chương 1 đã đưa ra thông tín cơ bản về công ty TNHH nhựa Văn Minh. Chương | cho biết những thông tin, số liệu thực tế mà nhóm sinh viên đã được tiếp cận tại phòng Kinh doanh của Công ty TNHH nhựa Văn Minh trong thời gian kiến tập. Dựa vào các thông tin dữ liệu có được ta thấy được tình hình kinh doanh, cơ cấu nhân sự của công ty qua các năm từ đó có I cái nhìn khách quan về doanh nghiệp. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH NGÀNH HÀNG THỰC PHẨM CỦA CÔNG TY TNHH NHỰA VĂN MINH TRÊN SÀN TMĐT SHOPEE 2.Sơ lược lý thuyết liên quan đến TMĐT 2.Khái niệm về Thương mại điện tử Thương mại điện tử có tên tiếng Anh là E-Commerce.
Là một hình thức buôn bán hang hóa và dịch vụ thông qua Internet. Và theo Tổ chức Thương mại thế giới (WTO) định nghĩa thì, “Thương mại điện tử bao gồm việc sản xuất, quảng cáo, bản hàng và phân phối sản phẩm duoc mua ban và thanh toán trên mạng Internet, nhưng được giao nhận một cách hữu hình, cá các sản phẩm giao nhận cũng như những thông tìn số hoá thông qua mạng Interne?’ Theo khoản 1, Điều 3, Nghị định 52/2013/NĐ-CP ngày 16/5/2013 của Chính phủ về Thương mại điện tử, giải thích: “Ho động thương mại điện tử là việc tiễn hành một phan hoặc toàn bộ quy trình của hoạt động thương mại bằng phương tiện điện từ có kết nối với mạng imternet, mạng viễn thông dì động hoặc các mạng mở khác”. Theo Emmanuel Lallana, Rudy Quimbo, Zorayda Ruth Andam, (ePrimer: Giới thiệu về TMĐT, Philippines: DAI-AGILE, 2000) “TMĐT là việc sử dụng các phương tiện truyền thông điện tử và công nghệ xử lý thông tin số trong giao dịch kinh doanh nhằm tạo ra, chuyên tải và định nghĩa lại mỗi quan hệ để tạo ra các giá trị piữa các tô chức và giữa các tô chức và các nhân”. Ủy ban Châu Âu đưa ra định nghĩa về TMĐT: “TMĐT được hiểu là việc thực hiện hoạt động kinh doanh qua các phương tiện điện tử.
Nó dựa trên việc xử lý và truyền dữ liệu điện tử dưởi dạng văn bản, âm thanh và hình ảnh”. Như vậy có thê thay được, khái niệm về “Thương mại điện tử” được hiểu theo nhiều nghĩa, nhưng chung quy ta có thể thấy được đó là “Thương mại điện tử là việc thực hiên các giao dịch thương mại thông qua mạng Internet, các mạng truyền thông và các phương tiện điện tử khác.Lịch sử phát triển Thương mại điện tử 2.Lịch sử phát triển mạng Internet Vào những năm 60 của thê kỷ XX, việc trao đôi dữ liệu điện tử và thư tín điện tử (e- mail) đã được nhiều doanh nghiệp trên thế giới thực hiện trên các mạng ndi bd (intranet) cua minh. Cũng trong khoảng thời gian này, việc tự động hoá trong ngành công nghiệp dịch vụ tài chính bắt đầu hình thành và phát triển. Tiếp đó là sự ra đời của các trạm giao dịch tự động cho phép khách hàng có thê thực hiện giao dịch và truy cập trực tiếp tới các thông tin về tài 11 khoản của mình.
Vào những năm 80 của thế kỷ XX, nhiều hệ thống giao dịch tự động được đưa vào hoạt động với việc sử dụng các thiết bị giao dịch tự động (ATMs Automatic Teller Machines) va cac thiét bi diém ban hang (Point-of-Sale machines). Khai niệm chuyên tiền số hoá hay chuyên tiền điện tử giữa các ngân hàng và các tô chức tài chính ra đời và phát triển cho đến ngày nay. Đề nói về quá trình hình thành và phát triển của TMĐT thì trước tiên phải nói đến sự ra đời của Internet. Internet là mạng lưới máy tính rộng lớn gồm nhiều mạng máy tính nằm trải rộng khắp toàn cầu.
