Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Tài nguyên rừng đóng vai trò quan trọng đối với sự cân bằng sinh thái toàn cầu, tham gia vào vòng tuần hoàn vật chất sinh địa hóa và bảo đảm nguồn sinh kế, nguyên liệu cho xã hội. Tuy nhiên, áp lực gia tăng dân số và nhu cầu khai thác lâm sản, đất sản xuất đã khiến diện tích rừng tự nhiên suy giảm nghiêm trọng. Trích dẫn số liệu từ các tổ chức quốc tế như Liên minh Bảo tồn Thiên nhiên Quốc tế (IUCN), Chương trình Phát triển Liên Hợp Quốc (UNDP) và Quỹ Quốc tế Bảo vệ Thiên nhiên (WWF), tác giả nhấn mạnh mỗi năm thế giới mất khoảng 20 triệu ha rừng, trong đó nguyên nhân do đốt phá làm nương rẫy chiếm tới 50%, cháy rừng chiếm 23%, khai thác gỗ chiếm 5-7%, còn lại là các nguyên nhân khác. Tại Việt Nam, tập quán canh tác nương rẫy tại các vùng núi cao—nơi đời sống người dân phụ thuộc chặt chẽ vào rừng nhưng trình độ dân trí và ý thức bảo tồn còn hạn chế—là nguyên nhân chính dẫn đến suy thoái rừng.

Xã Nông Hạ, huyện Chợ Mới, tỉnh Bắc Kạn là địa bàn miền núi có tổng diện tích tự nhiên 5.820,2 ha, trong đó đất lâm nghiệp chiếm 5.247,07 ha. Địa phương đã triển khai các chương trình lâm sinh như trồng rừng, cải tạo, khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên và khoanh nuôi bảo vệ rừng. Nhằm kiểm chứng và lượng hóa hiệu quả của các biện pháp lâm sinh tác động trên đất nương rẫy bỏ hóa (trạng thái rừng IC), khóa luận đã tiến hành theo dõi, đánh giá thực nghiệm mô hình phục hồi rừng tại địa phương.

Mục đích và mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể như sau:

  • Mục đích nghiên cứu: Đánh giá thực trạng khả năng phục hồi rừng từ các mô hình đang áp dụng giải pháp phục hồi rừng tại xã Nông Hạ, huyện Chợ Mới, tỉnh Bắc Kạn, làm cơ sở khoa học đề xuất các biện pháp kỹ thuật phục hồi rừng phù hợp cho đối tượng nghiên cứu.
  • Mục tiêu nghiên cứu:
    1. Đánh giá đặc điểm chủ yếu của thảm thực vật tại khu vực nghiên cứu.
    2. Nghiên cứu đánh giá đặc điểm cây tái sinh ở một số điểm áp dụng giải pháp phục hồi rừng và theo dõi khả năng tăng trưởng, sinh trưởng của chúng.
  • Ý nghĩa của đề tài: Về mặt học tập và nghiên cứu, đề tài giúp củng cố phương pháp nghiên cứu khoa học lâm sinh và vận dụng lý thuyết vào thực tiễn; về mặt thực tiễn, kết quả nghiên cứu làm sáng tỏ đặc điểm sinh thái và khả năng phục hồi rừng, góp phần bảo vệ nguồn gen, duy trì tính đa dạng sinh học và cân bằng sinh thái vùng nghiên cứu.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các mô hình phục hồi rừng trên đất trống, cây bụi, gỗ rải rác thuộc trạng thái rừng IC tại xã Nông Hạ, huyện Chợ Mới, tỉnh Bắc Kạn.
  • Phạm vi không gian: Thôn Nà Bản, xã Nông Hạ, huyện Chợ Mới, tỉnh Bắc Kạn (gồm Mô hình 1 do hộ ông Đinh Khắc Thiện quản lý tại vị trí đỉnh đồi, độ cao 180 m; Mô hình 2 do hộ ông Đinh Khắc Thầm quản lý tại vị trí sườn đồi, độ cao 190 m; cả hai khu vực đều có thời gian bỏ hóa nương rẫy từ năm 1995 đến năm 2013).
  • Phạm vi thời gian: Đề tài thu thập số liệu thực địa từ ngày 25 tháng 02 năm 2014 đến ngày 25 tháng 05 năm 2014, kết hợp kế thừa và so sánh với số liệu điều tra năm 2013.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận tổng quan các cơ sở lý luận về tái sinh và phục hồi rừng của các nhà khoa học trong và ngoài nước. Tác giả trích dẫn quan điểm của Phùng Ngọc Lan (1986) về tái sinh rừng như một quá trình sinh học đặc thù của hệ sinh thái rừng nhằm thay thế thế hệ cây gỗ già cỗi, diễn ra dưới ba hình thức: tái sinh hạt, tái sinh chồi và tái sinh ngầm. Quan điểm của Trần Đình Lý (1995) xác định phục hồi rừng là quá trình sinh địa phức tạp kết thúc bằng sự xuất hiện của thảm thực vật cây gỗ khép tán. Các nghiên cứu quốc tế được tổng thuật bao gồm: nghiên cứu phục hồi sau nương rẫy tại Colombia và Venezuela của Saldarriaga (1991), quy luật tái sinh phân tán và tái sinh vệt của Van Steenis (1956), lý luận bức khảm tái sinh ở rừng nhiệt đới Châu Phi của Aubreville (1938), phương pháp điều tra chẩn đoán của Barnard (1955) và quan điểm điều khiển ánh sáng lâm sinh của Berker.

