Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường, quản trị tài chính và nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh là yếu tố sống còn đối với các doanh nghiệp. Để đưa ra các quyết định quản trị chuẩn xác về nhu cầu vốn, phương thức huy động và phân bổ nguồn lực, nhà quản lý cần thấu hiểu sâu sắc các nhân tố ảnh hưởng đến tình hình tài chính thông qua hoạt động phân tích báo cáo tài chính. Đối với ngành dược phẩm Việt Nam – một ngành kinh tế kỹ thuật đặc thù chịu sự điều tiết chặt chẽ của hệ thống pháp luật và đang trong quá trình chuyển dịch tiêu chuẩn chất lượng (từ tiêu chuẩn nội địa sang tiêu chuẩn quốc tế như Japan-GMP, EU-GMP, PIC/S-GMP), việc phân tích bức tranh tài chính toàn diện có ý nghĩa thực tiễn to lớn. Khóa luận lựa chọn Công ty Cổ phần Dược Hậu Giang (mã chứng khoán: DHG), doanh nghiệp dược generic quy mô lớn nhất Việt Nam, làm đối tượng nghiên cứu trọng tâm trong giai đoạn 2017 – 2021.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu được văn bản xác định cụ thể như sau:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về phân tích tài chính doanh nghiệp; nhận diện đặc điểm môi trường kinh doanh vĩ mô và vi mô tác động đến doanh nghiệp dược thông qua các mô hình PEST, Ngũ lực cạnh tranh (Porter's Five Forces) và SWOT.
- Kiểm tra, rà soát tính trung thực, hợp lý của hệ thống Báo cáo tài chính (BCTC) hợp nhất của Công ty Cổ phần Dược Hậu Giang trong giai đoạn 5 năm liên tục (2017 – 2021).
- Đánh giá chi tiết thực trạng hoạt động kinh doanh, cấu trúc chi phí, lợi nhuận, lưu chuyển dòng tiền và hiệu quả quản trị tài sản (vốn lưu động, tài sản cố định).
- Phân tích các tỷ số thanh khoản, cấu trúc tài chính, cấu trúc vốn và năng lực sinh lời (áp dụng mô hình phân tích Dupont), đồng thời so sánh đối chuẩn với các doanh nghiệp niêm yết cùng ngành.
- Nhận diện các điểm hạn chế trong công tác quản trị tài chính và cung cấp bức tranh số liệu xác thực phục vụ việc hoạch định chiến lược kinh doanh.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Tình hình tài chính, hiệu quả kinh doanh, cơ cấu đầu tư, cấu trúc vốn và khả năng sinh lời của Công ty Cổ phần Dược Hậu Giang.
- Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Dược Hậu Giang (trụ sở chính tại Cần Thơ, mạng lưới 34 chi nhánh phân phối trên 64 tỉnh thành và hoạt động xuất khẩu tại 16 quốc gia). Về khía cạnh so sánh ngành, phạm vi mở rộng tới các doanh nghiệp dược niêm yết trên sàn chứng khoán Việt Nam gồm: Công ty Cổ phần Traphaco (TRA), Công ty Cổ phần Dược phẩm Imexpharm (IMP), Công ty Cổ phần Dược phẩm OPC (OPC) và Công ty Cổ phần Dược - Trang thiết bị Y tế Bình Định (DBD).
- Phạm vi thời gian: Số liệu tài chính thứ cấp giai đoạn 5 năm từ năm 2017 đến năm 2021 (kỳ kế toán năm dương lịch bắt đầu từ 01/01 và kết thúc vào 31/12).
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng hệ thống phân tích dựa trên sự kết hợp giữa lý luận phân tích tài chính doanh nghiệp hiện đại và các khung phân tích chiến lược kinh doanh:
- Mô hình môi trường vĩ mô (PEST): Đánh giá 4 nhóm nhân tố gồm Chính trị - Pháp luật (Luật Đấu thầu 2013, Thông tư 10/2016/TT-BYT ưu tiên thuốc sản xuất trong nước, Luật Bảo hiểm Y tế sửa đổi 2014, Đề án "Người Việt Nam ưu tiên dùng thuốc Việt Nam", tiêu chuẩn chất lượng GMP, GSP, GLP), Kinh tế (lạm phát, thương mại quốc tế, biến động tỷ giá), Xã hội (già hóa dân số, dịch bệnh Covid-19, thói quen sử dụng đông dược và dược liệu tự nhiên) và Công nghệ (tiêu chuẩn Japan-GMP, EU-GMP, kỹ thuật bào chế).
