Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp với đề tài "Phân tích tình hình tài chính tại Công ty TNHH TM XNK Viễn Thông A" được thực hiện bởi sinh viên Hồ Thị Nguyệt Thu (Khoa Quản trị Kinh doanh, Trường Đại học Kỹ thuật Công nghệ TP.HCM - HUTECH), dưới sự hướng dẫn khoa học của ThS. Ngô Ngọc Cương, hoàn thành vào tháng 04 năm 2011. Nghiên cứu thuộc chuyên ngành Quản trị kinh doanh, đi sâu vào mảng quản trị tài chính doanh nghiệp thương mại và bán lẻ.
Bối cảnh thực tiễn được tác giả xác định xuất phát từ tiến trình chuyển đổi nền kinh tế Việt Nam sang cơ chế thị trường và đẩy mạnh hội nhập kinh tế quốc tế. Môi trường kinh doanh thời kỳ này có sự thay đổi đa dạng, tính chất cạnh tranh giữa các thành phần kinh tế diễn ra gay gắt. Đồng thời, nền kinh tế chịu tác động gián tiếp từ cuộc suy thoái kinh tế thế giới làm phát sinh chi phí, trong khi chỉ số giá tiêu dùng gia tăng làm suy giảm sức mua của thị trường. Trong bối cảnh đó, doanh nghiệp bán lẻ thiết bị công nghệ phải nắm bắt tường tận thực trạng tài chính, nhận diện điểm mạnh, điểm yếu và mức độ ảnh hưởng của các nhân tố môi trường để hoạch định chiến lược kinh doanh, hạn chế rủi ro và ổn định tiềm lực phát triển.
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận là đánh giá sức mạnh tài chính, hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh và các hạn chế còn tồn tại của Công ty TNHH TM XNK Viễn Thông A. Từ việc vận dụng lý luận vào số liệu thực tế được cung cấp, tác giả đưa ra các nhận xét khách quan và đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện tình hình tài chính của doanh nghiệp.
Văn bản xác định 02 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:
- Hệ thống hóa những cơ sở lý luận về phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp.
- Phân tích, nắm rõ tình hình tài chính Công ty TNHH TM XNK Viễn Thông A để từ đó đưa ra những nhận xét, đánh giá cũng như biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động cũng như lợi nhuận cho công ty.
Đối tượng nghiên cứu là thực trạng tài chính, cơ cấu tài sản, nguồn vốn và hiệu quả hoạt động kinh doanh phản ánh qua các báo cáo tài chính của doanh nghiệp. Phạm vi nghiên cứu về mặt không gian diễn ra tại Công ty TNHH TM XNK Viễn Thông A (trụ sở tại 328-330 Đường 3/2, Phường 12, Quận 10, TP.HCM và hệ thống siêu thị, trung tâm bảo hành trên toàn quốc). Phạm vi thời gian tập trung vào chuỗi dữ liệu tài chính trong 3 năm liên tiếp: 2008, 2009 và 2010.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết của khóa luận dựa trên hệ thống phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp thương mại. Văn bản xác định 04 bảng báo cáo tài chính cơ bản gồm: Bảng Cân đối kế toán (phản ánh tài sản ngắn hạn, tài sản dài hạn, nợ phải trả và vốn chủ sở hữu tại một thời điểm); Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (phản ánh kết quả lãi lỗ và nghĩa vụ với Nhà nước); Báo cáo ngân lưu (tường trình quá trình thu chi tiền mặt); Báo cáo lợi nhuận giữ lại theo công thức:
$$\text{LNGL}t = \text{LNGL}{t-1} + (\text{LR}_t - \text{CT}_t)$$
(Trong đó: $\text{LR}$ là lãi ròng, $\text{CT}$ là cổ tức thanh toán).
Hệ thống chỉ tiêu và công thức phân tích chuyên sâu được tác giả xây dựng gồm:
- Chỉ tiêu kết cấu và cân bằng:
- Tỷ suất đầu tư = $(\text{NG TSCĐ} / \text{Tổng TS}) \times 100%$
- Tỷ suất tự tài trợ = $(\text{VCSH} / \sum \text{NV}) \times 100%$
- Đánh giá cân bằng tài chính: $\text{TSNH} > \text{Nợ NH}$ (cân bằng hợp lý); $\text{TSNH} < \text{Nợ NH}$ (mất cân đối, rủi ro tài chính).
- Chỉ tiêu chi phí và lợi nhuận trên doanh thu thuần: Tỷ lệ giá vốn hàng bán trên doanh thu thuần, tỷ lệ chi phí bán hàng trên doanh thu thuần, tỷ lệ chi phí quản lý doanh nghiệp trên doanh thu thuần, tỷ suất lợi nhuận gộp, tỷ suất lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh và tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên doanh thu thuần.
