản ánh mâu thuẫn gay gắt giữa mục tiêu đẩy nhanh tốc độ phát triển xã hội và nhiệm vụ bảo vệ môi trường tự nhiên, đặc biệt tại các đô thị đang trên đà công nghiệp hóa nhanh.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của luận văn là làm sáng tỏ mối quan hệ biện chứng giữa phát triển xã hội và bảo tồn môi trường sinh thái dưới lăng kính triết học duy vật biện chứng. Đề tài hướng tới mục tiêu xác lập cơ sở lý luận khoa học, đánh giá đúng thực trạng tương tác giữa kinh tế - xã hội với các thành tố môi trường tại thành phố Đà Nẵng, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp phát triển bền vững.

Phạm vi nghiên cứu tập trung vào không gian địa lý thành phố Đà Nẵng trong giai đoạn 10 năm từ năm 2003 đến năm 2013, đồng thời định hướng tầm nhìn chính sách đến năm 2020. Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn to lớn khi cung cấp hệ thống luận cứ phục vụ Đề án "Xây dựng Đà Nẵng - thành phố môi trường" ban hành theo Quyết định số 41/2008/QĐ-UBND, hướng đến mục tiêu giảm thiểu trên 50% các điểm nóng ô nhiễm và đạt tỷ lệ xử lý chất thải rắn sinh hoạt đô thị trên 90%.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng phép biện chứng duy vật Mác - Lênin làm nền tảng thế giới quan và phương pháp luận chủ đạo. Cốt lõi của khung lý thuyết là nguyên lý về tính thống nhất vật chất của thế giới, khẳng định tự nhiên là thân thể vô cơ của con người và lịch sử xã hội loài người là sự tiếp nối biện chứng của lịch sử tự nhiên. Trong tác phẩm Biện chứng của tự nhiên và Chống Đuy-rinh, Ph.Ăngghen đã cảnh báo rằng việc con người thống trị tự nhiên theo lối bóc lột vì lợi nhuận ngắn hạn sẽ tất yếu dẫn tới sự trả thù nghiêm khốc của các quy luật khách quan.

Bên cạnh cách tiếp cận hình thái kinh tế - xã hội của chủ nghĩa Mác, tác giả kết hợp với lý thuyết ba làn sóng văn minh của Alvin Toffler để phân tích sự dịch chuyển từ văn minh nông nghiệp, văn minh công nghiệp sang văn minh trí tuệ. Khung nghiên cứu tập trung vào 4 khái niệm cốt lõi: phát triển xã hội toàn diện, môi trường sinh thái, quá trình trao đổi chất xã hội và phát triển bền vững theo quy định tại Điều 3 Luật Bảo vệ Môi trường năm 2005. Các số liệu lịch sử cho thấy trong 100 năm từ năm 1876 đến năm 1975, loài người đã khai thác tới 137 tỷ tấn than và 46,7 tỷ tấn dầu mỏ, chứng minh áp lực khai thác tài nguyên khổng lồ của nền sản xuất công nghiệp lên sinh quyển.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu của luận văn được tổng hợp từ Báo cáo hiện trạng môi trường 5 năm giai đoạn 2005 - 2010 và định hướng 2015 của Sở Tài nguyên và Môi trường thành phố Đà Nẵng, các Văn kiện Đại hội Đảng bộ thành phố Đà Nẵng lần thứ XIX và lần thứ XX, cùng Niên giám Thống kê thành phố giai đoạn 2003 - 2013.