- Mô hình Ngũ lực cạnh tranh (5 Forces): Đo lường rào cản gia nhập ngành (Mức độ: Cao), Cạnh tranh giữa các đối thủ trong ngành (Mức độ: Cao), Sức mạnh thương lượng của người mua (Mức độ: Trung bình), Khả năng ép giá của nhà cung cấp (Mức độ: Trung bình) và Áp lực từ sản phẩm thay thế (Mức độ: Thấp).
- Mô hình ma trận SWOT: Tổng hợp các Điểm mạnh (S), Điểm yếu (W), Cơ hội (O) và Thách thức (T) của DHG trong tương quan ngành dược.
- Khung phân tích tỷ số tài chính: Phân tích cấu trúc báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (phân tích chuẩn năm gốc 2017), phân tích dòng tiền (CFO, CFI, CFF), nhóm chỉ số hiệu quả hoạt động (vòng quay hàng tồn kho, vòng quay khoản phải thu, vòng quay tổng tài sản, vòng quay tài sản cố định), nhóm chỉ số thanh khoản (hệ số thanh toán hiện thời, hệ số thanh toán nhanh, hệ số thanh toán tiền mặt), cấu trúc tài chính, cấu trúc vốn và mô hình phân tích sinh lời Dupont.
Phương pháp nghiên cứu thực tế được triển khai bao gồm:
- Phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu thứ cấp: Trích xuất toàn bộ dữ liệu tài chính từ BCTC hợp nhất đã kiểm toán của DHG và các công ty so sánh; dữ liệu phi tài chính từ Báo cáo thường niên, Điều lệ công ty và các nghị quyết Đại hội đồng cổ đông.
- Phương pháp phân tích tỷ trọng (phân tích dọc) và phân tích xu hướng (phân tích ngang theo năm cơ sở 2017): Chuẩn hóa tỷ lệ phần trăm các khoản mục doanh thu, chi phí, tài sản, nguồn vốn qua các năm.
- Phương pháp so sánh đối chuẩn (Benchmarking): Đối chiếu các chỉ số tài chính của DHG với giá trị trung bình ngành và các đối thủ trực tiếp (TRA, IMP, OPC, DBD) trong cùng kỳ kế toán năm 2021.
- Phương pháp rà soát thông tin kiểm toán: Kiểm tra tính tuân thủ chế độ kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC và đánh giá ý kiến của kiểm toán viên độc lập.
Nguồn dữ liệu sử dụng:
- Báo cáo tài chính hợp nhất đã được kiểm toán của Công ty Cổ phần Dược Hậu Giang từ năm 2017 đến năm 2021, do Công ty TNHH PwC Việt Nam kiểm toán (năm 2017) và Công ty TNHH Deloitte Việt Nam kiểm toán (giai đoạn 2018 – 2021).
- Báo cáo tài chính hợp nhất kiểm toán năm 2021 của 4 doanh nghiệp dược so sánh: TRA, IMP, OPC, DBD.
- Báo cáo thường niên của Công ty Cổ phần Dược Hậu Giang.
Nội dung chính theo từng chương
Chương I: Giới thiệu chung về Công ty Cổ phần Dược Hậu Giang, phân tích môi trường kinh doanh và rà soát báo cáo tài chính
Chương I trình bày lịch sử hình thành và phát triển của DHG từ tiền thân Xí nghiệp quốc doanh Dược phẩm 2/9 thành lập năm 1974, cổ phần hóa năm 2004, niêm yết sàn HOSE năm 2006, nới giới hạn sở hữu nhà đầu tư nước ngoài lên 100% năm 2018 và sự kiện Tập đoàn Taisho chính thức sở hữu 51,01% cổ phần năm 2019. Cơ cấu danh mục kinh doanh năm 2021 gồm dược phẩm (chiếm 82% doanh thu), thực phẩm bảo vệ sức khỏe và dược mỹ phẩm (chiếm 13%), lĩnh vực khác (5%). Thị trường nội địa chiếm 84% doanh thu qua hệ thống 34 chi nhánh phân phối; thị trường xuất khẩu đạt 86 tỷ đồng (chiếm 2%) tại 16 quốc gia.