Về mặt thể chế và quy phạm kỹ thuật, tác giả tổng kết các văn bản tiêu chuẩn ngành của Việt Nam qua các thời kỳ:

  • Quy trình "Tu bổ rừng" của Tổng cục Lâm nghiệp ban hành thập niên 1970 cho rừng thứ sinh nghèo kiệt sau khai thác chọn.
  • Quy phạm các giải pháp kỹ thuật lâm sinh áp dụng cho rừng sản xuất gỗ và tre nứa (QNP 14-92).
  • Quy phạm phục hồi rừng bằng khoanh nuôi xúc tiến tái sinh kết hợp trồng bổ sung (QNP 21-98) của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
  • Quy định tạm thời nghiệm thu khoán bảo vệ rừng, khoanh nuôi xúc tiến tái sinh kết hợp trồng bổ sung, trồng rừng và chăm sóc trồng rừng (1998/2000).

Tiêu chuẩn lựa chọn giải pháp phục hồi rừng theo quy phạm kỹ thuật lâm sinh được tác giả hệ thống hóa như sau:

Giải pháp phục hồi Đối tượng tác động Tiêu chí cây tái sinh triển vọng (Gỗ lớn) Tiêu chí cây cao phẩm chất tốt (Gỗ lớn) Tiêu chí cây tái sinh triển vọng (Gỗ nhỏ) Tiêu chí cây cao phẩm chất tốt (Gỗ nhỏ)
Nuôi dưỡng rừng Rừng trồng, rừng tự nhiên đều tuổi sau khép tán; rừng hỗn loài tự nhiên sau khai thác chọn không đúng kỹ thuật $\ge 150 - 200$ cây/ha $\ge 500 - 600$ cây/ha $\ge 500 - 600$ cây/ha $\ge 1000 - 1200$ cây/ha
Làm giàu rừng Không có triển vọng xúc tiến tái sinh thành công $< 150$ cây/ha $< 500$ cây/ha $< 500$ cây/ha $< 1000$ cây/ha
Xúc tiến tái sinh Có triển vọng xúc tiến tái sinh thành công $< 150$ cây/ha $> 500$ cây/ha $< 500$ cây/ha $> 1000$ cây/ha
Khoanh nuôi bảo vệ Đất chưa có rừng, nương rẫy cũ, bãi bồi phù sa mà quá trình diễn thế tự nhiên đáp ứng yêu cầu Không quy định số lượng cụ thể Không quy định số lượng cụ thể Không quy định số lượng cụ thể Không quy định số lượng cụ thể
Khoanh nuôi XTTS có trồng bổ sung Đất mất rừng do khai thác kiệt, nương rẫy bỏ hóa còn tính chất đất rừng, tầng đất $> 30$ cm, trảng cỏ cây bụi xen gỗ Cây con mục đích $\ge 300$ cây/ha ($h > 50$ cm) Gốc mẹ có khả năng tái sinh chồi $> 150$ cây/ha Cây mẹ gieo giống tại chỗ $> 25$ cây/ha Độ che phủ $> 20%$ (hoặc $> 40%$ với rừng phòng hộ)
Trồng rừng Đất lâm nghiệp chưa có rừng, sau khai thác trắng, hoặc các biện pháp trên thất bại - - - -

