Chương 1: Đặt Vẫn Đề. - Giới thiệu chung. - Lý do nghiên cứu. - Mục tiêu nghiên cứu.
- Phạm vi nghiên cứu. - Doi tượng nghiên cứu. -Y nghia của dé tai. - Kết cau của luận văn.
Vv Chương 2: Co Sở Lý Thuyết. - Các khái niệm sử dụng trong nghiên cứu. - Các yêu tố tác động dén hiệu quả hạot động kinh doanh. - Lựa chọn phương pháp đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh.
- Tổng quan các nghiên cứu. Vv Chương 3: Phương Pháp Nghiên Cứu. - Quy trình nghiên cứu đo lường hiệu quả hoạt động kinh doanh - Quy trình nghiên cứu đo lường các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh. - Các công cụ xử lý số liệu.
Vv Chuong 4: Ly Thuyét Vé Phuong Phap Data Envelopment Analysis. - Lich sữ hình thành Data Envelopment Analysis. - Khai niém vé Data Envelopment Analysis. - Các thuật ngữ trong phương pháp Data Envelopment Analysis.
- Các giả thuyết nghiên cứu và phương pháp luận. - Ưu điểm và nhược điểm của Data Envelopment Analysis. - Các mô hình Data Envelopment Analysis cơ ban. - Mô hình phân tích các yêu tô ảnh hưởng đến hiệu qua hoạt động kinh doanh.
Vv Chương 5: Phân Tích Dữ Liệu và Kết Quả Nghiên Cứu. - Đo lường hiệu quả hạot động kinh doanh - Do lường các nhân tô ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh. Vv Chuong 6: Két Luan va Kién Nghi. Cau trúc cua luận văn.
HVTH: Lai Tú Linh — 1570100 Trang 6 Luận Văn Thạc Sĩ GVHD: PGS. Nguyễn Minh Hà CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYÉT Ở chương cơ sở lý thuyết, các nghiên cứu về hiệu quả hoạt động kinh doanh, các yếu tố tác động đến hiệu quả hoạt động kinh doanh và việc lựa chọn các phương pháp đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của các công ty bất động sản sẽ được trình bày. Bên cạnh đó, việc tìm hiểu và tóm lược các nghiên cứu trước trong và ngoài nước cũng được trình bày ở phân tông quan nghiên cứu. Cac khái niệm được sử dụng trong nghiên cứu: 2.
Hoạt động kinh doanh: Theo Chuan mực kế toán Việt Nam (VAS) số 24 — VAS 24 định nghĩa: Hoạt động kinh doanh là các hoạt động tạo ra doanh thu chủ yếu của doanh nghiệp và các hoạt động khác không phải là hoạt động đầu tư hay hoạt động tài chính. Hiệu quả hoạt động kinh doanh: Những quan điểm về hiệu quả kinh doanh: — Nhà kinh tế học Adam Smith cho rang: Hiệu quả kinh doanh là kết quả thu được trong hoạt động kinh doanh, là doanh thu tiêu thụ hàng hóa. — Hiệu quả kinh doanh là phan chênh lệch tuyệt đối giữa kết qua thu được và chi phí bỏ ra để có được kết quả đó (voer. — Hiệu quả kinh doanh là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực trong hoạt động kinh doanh; trình độ tô chức, quản lý của doanh nghiệp để thực hiện ở mức độ cao nhất các mục tiêu kinh tế - xã hội với chi phí thấp nhất.
vn) — Nhin chung, quan điểm về hiệu quả hoạt động kinh doanh là không giống nhau nếu xét từng khía cạnh khác nhau. Quan điểm về hiệu quả hoạt động kinh doanh mà luận văn sử dụng để đánh giá các công ty bất động sản là quan điểm dựa trên tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả về kinh tế, thé hiện mối quan hệ giữa chi phí bỏ ra và thu về. Có thể nói theo cách khác, hiệu quả hoạt động kinh doanh mà luận văn dé cap la kha năng biên các dau vào thành các dau ra cua các công ty bat động sản đang xét. HVTH: Lai Tú Linh — 1570100 Trang 7 Luận Văn Thạc Sĩ GVHD: PGS.