Tác giả phân tích môi trường kinh doanh thông qua mô hình PEST, 5 Forces và SWOT. Kết quả chỉ ra DHG là doanh nghiệp Generic lớn nhất Việt Nam sở hữu 2 dây chuyền viên nén và viên nén bao phim đạt tiêu chuẩn Japan-GMP với hơn 300 số đăng ký sản phẩm (gần 100 sản phẩm Japan-GMP, 43 sản phẩm tương đương sinh học). Điểm yếu cốt lõi là nghiên cứu R&D còn tập trung vào nhóm generic hết hạn bảo hộ, nguyên liệu sản xuất phụ thuộc 80% – 90% vào nguồn nhập khẩu. Rà soát chất lượng BCTC cho thấy doanh nghiệp tuân thủ Thông tư 200/2014/TT-BTC. Ý kiến kiểm toán viên từ năm 2017 đến 2021 đều là ý kiến chấp nhận toàn phần ("Phản ánh trung thực, hợp lý trên các khía cạnh trọng yếu"). Cơ cấu nhân sự năm 2021 gồm 19% trình độ đại học/sau đại học, 43% cao đẳng/trung cấp và 38% trung học phổ thông.
| Năm |
Đơn vị kiểm toán độc lập |
Ý kiến của kiểm toán viên |
| 2017 |
Công ty TNHH PwC Việt Nam |
Phản ánh trung thực, hợp lý trên các khía cạnh trọng yếu |
| 2018 |
Công ty TNHH Deloitte Việt Nam |
Phản ánh trung thực, hợp lý trên các khía cạnh trọng yếu |
| 2019 |
Công ty TNHH Deloitte Việt Nam |
Phản ánh trung thực, hợp lý trên các khía cạnh trọng yếu |
| 2020 |
Công ty TNHH Deloitte Việt Nam |
Phản ánh trung thực, hợp lý trên các khía cạnh trọng yếu |
| 2021 |
Công ty TNHH Deloitte Việt Nam |
Phản ánh trung thực, hợp lý trên các khía cạnh trọng yếu |
Chương II: Phân tích hoạt động kinh doanh và khả năng thanh toán
Chương II phân tích chi tiết biến động doanh thu, chi phí, lợi nhuận và chu chuyển dòng tiền theo chuỗi thời gian 2017 – 2021. Năm 2021, bất chấp dịch bệnh, doanh thu thuần của DHG đạt 4.003 tỷ đồng (hoàn thành 100,8% kế hoạch ĐHĐCĐ), trong đó hàng tự sản xuất đạt 3.514 tỷ đồng (tăng 6,1% so với cùng kỳ), doanh thu khác đạt 488 tỷ đồng. Lợi nhuận sau thuế năm 2021 đạt 776 tỷ đồng (hoàn thành 105,3% kế hoạch ĐHĐCĐ, tăng 5,1%), mức cao nhất lịch sử hoạt động của công ty.