Phương pháp nghiên cứu thực địa và xử lý dữ liệu bao gồm:

  • Phương pháp kế thừa số liệu: Thu thập báo cáo kinh tế - xã hội, hiện trạng tài nguyên rừng xã Nông Hạ năm 2011, Dự án 147 và số liệu theo dõi cấu trúc cây tái sinh, ô tiêu chuẩn của khóa trước (năm 2013).
  • Phương pháp điều tra cây tái sinh: Thiết lập các ô tiêu chuẩn (OTC) diện tích $1.000\text{ m}^2$ trên 5 điểm điều tra tại mỗi mô hình và 1 ô đối chứng (ODC). Đo đếm các chỉ tiêu: chiều cao vút ngọn ($H_{vn}$, đo bằng sào chia vạch đến cm), đường kính tán ($D_t$, đo theo hai hướng Đông - Tây và Nam - Bắc lấy trung bình), đường kính gốc ($D_{00}$).
  • Phương pháp xử lý số liệu:
    • Hệ số tổ thành loài: $K_i = \frac{n_i}{N} \times 10$ (những loài có tỷ lệ $n% \ge 5%$ được đưa vào công thức tổ thành; loài $< 5%$ xếp vào nhóm loài khác - Lk).
    • Mật độ cây tái sinh: $N/\text{ha} = \frac{n}{S} \times 10.000$ (với $S$ là tổng diện tích các ô đo đếm tính bằng $\text{m}^2$).
    • Phân cấp phẩm chất: Chia thành 3 cấp gồm Tốt (A: tán đều, thân thẳng, không sâu bệnh), Trung bình (B: thân thẳng, tán lệch, ít khuyết tật), Xấu (C: cụt ngọn, cong queo, sâu bệnh).
    • Phân bố chiều cao: Phân tổ theo 6 cấp: $< 0,5\text{ m}$; $0,5 - 1,0\text{ m}$; $1,1 - 1,5\text{ m}$; $1,6 - 2,0\text{ m}$; $2,1 - 3,0\text{ m}$; $3,1 - 5,0\text{ m}$.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu

Tác giả trình bày tính cấp thiết của vấn đề phục hồi rừng trên đất nương rẫy thoái hóa, xác định mục đích, 2 mục tiêu cụ thể, ý nghĩa khoa học và giá trị thực tiễn của đề tài trong công tác lâm sinh tại địa phương.

Phần 2: Tổng quan các vấn đề nghiên cứu

Phần này hệ thống hóa các công trình nghiên cứu về tái sinh rừng trên thế giới và tại Việt Nam, phân tích lịch sử chính sách từ chủ trương "khoanh núi nuôi rừng" đến các quy phạm kỹ thuật lâm sinh (QNP 14-92, QNP 21-98). Đồng thời, chương này mô tả chi tiết điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội xã Nông Hạ: địa hình đồi núi dốc $25^\circ - 35^\circ$, độ cao 400 - 600 m; khí hậu nhiệt đới gió mùa có nhiệt độ trung bình năm $21^\circ\text{C}$, lượng mưa $1.510\text{ mm/năm}$; đất feralit vàng và đất phù sa ven sông Cầu. Diện tích rừng sản xuất của xã là 3.274,27 ha và rừng phòng hộ là 1.955,2 ha; dân số 3.773 người thuộc 5 dân tộc (Tày, Kinh, Sán Chỉ, Dao...).

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Xác định cụ thể đối tượng nghiên cứu là trạng thái rừng IC tại thôn Nà Bản. Chi tiết hóa phương pháp kế thừa số liệu từ năm 2013, kỹ thuật bố trí ô tiêu chuẩn $1.000\text{ m}^2$, phương pháp đo đếm các chỉ tiêu lâm sinh ($H_{vn}, D_t, D_{00}$), phương pháp đánh giá tỷ lệ sống của cây trồng bổ sung (Lát hoa, Giổi) và các công thức toán học thống kê mô tả dùng để xử lý số liệu tổ thành, mật độ và chất lượng tái sinh.