- Chỉ số khả năng thanh toán:
- Tỷ số thanh toán hiện thời: $\text{CR} = \text{TSLĐ} / \text{Nợ NH}$
- Tỷ số thanh toán nhanh: $\text{QR} = (\text{TSLĐ} - \text{Hàng tồn kho}) / \text{Nợ NH}$ (tác giả nêu khoảng hợp lý lý thuyết từ 0,1 đến 0,5).
- Chỉ số đòn cân nợ:
- Tỷ số nợ: $\text{DR} = \sum \text{Nợ} / \sum \text{TS}$
- Tỷ số thanh toán lãi vay = $\text{EBIT} / \text{Lãi vay (I)}$
- Mức độ ảnh hưởng đòn bẩy tài chính: $\text{DFL} = (% \Delta \text{ROE}) / (% \Delta \text{EBIT})$
- Mối quan hệ đòn bẩy: $\text{ROE} = \text{ROA} / (1 - \text{DR})$
- Chỉ số hoạt động (hiệu suất sử dụng tài sản):
- Kỳ thu tiền bình quân: $\text{DSO} = (\text{KPT} / \text{DT}) \times 360 = 360 / \text{Vòng quay KPT}$
- Vòng quay tồn kho: $\text{VTK} = \text{DT} / \text{TK}$
- Hiệu suất sử dụng tài sản cố định: $V_{\text{TSCĐ}} = \text{DT} / \sum \text{TSCĐ}$
- Vòng quay tổng tài sản: $V_{\text{TS}} = \text{DT} / \sum \text{TS}$
- Chỉ số doanh lợi: Tỷ lệ lãi gộp ($\text{LNM} = \text{LN gộp} / \text{DT}$), Doanh lợi tiêu thụ ($\text{ROS} = \text{EAT} / \text{DT} \times 100%$), Doanh lợi tài sản ($\text{ROA} = \text{EAT} / \text{TS} \times 100%$), Doanh lợi vốn chủ sở hữu ($\text{ROE} = \text{EAT} / \text{VCSH} \times 100%$).
- Mô hình phân tích tài chính Du Pont:
- $\text{ROA} = \text{ROS} \times V_{\text{TS}}$
- $\text{ROE} = \text{ROS} \times V_{\text{TS}} \times (\sum \text{TS} / \text{VCSH}) = \text{ROA} \times \text{Đòn bẩy tài chính}$
Về chế độ kế toán và quy chuẩn pháp lý áp dụng tại doanh nghiệp:
- Hệ thống tài khoản ban hành theo Quyết định số 141/QĐ/CĐKT ngày 01/11/1995 và Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC của Bộ Tài chính.
- Hình thức kế toán: Nhật ký chung; Trích khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng; Nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; Tính giá xuất kho theo phương pháp Nhập trước - Xuất trước (FIFO); Hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên.
- Ứng dụng phần mềm quản lý: Hệ thống quản lý bán hàng (POS/RMS) và Hệ thống quản lý, điều hành doanh nghiệp (PERP).
Phương pháp nghiên cứu thực tế gồm:
- Phương pháp thu thập số liệu: Trích xuất số liệu từ các báo cáo tài chính, tài liệu kế toán nội bộ do Phòng Tài chính - Kế toán Công ty Viễn Thông A cung cấp (trực tiếp từ cán bộ hướng dẫn tại cơ sở).
- Phương pháp thu thập thông tin: Tập hợp lý luận từ sách kinh tế, giáo trình chuyên ngành và internet.
- Phương pháp xử lý dữ liệu: Phương pháp so sánh (so sánh kỳ thực hiện với kỳ trước; so sánh số thực hiện với kế hoạch; so sánh đối thủ cạnh tranh/ngành); Kỹ thuật phân tích theo chiều ngang (Horizontal analysis) để tính số tiền và tỷ lệ % chênh lệch; Kỹ thuật phân tích theo chiều dọc (Vertical analysis) lập báo cáo quy mô chung (Common-size); Phương pháp phân tích tỷ số tài chính và phương pháp phân tích nhân tố qua mô hình Du Pont.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan về phân tích tình hình tài chính
Nội dung chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý luận về phân tích báo cáo tài chính trong doanh nghiệp. Tác giả làm rõ khái niệm, ý nghĩa và sự cần thiết của việc phân tích đối với 4 nhóm chủ thể chính: nhà quản lý (xác lập giải pháp điều hành), chủ sở hữu (đánh giá tiềm năng bảo toàn và phát triển vốn), khách hàng và nhà tín dụng (thẩm định khả năng thanh toán), cơ quan chức năng nhà nước (đánh giá thực thi chính sách thuế và tài chính). Chương này định nghĩa cấu trúc 4 báo cáo tài chính cơ bản, trình bày nguyên lý phân tích chiều ngang và chiều dọc (báo cáo quy mô chung), cùng hệ thống các công thức tính toán chỉ số tài chính từ thanh toán, đòn bẩy nợ, hiệu suất hoạt động đến nhóm chỉ số sinh lời và kỹ thuật phân tích mô hình Du Pont nhằm đánh giá các nhân tố tác động đến ROA và ROE.