Về cấu trúc chi phí năm 2021, giá vốn hàng bán của DHG chiếm 52% doanh thu thuần, chi phí tài chính chiếm 2%, chi phí bán hàng chiếm 20%, chi phí quản lý doanh nghiệp chiếm 6%, chi phí thuế TNDN chiếm 19%. So sánh với các công ty cùng ngành năm 2021:
| Chỉ tiêu cơ cấu chi phí (% Doanh thu thuần) |
DHG |
TRA |
IMP |
OPC |
DBD |
| Doanh thu thuần |
100% |
100% |
100% |
100% |
100% |
| Giá vốn hàng bán |
52% |
47% |
61% |
61% |
60% |
| Chi phí tài chính |
2% |
0% |
1% |
1% |
1% |
| Chi phí bán hàng |
20% |
26% |
14% |
17% |
18% |
| Chi phí quản lý doanh nghiệp |
6% |
12% |
6% |
7% |
8% |
| Gánh nặng thuế |
19% |
15% |
17% |
14% |
13% |
Về hiệu quả hoạt động, vòng quay hàng tồn kho giảm dần từ 3,37 lần (năm 2017) xuống 2,23 lần (năm 2021), kéo theo số ngày tồn kho bình quân tăng từ 108 ngày lên 164 ngày (thấp hơn trung bình ngành là 4,2 vòng) do chủ trương tăng dự trữ nguyên liệu đầu vào ứng phó đứt gãy chuỗi cung ứng. Ngược lại, vòng quay khoản phải thu cải thiện từ 6,08 lần (60 ngày) năm 2017 lên 10,42 lần (35 ngày) năm 2021, vượt trội so với trung bình ngành (5,8 vòng), cho thấy công tác thu hồi nợ đạt hiệu quả cao.
| Chỉ số hiệu quả hoạt động |
2017 |
2018 |
2019 |
2020 |
2021 |
TB Ngành |
| Vòng quay hàng tồn kho (vòng) |
3,37 |
2,87 |
2,75 |
2,53 |
2,23 |
4,20 |
| Số ngày tồn kho bình quân (ngày) |
108 |
127 |
133 |
144 |
164 |
- |
| Vòng quay khoản phải thu (vòng) |
6,08 |
5,80 |
7,02 |
8,29 |
10,42 |
5,80 |
| Kỳ thu tiền bình quân (ngày) |
60 |
63 |
52 |
44 |
35 |
- |
| Vòng quay tổng tài sản (vòng) |
- |
- |
- |
0,87 |
0,88 |
0,87 |
| Vòng quay tài sản cố định (vòng) |
- |
- |
- |
4,29 |
3,95 |
- |
Về khả năng thanh toán, hệ số thanh toán hiện thời của DHG tăng từ 2,32 lần (2017) lên 4,92 lần (2021); hệ số thanh toán nhanh tăng từ 1,82 lần lên 3,50 lần (cao hơn nhiều so với trung bình ngành năm 2020 là 2,33 lần và 1,45 lần). Tuy nhiên, hệ số thanh toán tiền mặt ở mức rất thấp, giảm từ 0,43 lần (2017) xuống 0,06 lần (2021) do doanh nghiệp duy trì lượng tiền mặt thấp và chuyển dịch sang tiền gửi kỳ hạn.
| Chỉ số thanh khoản (Lần) |
2017 |
2018 |
2019 |
2020 |
2021 |
| Hệ số thanh toán hiện thời |
2,32 |
3,14 |
4,45 |
4,26 |
4,92 |
| Hệ số thanh toán nhanh |
1,82 |
2,25 |
3,42 |
3,25 |
3,50 |
| Hệ số thanh toán tiền mặt |
0,43 |
0,08 |
0,10 |
0,09 |
0,06 |
Chương III: Phân tích hoạt động đầu tư
Chương III xem xét cấu trúc tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn. Tài sản ngắn hạn chiếm tỷ trọng chi phối khoảng 71,72% – 74,8% tổng tài sản. Trong tài sản ngắn hạn, khoản mục đầu tư tài chính ngắn hạn (tiền gửi ngân hàng có kỳ hạn 6 đến 12 tháng) và hàng tồn kho chiếm tỷ trọng lớn nhất.
Năm 2018, công ty thực hiện tái cơ cấu danh mục tài sản khi giảm tỷ trọng tiền và tương đương tiền (giảm 86,2%) để chuyển sang gửi tiền có kỳ hạn nhằm tối ưu hóa lợi tức từ nguồn tiền nhàn rỗi (thu nhập tài chính đạt 1.200 – 1.400 tỷ đồng tiền gửi). Giá trị hàng tồn kho năm 2018 tăng hơn 40,7% và tiếp tục tăng mạnh đạt 1.072 tỷ đồng vào năm 2021 nhằm đảm bảo nguyên liệu sản xuất. Khoản phải thu khách hàng giảm tỷ trọng liên tục qua các năm nhờ việc dừng phân phối hàng hóa ngoài và siết chặt chính sách tín dụng thương mại.