Đầu thập kỷ 70 của thế kỷ XX, dự án trên thành công và mạng ARPANET - tiền thân của mạng Internet - ra đời. Thành công của mạng ARPANET khiến cho nhiều trường đại học của Mỹ muốn gia nhập mạng này. Năm 1974, do nhiều mạng của các trường đại học và các cơ quan nghiên cứu được kết nỗi với ARPANET nên người ta gọi nó là "Internet" (liên mạng), dù vậy, nó vẫn được gọi là ARPANET. Cho đến năm 1980, do số lượng các địa điểm trường đại học trên mạng quá lớn và ngày càng tăng lên khiến cho nó trở nên khó quản lý, Bộ Quốc phòng Mỹ quyết định tách thành hai mạng: MILNET cho quân sự và một mạng ARPANET mới, nhỏ hơn dành cho các địa điểm phi quân sự.
Tuy nhiên, hai mạng này vẫn được liên kết với nhau nhờ một chương trình kỹ thuật gọi là giao thức Internet (IP - Internet Protocol) cho phép lưu thông được dẫn từ mạng này sang mạng kia khi cần thiết. Năm 1990, Tim Berners-Lee phát minh ra World Wide Web và một số giao thức truyền thông chính yếu cho World Wide Web, trong đó có HTTP (Hyper-text Transfer Protocol — giao thức truyền siêu van ban) va URL (Uniform Resource Locator dia chỉ Internet). Lich sir phat trién Thương mại điện tử Từ khi World Wide Web được ra đời, thì các tô chức, các nhân ngày càn hoạt động sôi nội hơn trên world wide web. Nó giúp cho các cá nhân và doanh nhiệp chia sẽ thông tin và liên lạc với các đối tác nhanh chống và thuận tiện hơn.
Chính Internet và Web là công cụ quan trọng nhất của TMĐT, giúp cho TMĐT phát triển và hoạt động hiệu quả. Mạng Internet được sử dụng rộng rãi từ năm1994. Các mốc thời gian quan trọng trong quá trình phát triển Thương mại điện tử: - 1979: Đây là lần đầu tiên Thương mại điện tử xuất hiện trên thế giới. Nó được biết đến dưới cái tên mua sắm trực tiếp, do Michael Aldrich phát minh ra.
- 1982: Mimtel - mô hình Thương mại điện tử đầu tiên được ra mắt rộng rãi tại Pháp. 12 Người dân Paris khá hào hứng với việc có thể đặt hàng trực tuyến. - 1984: Trang Thuong mai dién tr dang B2C đầu tiên duoc ra mat. Dé 1a Gateshead SIS/Tesco.
Cùng với năm d6, vao thang 4 CompuServe đã cho ra mắt Trung tâm Mua sắn Điện tử ở Mỹ và Canada. Đây chính là dịch vụ thương mại điện tử toàn diện đầu tiên. - 1990: Đây là dẫu mốc quan trọng đối với người sử dụng Internet trên thế giới khi trình duyệt WorldWideWeb được Tim Berners-Lee xây dựng. Điều này giúp Thương mại điện tử có nhiều có hội phát triển hơn.
- 1992: Cửa hàng trực tuyến đầu tiên dùng hệ thống bảng Bulletin ra đời. - 1994: Trình đuyệt Mozilla ra đời và đón cửa hàng trực tuyến đầu tiên là Pizza Hut. Cũng trong năm này, ngân hàng trực tuyến đầu tiên đi vào hoạt động. - 1995: Dịch vụ mua hàng trực tuyến có tính bảo mật đầu tiên xuất hiện ở Anh.
Kế từ đây, các doanh nghiệp Thương mại điện tử bắt đầu chú trọng việc bảo vệ thông tin cho khách hàng. - Cũng năm này, Amazon.com ra mắt. Đến nay, sau hơn 20 năm hoạt động, trang web này trở thành “ông lớn” trong lĩnh vực Thương mại điện tử. - 1998: Alibaba Group được hình thành ở quốc gia tỷ dân Trung Quốc.com ban khoang 7.5 triệu USD cho eCompamies, được mua vào năm 1997 với giá 149,000 USD.