Phần 4: Phân tích kết quả

Chương này tập trung phân tích số liệu thực nghiệm điều tra thảm thực vật trạng thái IC và đánh giá 2 mô hình can thiệp lâm sinh qua 2 năm (2013 và 2014):

  1. Hiện trạng thảm thực vật: Trạng thái rừng IC chiếm 727,52 ha (12,5% diện tích tự nhiên xã Nông Hạ). Đây là trạng thái chưa có trữ lượng gỗ thương phẩm nhưng có mật độ cây tái sinh cao ($> 1.000\text{ cây/ha}$ có $h > 1\text{ m}$), chủ yếu là cây tiên phong ưa sáng.
  2. Biện pháp tác động: Mô hình 1 (ông Đinh Khắc Thiện) áp dụng phát dọn thực bì, xúc tiến tái sinh kết hợp trồng bổ sung theo đám cây Lát hoa và cây Giổi (ngày thực hiện 11/04/2013). Mô hình 2 (ông Đinh Khắc Thầm) áp dụng xúc tiến tái sinh tự nhiên và trồng bổ sung Lát hoa tại các tiểu mô hình 2 và 4.
  3. Tổ thành và mật độ: Mật độ cây tái sinh trung bình tại Mô hình 1 tăng từ 258 cây/OTC (năm 2013) lên 291 cây/OTC (năm 2014); số loài tham gia công thức tổ thành biến động từ 14 loài lên 15 loài, trong đó Thẩu tấu, Chẩn trắng, Ba chạc, Kháo và Mán đỉa chiếm ưu thế. Tại Mô hình 2, mật độ tăng từ 218 cây/OTC (năm 2013) lên 264 cây/OTC (năm 2014), với sự chiếm ưu thế của Mỡ, Ba chạc, Kháo, Đáng và Hu đay.
  4. Chất lượng và nguồn gốc: Tái sinh từ hạt chiếm tỷ trọng áp đảo ở cả 2 mô hình (68,7% ở Mô hình 1 và 64,87% ở Mô hình 2 vào năm 2014). Tỷ lệ cây phẩm chất Tốt và Trung bình chiếm trên 78 - 83%.
  5. Cấu trúc chiều cao: Cây tái sinh tập trung chủ yếu ở cấp chiều cao $1,1 - 3,0\text{ m}$. Ở Mô hình 1, cấp chiều cao $2,1 - 3,0\text{ m}$ tăng mạnh từ 8,66% lên 29,21%; cấp $3,1 - 5,0\text{ m}$ tăng từ 1,18% lên 10,32%.
  6. Đề xuất giải pháp: Tác giả đề xuất các nhóm giải pháp về quản lý rừng cộng đồng, quy trình kỹ thuật chăm sóc tỉa thưa và chính sách hỗ trợ vốn vay lâm nghiệp.

Phần 5: Kết luận và kiến nghị

Tổng kết các chỉ số sinh trưởng đạt được của mô hình, khẳng định tính hiệu quả của giải pháp khoanh nuôi xúc tiến tái sinh kết hợp trồng bổ sung cây bản địa trên đất nương rẫy thoái hóa, đồng thời kiến nghị địa phương nhân rộng mô hình và kéo dài thời gian theo dõi thực nghiệm.

Kết quả và đóng góp

Số liệu kết quả thực nghiệm

Khóa luận đã tổng hợp hiện trạng đất đai và diễn biến cấu trúc thảm thực vật qua các bảng số liệu chi tiết:

Hiện trạng phân bố đất rừng xã Nông Hạ năm 2011:

  • Tổng diện tích tự nhiên: 5.820,00 ha.
  • Trạng thái Ia (đất trống trảng cỏ): 239,09 ha (4,11%).
  • Trạng thái Ib (đất trảng cây bụi): 217,43 ha (3,74%).
  • Trạng thái Ic (cây bụi xen cây gỗ rải rác): 727,52 ha (12,50%).
  • Trạng thái IIa, IIb (rừng phục hồi): 1.903,77 ha (32,71%).
  • Trạng thái IIIa1, IIIa2 (rừng thứ sinh nghèo): 851,06 ha (14,20%).
  • Rừng hỗn giao gỗ + tre nứa: 621,23 ha (10,11%).
  • Rừng trồng: 657,78 ha (11,42%).
  • Sông, hồ, ao: 37,37 ha (0,28%).