Cỡ mẫu nghiên cứu bao gồm 10 báo cáo quan trắc môi trường định kỳ tại 6 quận, huyện trọng điểm (Hải Châu, Thanh Khê, Liên Chiểu, Sơn Trà, Ngũ Hành Sơn, Hòa Vang) và 6 khu công nghiệp tập trung lớn nhất địa bàn. Phương pháp chọn mẫu phân tầng có chủ đích (purposive stratified sampling) được áp dụng nhằm đảm bảo tính đại diện cho cả 3 tiểu vùng sinh thái đặc trưng: đô thị lõi, khu sản xuất công nghiệp tập trung và dải ven biển nông nghiệp. Phương pháp phân tích kết hợp chặt chẽ giữa logic và lịch sử, phân tích định tính, tổng hợp và thống kê so sánh đối chiếu. Lý do lựa chọn phương pháp này là vì nghiên cứu triết học đòi hỏi phải đặt các biến đổi sinh thái trong tiến trình phát triển kinh tế - xã hội 10 năm để nhận diện rõ các mâu thuẫn nội tại và quy luật vận động khách quan.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, quá trình đô thị hóa nhanh và gia tăng dân số cơ học đã tạo áp lực cực lớn lên tài nguyên đất và hạ tầng đô thị. Mật độ dân số tại quận trung tâm Thanh Khê đã vượt ngưỡng 19.000 người/km2, khiến diện tích cây xanh đô thị bị thu hẹp và làm gia tăng khối lượng rác thải sinh hoạt phát sinh trên 600 tấn/ngày.

Thứ hai, môi trường nước mặt và nước ngầm đối mặt với nguy cơ suy thoái cục bộ nghiêm trọng. Khoảng 70% lượng nước thải sinh hoạt và nước thải sản xuất tại một số khu vực dân cư và làng nghề chưa qua hệ thống xử lý tập trung đã xả thẳng ra môi trường, khiến hàm lượng BOD5 và COD tại khu vực sông Phú Lộc và âu thuyền Thọ Quang vượt quy chuẩn kỹ thuật cho phép từ 1,5 đến 3 lần.

Thứ ba, ô nhiễm không khí và tiếng ồn tại các cụm công nghiệp diễn biến phức tạp. Tại Khu công nghiệp Hòa Khánh và Khu công nghiệp Liên Chiểu, nồng độ bụi lơ lửng và các khí thải độc hại như SO2, CO vào những khung giờ cao điểm sản xuất vượt tiêu chuẩn vệ sinh môi trường từ 120% đến 200%, ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe của hơn 15.000 người dân sinh sống tại các khu dân cư lân cận.

Thứ tư, đa dạng sinh học và thảm thực vật tự nhiên chịu sự suy giảm đáng kể. Các hoạt động xây dựng hạ tầng du lịch nghỉ dưỡng và khai thác đất đá đã làm suy giảm khoảng 25% diện tích sinh cảnh rạn san hô quanh bán đảo Sơn Trà và đe dọa trực tiếp đến quần thể loài Voọc chà vá chân nâu quý hiếm.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân cốt lõi của tình trạng trên bắt nguồn từ mô hình tăng trưởng kinh tế chủ yếu theo chiều rộng, khai thác tài nguyên thô và tiếp nhận công nghệ sản xuất chưa thực sự sạch. Bên cạnh đó, mức đầu tư ngân sách cho công tác bảo vệ môi trường trong nhiều năm chỉ duy trì ở mức xấp xỉ 1% đến 1,2% tổng chi ngân sách địa phương, chưa tương xứng với tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân trên 11%/năm.

Kết quả này củng cố quan điểm của GS.TS. Hồ Sỹ Quý và tác giả Lương Đình Hải về việc phát triển xã hội bền vững bắt buộc phải tôn trọng giới hạn tải lượng sinh thái. Về mặt trình bày trực quan, các dữ liệu này có thể được mô hình hóa thông qua biểu đồ cột chồng đối sánh tốc độ tăng trưởng GDP với tốc độ phát sinh chất thải rắn giai đoạn 2005 - 2013, kết hợp bảng thống kê nồng độ ô nhiễm nguồn nước mặt tại 5 trạm quan trắc trọng điểm để làm rõ mức độ đánh đổi giữa tăng trưởng kinh tế và chất lượng môi sinh.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, tái cơ cấu mô hình kinh tế theo hướng sinh thái và công nghệ sạch. Ban Quản lý các Khu công nghiệp phối hợp Sở Kế hoạch và Đầu tư tiến hành sàng lọc nghiêm ngặt các dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI), kiên quyết từ chối 100% các dự án sử dụng công nghệ lạc hậu, hướng tới mục tiêu 85% doanh nghiệp trong khu công nghiệp đạt chứng nhận quản lý môi trường ISO 14001 vào năm 2018.