- 2000: Su bung no cia dot-com khiến Thương mại điện tử có nhiều lợi thế khi hoạt động. - 2001: Trang Thương mại Alibaba.com bắt đầu thu lời.com công khai doanh thu, cho thấy bắt đầu có lợi nhuận. - 2004: B2C bắt đầu phát triển ở Trung Quốc, thay thế B2B trước đó. - 2005: Giải pháp phân phối thanh toán trực tuyến bảo mật ra đời.
- 2007: Thương vụ mua bán không lề diễn ra khi Business.com mua lại bởi R. Donnelley véi 345 trigu USD.com mua lai Zappos.com, tré thanh thé lure khéng 16 cua Thuong mai điện tử thế giới. - 2012: Thương mại điện tử và Doanh số bán lẻ trực tuyến của Mỹ dự kiến đạt 226 tỷ USD, tang 12%so voi nam 2011. Đặc điểm của Thương mại điện tử 2.
Tính cá nhân hóa Ta có thê thây hiện nay tât cả trang web thương mại điện tử đêu đã thành công phân biệt được khách hàng, không phải dùng tên gọi để phân biệt mà là phân biệt từ thóa quen mua hàng của khách hàng, Để thu hút được khách hàng đến với trang web của mình thì đó phải là những trang web có thể cung cấp cho khách hàng tính tương tác và tính nhân hóa cao. Nó sẽ sử dụng thói quyen mua sắp của khách hàng để có thê tạo ra được những danh mục tự động. Tính đáp ứng tức thời Khi người dùng mua hàng trên các sàn thương mại điện tử thì sản phâm mà họ đặt sẽ nhận được liền ngay trong ngày. Nhưng đối với thương mại điện tử giữa doanh nghiệp và người tiêu dùng (B2C) thì khác hàng phải mất một hàng hoặc là hơn mới nhận được sản phẩm của mình.
Đề giải quyết được vấn đề nay, thi các công ty về thương mại điện tử sử dụng phương pháp mở chỉ nhánh ở địa phương đề giải quyết cho vấn để này. Sau khi khách hang chon san phẩm, các site thương mại điện tử sẽ gửi yêu cầu của người mua tới những cửa hàng gần nhất với nhà hoặc cơ quan của họ. Các site thương mại điện tử khác sẽ giao hàng tử một chị nhánh địa phương ngay trong ngày hôm đó. Giá cả linh hoạt Giá cả trên các sàn thương mại điện tử có thể nói là vô cùng đa đạng và linh hoạt.
Mỗi một khách hàng sẽ nhận được những giá khác nhau, dựa trên nhiều nhân tô: khách hàng đã mua gì, xem những gi, coi những loại quảng cáo nảo.Ngoài ra mua hàng trên các trang thương mại điện tử, người dùng có thê đễ dàng so sánh giá cả giữa các sả phẩm với nhau. Đáp ứng mọi lúc mọi nơi Khi sử dụng hình thức mua hàng trên các trang thương mại điện tử khách hàng có thê sử dụng nó ở bất kỳ nơi nào, khi nào mà người dùng muốn. Xu hướng này sẽ được thực hiện thông qua các thiết bị truy cập được Internet di động. Lợi ích của Thương mại điện tử 2.
Đối với đoanh nghiệp Mở rộng thị trường: chỉ phí đầu tư vào luôn nhỏ hơn so với đầu tư vào các hình thức thương mại truyền thống, nhờ vào đó các công ty/doanh nghiệp có thê mở rộng thị trường, tìm kiếm, tiếp cận được nhiều nhà cung cấp và khác hàng hơn, cũng như là các đối tác trên toàn thế giới. Việc mở rộng này cũng có thể giúp cho nhà cho người bán có thê mua sản phẩm với giá ưu đãi hơn. Giảm chỉ phí sản xuất: cắt giảm được các chỉ phí sản xuất như là: chi phi in giay to, chi phí chia sẽ dữ liệu thông tông, chí phí cho những văn bản truyền thống.