Nguyễn Minh Hà 2. Kinh doanh bất động sản: Điều 3, luật Kinh Doanh Bat Động Sản số 66/2014/QH13: — Kinh doanh bất động sản là việc đầu tư vốn để thực hiện hoạt động xây dựng, mua, nhận chuyển nhượng dé bán, chuyển nhượng: cho thuê, cho thuê mua bất động sản; thực hiện dịch vụ môi giới bất động sản; dịch vụ sàn giao dịch bất động sản; dịch vụ tư vẫn bất động sản hoặc quản lý bất động sản nhằm mục đích sinh lợi. Các yếu té tác động đến hiệu quả hoạt động kinh doanh: Hiệu quả là yếu tố quyết định sự sống còn và phát triển của doanh nghiệp nói chung, công ty Bất Động Sản nói riêng. Vì vậy, nâng cao hiệu quả là tăng cường các nguôn lực về tat cả các mặt trong vòng đời doanh nghiệp nhằm góp phan củng cố và nâng cao uy tín, thương hiệu của công ty.
Đề các công ty hoạt động có hiệu quả hơn thì đòi hỏi ban điều hành phải xác định được các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả của hoạt động công ty. Từ đó, hạn chế các hoạt động, các quyết định mang tính rủi ro; đông thời phát huy các thế mạnh dé nâng cao lợi nhuận, uy tín thương hiệu từ các hoạt động kinh doanh của mình. Các yếu tố tác động đến hiệu quả hoạt động kinh doanh có thể được chia làm 2 nhóm cơ bản: nhóm yêu tô khách quan và nhóm yêu tô chủ quan. Nhóm yếu tố khách quan: a.
Yếu tô về kinh tế, chính tri, xã hội: Tình hình kinh tế, chính trị, xã hội và xu hướng phát triển chung có ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động cũng như đến sự thành công của một doanh nghiệp. Sự ôn định về chính tri và trật tự an toàn xã hội là điều kiện cần thiết dé doanh nghiệp nói riêng va đất nước nói chung phát triển về kinh tế. Từ do, sự phát triển chung của nên kinh tế trong và ngoài nước lại tác động ngược vào kinh tế của doanh nghiệp. Khi kinh tế đất nước phát triển thì kinh tế doanh nghiệp càng có nhiều cơ hội để mở rộng và phát triỀn: ngược lại, khi kinh tế đất nước suy thoái sẽ kéo theo sự trì trệ dẫn đến phá sản của nhiều doanh nghiệp đầu tư.
HVTH: Lai Tú Linh — 1570100 Trang 8 Luận Văn Thạc Sĩ GVHD: PGS. Nguyễn Minh Hà Quá trình hội nhập kinh tế đang diễn ra mạnh mẽ trong nước và trên thế giới dẫn đến sự tác động lẫn nhau về kinh tế giữa các nước một cách mạnh mẽ. Đặc biệt sự đầu tư quốc tế vào ngành xây dựng Việt Nam tạo ra nhiều cơ hội cho các công ty trong ngành có thể tranh thủ được nguồn vốn, công nghệ, kỹ thuật, kinh nghiệm quản lý điều hành từ các nước phát triển thông qua các công ty hợp tác đầu tư. Tuy nhiên, đây cũng chính là thách thức với ngành bất động sản nước nhà trong quá trình hội nhập vì phải cạnh tranh với những tập đoàn đây tiềm lực (về kinh tế, công nghệ, năng lực quan lý, vận hanh,.) của các nước phát triển.