Chương IV: Phân tích hoạt động tài chính
Chương IV đánh giá cấu trúc tài chính và cấu trúc vốn của DHG. Doanh nghiệp duy trì tỷ lệ đòn bẩy tài chính ở mức rất an toàn, giảm thiểu đáng kể số dư nợ vay ngắn hạn và dài hạn qua các năm (nợ vay giảm còn 265 tỷ đồng vào cuối năm 2019). Cấu trúc nguồn vốn nghiêng mạnh về vốn chủ sở hữu, đảm bảo khả năng tự chủ tài chính tuyệt đối, giảm thiểu áp lực chi phí lãi vay trong bối cảnh thị trường biến động.
Chương V: Phân tích khả năng sinh lời
Chương V ứng dụng mô hình phân tích Dupont để bóc tách các nhân tố ảnh hưởng đến tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE), tỷ suất sinh lời trên tài sản (ROA) và tỷ suất lợi nhuận ròng trên doanh thu (ROS). Phân tích cho thấy khả năng sinh lời của DHG được hỗ trợ chủ yếu bởi biên lợi nhuận gộp cao từ mảng dược phẩm tự sản xuất tiêu chuẩn Japan-GMP và việc kiểm soát tốt chi phí hoạt động, bù đắp cho sự suy giảm nhẹ của vòng quay tổng tài sản và hệ số đòn bẩy tài chính thấp.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận rút ra các kết quả nghiên cứu và số liệu thực chứng cụ thể:
- Khẳng định năng lực tăng trưởng vượt trội trong đại dịch: Năm 2021, DHG đạt doanh thu thuần 4.003 tỷ đồng (tăng >6% so với 2020), LNST đạt 776 tỷ đồng (tăng 5,1%), hoàn thành vượt mức cả hai chỉ tiêu kế hoạch của ĐHĐCĐ. Tỷ trọng hàng tự sản xuất đạt 84% doanh thu (3.514 tỷ đồng), trong đó hai ngành hàng kháng sinh và giảm đau - hạ sốt chiếm trên 50% doanh thu nội bộ.
- Xác lập vị thế chi phí tối ưu trong phân khúc tân dược: Tỷ lệ giá vốn hàng bán của DHG năm 2021 ở mức 52% doanh thu thuần, thấp hơn đáng kể so với các doanh nghiệp sản xuất tân dược niêm yết (IMP: 61%, OPC: 61%, DBD: 60%), chỉ xếp sau TRA (47% - chuyên về đông dược).
- Hiệu quả quản trị công nợ xuất sắc đối lập với sự ứ đọng tồn kho: Kỳ thu tiền bình quân rút ngắn từ 60 ngày (2017) xuống 35 ngày (2021), vượt xa mức trung bình ngành (5,8 vòng quay). Tuy nhiên, số ngày tồn kho kéo dài từ 108 ngày lên 164 ngày, phản ánh sự đánh đổi giữa việc đảm bảo an ninh nguyên liệu và hiệu quả luân chuyển vốn.
- Thanh khoản tổng thể dồi dào nhưng tiềm ẩn mất cân đối cơ cấu: Hệ số thanh toán hiện thời (4,92 lần) và thanh toán nhanh (3,50 lần) năm 2021 ở mức rất cao, trong khi hệ số thanh toán tiền mặt chỉ đạt 0,06 lần do phần lớn tài sản ngắn hạn tập trung vào tiền gửi có kỳ hạn và hàng tồn kho.
Giải pháp và kiến nghị quản trị rút ra từ nghiên cứu:
- Cân đối cơ cấu hàng tồn kho: Cần phân loại chi tiết giữa tồn kho nguyên liệu dự phòng chiến lược và tồn kho thành phẩm; tối ưu hóa lượng đặt hàng kinh tế để hạ số ngày tồn kho từ mức 164 ngày về gần mức bình quân ngành (4,2 vòng), hạn chế rủi ro giảm phẩm cấp thuốc.