Biến động mật độ và công thức tổ thành cây tái sinh (2013 - 2014):

Chỉ tiêu Mô hình 1 (Năm 2013) Mô hình 1 (Năm 2014) Mô hình 2 (Năm 2013) Mô hình 2 (Năm 2014)
Mật độ trung bình (cây/OTC) 258 291 (tăng 33 cây) 218 264 (tăng 46 cây)
Số loài trung bình/OTC 14 15 (tăng 1 loài) 11 13 (tăng 2 loài)
Công thức tổ thành loài $1,1\text{K} + 1,0\text{Tht} + 0,9\text{Mđ} + 0,9\text{Mu} + 0,9\text{Thn} + 0,7\text{M} + 0,7\text{S} + 0,6\text{Rrm} + 0,5\text{Cht} + 2,6\text{Lk}$ $1,2\text{Tht} + 1,1\text{Cht} + 1,0\text{Mu} + 0,9\text{Bc} + 0,9\text{Mđ} + 0,8\text{S} + 0,8\text{K} + 0,7\text{Đ} + 0,6\text{Hđ} + 2,0\text{Lk}$ $2,0\text{M} + 1,38\text{Bc} + 1,2\text{K} + 0,9\text{Hđ} + 0,8\text{Đ} + 0,7\text{Thn} + 0,58\text{Cht} + 0,5\text{Mđ} + 1,9\text{Lk}$ $1,7\text{M} + 1,3\text{K} + 1,1\text{Bc} + 1,0\text{Hđ} + 0,9\text{Cht} + 0,8\text{Đ} + 0,8\text{Thn} + 0,7\text{Mđ} + 1,7\text{Lk}$
Loài chiếm ưu thế cao nhất Kháo (K) Thẩu tấu (Tht) Mỡ (M) / Ba chạc (Bc) Mỡ (M)

(Ký hiệu loài: Cht: Chẩn trắng; K: Kháo; Mđ: Mán đỉa; M: Mỡ; Mu: Muối; S: Sảng; Thn: Thành ngạnh; Tht: Thẩu tấu; Bc: Ba chạc; Đ: Đáng; Hđ: Hu đay; Rrm: Ràng rang mít; Lk: Loài khác).

Chất lượng và nguồn gốc cây tái sinh:

Mô hình Năm Phẩm chất Tốt (%) Phẩm chất Trung bình (%) Phẩm chất Xấu (%) Nguồn gốc Hạt (%) Nguồn gốc Chồi (%)
Mô hình 1 2013 11,78 83,00 5,22 53,98 46,02
2014 43,78 39,58 16,64 68,70 31,30
Biến động +32,00 -44,42 +11,42 +14,72 -14,72
Mô hình 2 2013 62,52 33,52 3,96 81,90 18,10
2014 40,25 38,65 21,10 64,87 35,13
Biến động -22,27 +5,13 +17,14 -17,03 +17,03

Phân bố số cây tái sinh theo cấp chiều cao qua 2 năm:

Cấp chiều cao (m) Mô hình 1 - 2013 (%) Mô hình 1 - 2014 (%) Tăng/Giảm MH1 (%) Mô hình 2 - 2013 (%) Mô hình 2 - 2014 (%) Tăng/Giảm MH2 (%)
$\le 0,5$ 1,97 3,09 +1,12 0,00 3,03 +3,03
$0,6 - 1,0$ 23,23 13,40 -9,83 7,34 11,74 +4,40
$1,1 - 1,5$ 41,73 21,30 -20,43 23,39 16,66 -6,73
$1,6 - 2,0$ 24,02 22,68 -1,16 30,73 32,58 +1,85
$2,1 - 3,0$ 8,66 29,21 +20,55 25,69 24,62 -1,07
$3,1 - 5,0$ 1,18 10,32 +9,14 13,30 11,37 -1,93