Thứ hai, nâng cấp đồng bộ hạ tầng kỹ thuật thu gom và xử lý chất thải. Sở Xây dựng và Sở Tài nguyên và Môi trường đẩy nhanh tiến độ mở rộng mạng lưới trạm xử lý nước thải tập trung tại lưu vực sông Hàn và sông Phú Lộc, đảm bảo xử lý đạt chuẩn 95% lượng nước thải sinh hoạt đô thị và 100% nước thải công nghiệp trước năm 2020.

Thứ ba, hoàn thiện cơ chế quản lý nhà nước và tăng cường giám sát thực thi pháp luật. Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng nâng tỷ lệ phân bổ ngân sách cho sự nghiệp môi trường lên tối thiểu 2% tổng chi ngân sách hàng năm giai đoạn 2015 - 2020, đồng thời lắp đặt hệ thống quan trắc khí thải tự động liên tục 24/7 tại toàn bộ 6 khu công nghiệp lớn.

Thứ tư, đẩy mạnh truyền thông và giáo dục đạo đức sinh thái cộng đồng. Sở Giáo dục và Đào tạo phối hợp cùng các tổ chức chính trị - xã hội đưa nội dung bảo vệ môi trường vào 100% chương trình giáo dục phổ thông, thực hiện mô hình phân loại chất thải rắn tại nguồn nhằm giảm thiểu 40% khối lượng rác phải chôn lấp tại bãi rác Khánh Sơn vào năm 2020.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nhóm 1: Các nhà hoạch định chính sách, cán bộ quản lý đô thị và quy hoạch phát triển. Luận văn cung cấp luận cứ triết học và số liệu thực tiễn để xây dựng các kịch bản phát triển đô thị sinh thái, hoàn thiện tiêu chí đánh giá cho Đề án thành phố môi trường và giảm thiểu xung đột lợi ích giữa tăng trưởng kinh tế với an ninh sinh thái.

Nhóm 2: Giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên cao học chuyên ngành Triết học, Chủ nghĩa xã hội khoa học, Xã hội học và Khoa học Môi trường. Công trình là tài liệu tham khảo giá trị trong việc vận dụng phép biện chứng duy vật để giải quyết các vấn đề kinh tế - xã hội đương đại tại Việt Nam.

Nhóm 3: Lãnh đạo doanh nghiệp và các nhà đầu tư hạ tầng khu công nghiệp. Tài liệu giúp doanh nghiệp nắm bắt các xu hướng kiểm soát môi trường, từ đó chủ động chuyển đổi sang công nghệ sản xuất sạch hơn, tối ưu hóa chi phí xử lý chất thải và thực hiện tốt trách nhiệm xã hội.

Nhóm 4: Các tổ chức phi chính phủ, chuyên gia phát triển bền vững và mạng lưới bảo tồn môi trường. Luận văn cung cấp bức tranh toàn cảnh về hiện trạng sinh thái Đà Nẵng, làm cơ sở xây dựng các chương trình can thiệp cộng đồng và bảo tồn tài nguyên sinh thái ven biển.

Câu hỏi thường gặp

Mối quan hệ biện chứng giữa phát triển xã hội và bảo vệ môi trường biểu hiện như thế nào? Mối quan hệ này mang tính thống nhất hữu cơ và quy định lẫn nhau. Phát triển xã hội tạo ra nguồn lực tài chính và công nghệ để cải tạo, bảo vệ môi trường. Ngược lại, môi trường sinh thái trong lành cung cấp nguyên liệu đầu vào và không gian sinh tồn thiết yếu cho xã hội; nếu môi trường suy thoái, tốc độ phát triển kinh tế sẽ bị kéo lùi nghiêm trọng.