- Tăng cường đệm thanh khoản tiền mặt tức thời: Điều chỉnh kỳ hạn danh mục tiền gửi ngân hàng linh hoạt hơn, nâng hệ số thanh toán tiền mặt lên mức an toàn nhằm giảm thiểu rủi ro biến động đột xuất.
- Thận trọng trong cắt giảm chi phí quản lý doanh nghiệp: Việc cắt giảm mạnh chi phí QLDN trong năm 2021 cần được kiểm soát để tránh làm ảnh hưởng đến chính sách đãi ngộ, thu hút nhân sự chuyên môn cao và hệ thống vận hành R&D.
Đóng góp của nghiên cứu:
- Cung cấp chuỗi số liệu tài chính liên tục 5 năm (2017 – 2021) phản ánh trọn vẹn hai bước ngoặt chiến lược của DHG: sự tham gia điều hành của cổ đông chiến lược Taisho (nắm 51,01%) và tác động của đại dịch Covid-19.
- Đưa ra bức tranh so sánh đối chuẩn đa chiều giữa 5 doanh nghiệp dược phẩm đầu ngành niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của nghiên cứu:
- Dữ liệu nghiên cứu hoàn toàn là số liệu thứ cấp thu thập từ BCTC hợp nhất công khai, chưa tiếp cận được số liệu kế toán quản trị nội bộ chi tiết theo từng dòng sản phẩm chuyên biệt hay hiệu quả hoạt động của từng chi nhánh trong số 34 chi nhánh.
- Khung thời gian nghiên cứu dừng lại ở năm 2021, chưa phản ánh được các biến động tài chính trong giai đoạn phục hồi kinh tế hậu đại dịch từ năm 2022 trở đi.
- Nghiên cứu tập trung vào phân tích tỷ số và phân tích chuẩn năm gốc, chưa áp dụng các mô hình kinh tế lượng hồi quy đa biến để kiểm định định lượng mức độ tác động của các nhân tố vĩ mô đến tỷ suất sinh lời ROE của doanh nghiệp.
Hướng nghiên cứu tiếp theo:
- Mở rộng chuỗi số liệu sau năm 2021 để đánh giá hiệu quả hiệp đồng dài hạn từ công nghệ sản xuất và chuyển giao sản phẩm của Tập đoàn Taisho đối với DHG.
- Thực hiện định giá cổ phiếu DHG thông qua các mô hình chiết khấu dòng tiền (DCF, FCFF) kết hợp với các tỷ số thị trường (P/E, P/B).
- Mở rộng phân tích so sánh với các tập đoàn dược phẩm đa quốc gia trong khu vực Đông Nam Á và Châu Á.
Giá trị tham khảo
Báo cáo phân tích tài chính này mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng:
- Sinh viên, học viên ngành Kế toán, Kiểm toán và Tài chính - Ngân hàng: Cung cấp tài liệu mẫu mực về quy trình phân tích BCTC hoàn chỉnh một doanh nghiệp sản xuất, từ khâu rà soát ý kiến kiểm toán, phân tích PEST/SWOT, phân tích chuẩn năm gốc BCKQHĐKD, đến tính toán hệ thống tỷ số tài chính và phân tích Dupont.
- Nhà phân tích chứng khoán và nhà đầu tư ngành Dược: Cung cấp hệ thống dữ liệu đối chuẩn thực tế năm 2021 giữa 5 công ty dược lớn (DHG, TRA, IMP, OPC, DBD) về cấu trúc giá vốn, chi phí bán hàng, khả năng sinh lời và thanh khoản.
- Nhà quản trị doanh nghiệp sản xuất: Cung cấp góc nhìn thực tiễn về sự đánh đổi giữa chính sách dự trữ nguyên liệu phòng ngừa rủi ro đứt gãy nguồn cung và chi phí vốn lưu động trong bối cảnh khủng hoảng.