Giải pháp tác giả đề xuất

  1. Biện pháp quản lý: Đẩy mạnh tuyên truyền Luật Bảo vệ và Phát triển rừng; củng cố tổ phòng cháy chữa cháy rừng cấp thôn; thực hiện giao đất khoán rừng rõ ràng đến từng hộ gia đình và xây dựng quy ước bảo vệ rừng cộng đồng thôn Nà Bản.
  2. Biện pháp kỹ thuật lâm sinh: Tiếp tục phát dọn dây leo, cây bụi chèn ép cây tái sinh mục đích; tiến hành tỉa thưa định hình cho cây chồi kém phẩm chất; chăm sóc xới xáo cục bộ quanh gốc cây trồng bổ sung (Lát hoa, Giổi); bảo vệ nghiêm ngặt nguồn gieo giống tự nhiên.
  3. Biện pháp vốn và chính sách hỗ trợ: Tăng mức đầu tư hỗ trợ cho công tác khoanh nuôi xúc tiến tái sinh; tạo điều kiện cho các hộ gia đình vay vốn ưu đãi từ Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn để phát triển kinh tế lâm nghiệp bền vững.

Đóng góp so với các nghiên cứu trước

Tác giả đã chỉ ra khoảng trống của các công trình trước đó tại khu vực Thái Nguyên - Bắc Kạn (như nghiên cứu của Phạm Ngọc Thường năm 2003 chỉ đánh giá mật độ mà thiếu số liệu kích thước phân cấp và thiếu ô đối chứng). Khóa luận này đóng góp bộ số liệu định lượng chi tiết có đối chứng về động thái chuyển dịch cấp chiều cao ($H_{vn}$), sự thay đổi công thức tổ thành loài và tỷ lệ nguồn gốc hạt/chồi sau khi có tác động lâm sinh trên đất nương rẫy bỏ hóa trạng thái IC.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế được nêu trong văn bản:
    • Thời gian thực tập tốt nghiệp và thu thập số liệu thực địa bị giới hạn trong khoảng thời gian ngắn (từ tháng 2/2014 đến tháng 5/2014), trong khi chu kỳ sinh trưởng của cây rừng đòi hỏi thời gian theo dõi dài hạn.
    • Địa bàn nghiên cứu vùng núi cao có địa hình chia cắt phức tạp, giao thông đi lại giữa các thôn bản còn khó khăn.
    • Một số chỉ tiêu về cấu trúc ban đầu và thiết lập mô hình phải kế thừa từ kết quả nghiên cứu của sinh viên khóa trước (năm 2013).
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Duy trì hệ thống ô tiêu chuẩn định vị tại thôn Nà Bản để tiếp tục theo dõi động thái tăng trưởng đường kính gốc ($D_{00}$), đường kính tán ($D_t$) và chiều cao vút ngọn ($H_{vn}$) của cây trồng bổ sung (Lát hoa, Giổi) qua các năm tiếp theo cho đến giai đoạn khép tán hoàn toàn.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng sử dụng: Sinh viên, học viên chuyên ngành Lâm nghiệp, Nông Lâm kết hợp, Quản lý tài nguyên rừng; cán bộ kỹ thuật tại các ban quản lý rừng phòng hộ, trạm khuyến nông - khuyến lâm và chính quyền địa phương vùng Trung du Miền núi phía Bắc.
  • Nội dung có giá trị tham khảo:
    • Hệ thống hóa cơ sở lý luận và bảng tiêu chí phân loại đối tượng lâm sinh theo các quy phạm lâm nghiệp của Việt Nam (QNP 14-92, QNP 21-98).
    • Quy trình điều tra thực địa, phương pháp lập ô tiêu chuẩn $1.000\text{ m}^2$ và các công thức tính toán chỉ số tổ thành ($K_i$), phân cấp chất lượng, phân tổ cấp chiều cao cho thảm thực vật sau nương rẫy.
    • Bộ số liệu thực nghiệm thực tế về danh mục loài cây tiên phong (Kháo, Thẩu tấu, Ba chạc, Mán đỉa, Đáng, Hu đay...) tại tỉnh Bắc Kạn.