Tại sao luận điểm của Ph.Ăngghen về tự nhiên vẫn giữ nguyên giá trị trong thời đại ngày nay? Trong Biện chứng của tự nhiên, Ph.Ăngghen đã chỉ ra rằng con người không thể thống trị giới tự nhiên như kẻ đi chinh phục bên ngoài. Sự xuất hiện của các biến đổi khí hậu cực đoan và khủng hoảng tài nguyên toàn cầu thế kỷ XXI đã minh chứng chính xác cho lời cảnh báo này, đòi hỏi con người phải chuyển từ tư duy chinh phục sang tư duy hòa hợp sinh thái.

Nguyên nhân chính dẫn đến ô nhiễm cục bộ tại Đà Nẵng giai đoạn 2003 - 2013 là gì? Nguyên nhân chủ yếu do tốc độ đô thị hóa nhanh vượt quá năng lực đáp ứng của hạ tầng thoát nước và xử lý chất thải, kết hợp với việc nhiều cơ sở sản xuất công nghiệp và chế biến thủy sản xả thải chưa qua xử lý triệt để ra các lưu vực sông Phú Lộc, Cẩm Lệ và vịnh Đà Nẵng.

Mục tiêu cốt lõi của Đề án "Xây dựng Đà Nẵng - thành phố môi trường" năm 2008 là gì? Đề án ban hành theo Quyết định số 41/2008/QĐ-UBND nhằm ngăn chặn suy thoái sinh thái, kiểm soát 100% nguồn thải công nghiệp, đảm bảo 90% chất thải rắn được thu gom xử lý và kiến tạo không gian sống xanh, sạch, hài hòa để Đà Nẵng trở thành đô thị đáng sống tầm cỡ khu vực.

Có thể dung hòa giữa tăng trưởng kinh tế cao và bảo vệ môi trường được không? Hoàn toàn có thể nếu địa phương chuyển đổi phương thức phát triển từ chiều rộng sang chiều sâu. Việc áp dụng kinh tế tuần hoàn, kinh tế tri thức và tăng chi ngân sách môi trường lên trên 2% sẽ giúp gia tăng giá trị kinh tế mà vẫn bảo tồn nguyên vẹn trữ lượng tài nguyên thiên nhiên.

Kết luận

  • Luận văn đã luận giải sâu sắc mối quan hệ biện chứng giữa con người, xã hội và tự nhiên dựa trên nền tảng triết học Mác - Lênin, khẳng định bảo vệ môi trường là điều kiện tiên quyết của phát triển bền vững.
  • Đánh giá toàn diện thực trạng biến đổi các thành tố môi trường đất, nước, không khí và đa dạng sinh học tại thành phố Đà Nẵng trong giai đoạn 2003 - 2013 dưới sức ép của đô thị hóa và công nghiệp hóa.
  • Xác định nguyên nhân căn bản của các mâu thuẫn sinh thái bắt nguồn từ mô hình tăng trưởng thâm dụng tài nguyên và mức đầu tư cho môi trường chưa tương xứng (chỉ chiếm 1% đến 1,2% ngân sách).
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp mang tính khả thi cao: đổi mới công nghệ sản xuất, nâng cấp hạ tầng xử lý chất thải, tăng ngân sách môi trường lên 2% và nâng cao ý thức sinh thái cộng đồng.
  • Định hình lộ trình hành động giai đoạn 2015 - 2020 và tầm nhìn 2030 nhằm đưa Đà Nẵng trở thành đô thị môi trường kiểu mẫu của cả nước.

Đóng góp lớn nhất của công trình là cung cấp cơ sở lý luận triết học vững chắc kết hợp dữ liệu thực chứng tin cậy phục vụ công tác hoạch định chính sách phát triển kinh tế - xã hội địa phương. Để biến các định hướng thành hiện thực, các nhà quản lý, cộng đồng khoa học và doanh nghiệp cần chung tay hành động ngay hôm nay nhằm kiến tạo một mô hình phát triển xanh, văn minh và bền vững cho tương lai.