Câu hỏi thường gặp
1. Tỷ lệ sở hữu của cổ đông nước ngoài tại DHG đã thay đổi như thế nào trong giai đoạn nghiên cứu?
Năm 2018, DHG đã điều chỉnh giới hạn tỷ lệ sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài từ 49% lên 100% vốn điều lệ. Đến năm 2019, Tập đoàn dược phẩm đa quốc gia Taisho (Nhật Bản) chính thức nâng tỷ lệ sở hữu lên 51,01% cổ phần, đưa DHG trở thành công ty con trong tập đoàn dược phẩm quốc tế.
2. Kết quả kinh doanh của DHG trong năm 2021 chịu tác động của dịch bệnh Covid-19 như thế nào?
Năm 2021, DHG ghi nhận kết quả kinh doanh vượt kế hoạch: doanh thu thuần đạt 4.003 tỷ đồng (tăng >6%, đạt 100,8% kế hoạch ĐHĐCĐ), lợi nhuận sau thuế đạt 776 tỷ đồng (tăng 5,1%, đạt 105,3% kế hoạch). Sự tăng trưởng này đến từ việc đẩy mạnh các dòng sản phẩm chủ lực hạ sốt - giảm đau (Hapacol), kháng sinh, vitamin C và tăng cường sức đề kháng.
3. Tại sao hệ số thanh toán hiện thời của DHG năm 2021 rất cao (4,92 lần) nhưng hệ số thanh toán tiền mặt lại ở mức thấp (0,06 lần)?
Hệ số thanh toán hiện thời cao do tài sản ngắn hạn chiếm tới hơn 70% tổng tài sản, tập trung phần lớn vào hàng tồn kho (1.072 tỷ đồng) và các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn (tiền gửi có kỳ hạn 6-12 tháng từ 1.200 đến 1.400 tỷ đồng). Tiền mặt và tương đương tiền chỉ chiếm tỷ trọng nhỏ (43,37 tỷ đồng vào năm 2021) do công ty chủ động điều chuyển vốn sang tiền gửi sinh lời, dẫn đến hệ số thanh toán tiền mặt trực tiếp ở mức thấp.
4. Hiệu quả quản trị khoản phải thu và hàng tồn kho của DHG biến động ra sao từ năm 2017 đến 2021?
Vòng quay khoản phải thu tăng liên tục từ 6,08 vòng (kỳ thu tiền 60 ngày) năm 2017 lên 10,42 vòng (35 ngày) năm 2021, cho thấy khả năng thu hồi công nợ được cải thiện vượt trội. Ngược lại, vòng quay hàng tồn kho giảm từ 3,37 vòng (108 ngày) xuống 2,23 vòng (164 ngày) do công ty tăng cường nhập khẩu và dự trữ nguyên liệu đầu vào để đối phó với biến động giá và gián đoạn chuỗi cung ứng.
5. Đơn vị nào thực hiện kiểm toán BCTC hợp nhất của DHG trong giai đoạn 2017 – 2021 và kết luận kiểm toán như thế nào?
BCTC hợp nhất năm 2017 được kiểm toán bởi Công ty TNHH PwC Việt Nam; BCTC hợp nhất từ năm 2018 đến 2021 được kiểm toán bởi Công ty TNHH Deloitte Việt Nam. Tất cả các năm trong giai đoạn này, các kiểm toán viên đều đưa ra ý kiến chấp nhận toàn phần, xác nhận BCTC phản ánh trung thực và hợp lý trên các khía cạnh trọng yếu tình hình tài chính của DHG.
Kết luận
Báo cáo phân tích tài chính Công ty Cổ phần Dược Hậu Giang giai đoạn 2017 – 2021 đã phản ánh toàn diện sức khỏe tài chính vững mạnh và vị thế đầu ngành của doanh nghiệp dược generic lớn nhất Việt Nam. Nghiên cứu chỉ ra những điểm sáng nổi bật về năng lực sinh lời, cấu trúc vốn an toàn và hiệu quả thu hồi công nợ vượt trội ngay trong giai đoạn đại dịch Covid-19. Đồng thời, công trình cũng nhận diện chính xác các nút thắt trong công tác luân chuyển hàng tồn kho và cơ cấu thanh khoản tiền mặt, cung cấp cơ sở dữ liệu xác thực cho các quyết định quản trị và nghiên cứu học thuật chuyên ngành.