Câu hỏi thường gặp

1. Trạng thái rừng IC tại xã Nông Hạ có đặc điểm thực bì và diện tích như thế nào?

Theo số liệu kiểm kê năm 2011, trạng thái rừng IC tại xã Nông Hạ có diện tích 727,52 ha, chiếm 12,50% tổng diện tích tự nhiên của xã. Đặc điểm của trạng thái này là rừng cây bụi xen cây gỗ rải rác hình thành sau nương rẫy bỏ hóa, chưa có trữ lượng gỗ thương phẩm nhưng có khả năng tái sinh mạnh với mật độ cây gỗ tái sinh cao trên $1\text{ m}$ đạt từ $1.000\text{ cây/ha}$ trở lên, độ tàn che đạt khoảng 10%.

2. Hai loài cây nào được lựa chọn để trồng bổ sung trong mô hình phục hồi rừng?

Hai loài cây bản địa có giá trị kinh tế được tác giả ghi nhận đưa vào trồng bổ sung là cây Lát hoa và cây Giổi. Trong đó, Mô hình 1 triển khai trồng bổ sung theo đám cả Lát hoa và Giổi; Mô hình 2 triển khai trồng bổ sung Lát hoa tại tiểu mô hình 2 và tiểu mô hình 4.

3. Mật độ cây tái sinh tại hai mô hình biến động như thế nào sau một năm tác động kỹ thuật?

Mật độ cây tái sinh trung bình ở cả hai mô hình đều tăng:

  • Mô hình 1: Tăng từ 258 cây/OTC (năm 2013) lên 291 cây/OTC (năm 2014), tương ứng tăng 33 cây/OTC.
  • Mô hình 2: Tăng từ 218 cây/OTC (năm 2013) lên 264 cây/OTC (năm 2014), tương ứng tăng 46 cây/OTC.

4. Nguồn gốc cây tái sinh tại khu vực nghiên cứu chủ yếu là hạt hay chồi?

Nguồn gốc tái sinh từ hạt chiếm đa số ở cả hai mô hình trong năm 2014: đạt 68,70% ở Mô hình 1 và 64,87% ở Mô hình 2. Tác giả nhận định đặc điểm tái sinh hạt chiếm ưu thế là yếu tố thuận lợi cho việc hình thành tầng tán rừng chính ổn định và có tuổi thọ dài trong tương lai.

5. Loài cây nào chiếm hệ số tổ thành cao nhất trong công thức tổ thành năm 2014 ở mỗi mô hình?

Năm 2014, loài chiếm tỷ lệ tổ thành cao nhất ở Mô hình 1 là cây Thẩu tấu (hệ số tổ thành đạt 1,2 trong công thức); trong khi ở Mô hình 2, loài chiếm tỷ lệ tổ thành cao nhất là cây Mỡ (hệ số tổ thành đạt 1,7 trong công thức).

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lê Thị Thùy Anh đã phản ánh thực trạng phục hồi thảm thực vật trạng thái IC trên đất nương rẫy bỏ hóa tại xã Nông Hạ, huyện Chợ Mới, tỉnh Bắc Kạn thông qua việc phân tích số liệu thực nghiệm tại 2 mô hình theo dõi có ô tiêu chuẩn đối chứng. Kết quả cho thấy các biện pháp tác động lâm sinh (phát dọn cây bụi, xúc tiến tái sinh tự nhiên kết hợp trồng bổ sung Lát hoa, Giổi) đã thúc đẩy mật độ cây tái sinh gia tăng, chất lượng cây đạt mức Tốt và Trung bình trên 78%, nguồn gốc tái sinh từ hạt chiếm ưu thế ($>64%$) và cấu trúc tầng chiều cao dịch chuyển tích cực lên các cấp $1,1 - 3,0\text{ m}$. Đề tài cung cấp cơ sở dữ liệu thực địa hữu ích và đề xuất các nhóm giải pháp đồng bộ về quản lý, kỹ thuật lâm sinh và chính sách hỗ trợ nhằm nâng cao hiệu quả phục hồi rừng tự nhiên tại địa phương.