Bên cạnh sự hội nhập kinh tế toàn cầu hiện nay, sự biến động về kinh tế, chính trị, xã hội của các nước trên thế giới, nhất là các nước đối tác của Việt Nam, cũng làm ảnh hưởng không nhỏ đến hiệu quả hoạt động của các công ty tại Việt Nam. Yếu tổ về pháp lý: Yếu tổ về pháp lý bao gồm: tính đồng bộ, chặt chẽ va day đủ của hệ thông pháp luật, bao gồm cả các văn bản dưới luật, việc chấp hành luật và trình độ dân trí. Hệ thông pháp luật không phù hợp với nhu cầu phát triển của nên kinh tế thì nó sẽ trở thành rào cản lớn cho sự phát triển kinh tế của đất nước. Thực tế cho thấy, so với các nước kinh tế phát triển thì hệ thong luật của Việt Nam còn thiếu sót nhiều do chuyển sang kinh tế thị trường từ cơ chế kinh tế tập trung.
Do đó, hệ thống luật cũng là một sự trở ngại đối với hoạt động kinh doanh của ngành kinh tế nói chung, của ngành bất động sản nói riêng. Từ ngày 01/07/2015 Luật Nhà ở (sửa đổi) và Luật Kinh doanh Bat động sản (sửa đối) đã cho phép người nước ngoài sở hữu nha ở tại Việt Nam. Điều này mở ra một thị trường lớn hơn cho ngành Bat động sản khi SỐ lượng người nước ngoài học tập, công tác và định cư tại Việt Nam đang ngày càng nhiều và dự báo còn tăng thêm nữa trong tương lai khi Việt Nam mở rộng hội nhập với thế giới. Bên cạnh đó, sự trợ giúp từ gói hỗ trợ 30.000 tỉ đồng của Chính phủ cũng tạo điều kiện cho các nhà đầu tư triển khai dự án một cách thuận lợi hon, gop phan vào sự ấm dan lên của thị trường bat động san.
HVTH: Lai Tú Linh — 1570100 Trang 9 Luận Văn Thạc Sĩ GVHD: PGS. Nguyễn Minh Hà Như vay, rõ rang môi trường pháp lý có vai trò rất quan trọng đối với các hoạt động kinh tế của ngành bất động sản nói riêng, của đất nước nói chung: và pháp luật cũng là cơ sở cho ngành bat động sản phát triển nhanh chóng, bền vững trong công cuộc hội nhập kinh tế quốc tế. Nhóm yếu tố chủ quan: a. Chỉ phí quản lý doanh nghiệp: Chi phí quản lí doanh nghiệp: theo Nhựt va Thao (2014), đặc thù của doanh nghiệp bất động sản là bán được hàng hóa, đồng thời sẽ chi trả hoa hồng cho người bán hàng hay môi giới, vì vậy việc chi trả cho công tác bán hàng và quản lí doanh nghiệp càng nhiều sẽ ảnh hưởng tích cực đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.
Nợ ngắn hạn: Nợ ngăn hạn: Abor (2005) khang định các công ty thu lợi nhiều từ sử dụng nợ ngăn hạn để tài trợ cho công việc kinh doanh của họ, nói cách khác, nợ ngăn hạn là một nguồn tài chính thiết yếu của các công ty và nó chiếm đến 85% tong vay nợ. Điều này cho thấy răng các công ty có lợi nhuận cao là do lựa chọn cơ cầu nợ. Bên cạnh đó, Zeitun (2007) cũng cho biết tỉ lệ nợ ngăn hạn có tác động dương đến hiệu quả theo thị trường của doanh nghiệp — được đo lường bằng chỉ số Tobin’s Q. Lợi nhuận thực tế: Lợi nhuận thực tế sau thuế: bắt nguồn từ doanh thu của doanh nghiệp, sau khi trừ các khoản chi phí, thuế và lãi vay thì phần còn lại chính là lợi nhuận thực tế sau thuế.
Theo Nghị va Nam (2011), tốc độ tăng doanh thu của doanh nghiệp càng cao thì hiệu quả sản xuất kinh doanh cũng cao hơn. Vì tốc độ tăng trưởng doanh thu của doanh nghiệp thé hiện được tiềm lực kinh tế, sự 6n định của doanh nghiệp và mức tăng trưởng của doanh nghiệp. HVTH: Lai Tú Linh — 1570100 Trang 10 Luận Văn Thạc Sĩ GVHD: PGS. Nguyễn Minh Hà d.