Chương 2: Giới thiệu khái quát về công ty TNHH TM XNK Viễn Thông A
Chương 2 trình bày toàn diện về lịch sử hình thành, mô hình vận hành và bộ máy quản trị của doanh nghiệp:
- Thông tin doanh nghiệp: Tên đầy đủ là Công ty TNHH SX-TM-XNK Viễn Thông A (tên thường gọi: Công ty TNHH TM XNK Viễn Thông A), trụ sở chính đặt tại 328-330 Đường 3/2, Phường 12, Quận 10, TP.HCM. Mã số thuế: 0301430045, vốn điều lệ 65 tỷ đồng (65.000 triệu đồng). Đại diện pháp nhân là Bà Hoàng Ngọc Vy – Tổng giám đốc.
- Lịch sử phát triển: Khởi đầu năm 1997 với thương hiệu "Fonemart Viễn Thông A". Đến tháng 01/2008, công ty đổi tên nhận diện thành "Viễn Thông A"; tháng 07/2008 mở rộng mạng lưới ra Hà Nội. Tính đến tháng 12/2009, doanh nghiệp đã phát triển hơn 65 siêu thị và trung tâm bảo hành trên toàn quốc (tại TP.HCM, Hà Nội, Đà Nẵng, Huế, Biên Hòa, Bình Dương, Đắk Lắk, Hải Phòng, Bình Phước, Long An, Vũng Tàu...). Doanh nghiệp đạt nhiều danh hiệu như Doanh nghiệp Việt Nam uy tín - chất lượng (2006, 2007, 2008), Nhà bán lẻ hỗ trợ khách hàng tốt nhất (2008), Top 500 thương hiệu hàng đầu và Top 500 doanh nghiệp lớn nhất Việt Nam (2009).
- Ngành nghề và sản phẩm kinh doanh: Phân phối và bán lẻ điện thoại di động, linh phụ kiện di động và laptop, máy nghe nhạc, máy chụp ảnh, máy ghi âm; cung cấp dịch vụ sửa chữa bảo hành, sim số, dịch vụ hòa mạng, thu cước và dịch vụ giá trị gia tăng.
- Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý: Ban Giám đốc điều hành trực tiếp 5 phòng chức năng: Phòng Nhân sự, Phòng Hoạt động kinh doanh (phụ trách bảo hành, hệ thống siêu thị, bán buôn, an ninh bảo trì), Phòng Thương mại (mua hàng, quản lý ngành hàng, marketing), Phòng Tài chính - Kế toán và Phòng Kỹ thuật.
- Tổ chức công tác kế toán - tài chính: Đứng đầu là Kế toán trưởng, phụ trách Kế toán tổng hợp, Kế toán thanh toán, Kế toán công nợ, Kế toán kho, Kế toán tiền mặt và thuế. Thực hiện ghi sổ theo hình thức Nhật ký chung, sử dụng phần mềm POS/RMS phục vụ bán hàng và phần mềm PERP phục vụ điều hành tổng thể.
- Đánh giá môi trường kinh doanh: Nêu rõ các thuận lợi từ sự nhạy bén của ban giám đốc, nhân sự gắn bó và sự phát triển của công nghệ mạng viễn thông; đồng thời xác định các khó khăn do suy thoái kinh tế gián tiếp làm tăng chi phí, lạm phát làm giảm sức mua và cạnh tranh gay gắt từ các đối thủ lớn như Thế Giới Di Động hay Phước Lập Mobile.
Chương 3: Tình hình tài chính tại công ty TNHH TM XNK Viễn Thông A
Chương 3 tập trung phân tích số liệu tài chính giai đoạn 2008 - 2010 thông qua hệ thống bảng biểu và chỉ số:
- Biến động tổng tài sản: Tổng tài sản của công ty tăng trưởng liên tục qua các năm:
- Năm 2008: Tổng tài sản đạt 118,96 tỷ đồng (theo Bảng 3.1 là 118.748 triệu đồng).
- Năm 2009: Tăng 62,36 tỷ đồng (+52,42%) lên mức 181,32 tỷ đồng.
- Năm 2010: Tăng 105,70 tỷ đồng (+58,30%) lên mức 287,03 tỷ đồng.
- Phân tích tài sản ngắn hạn:
- Năm 2009 tăng 57,50 tỷ đồng (+65,18%) lên 145,73 tỷ đồng (chiếm 80,37% tổng tài sản). Năm 2010 tăng 54,02 tỷ đồng (+37,07%) lên 199,75 tỷ đồng (tỷ trọng giảm còn 69,59% tổng tài sản).
- Tiền mặt sụt giảm liên tục: Năm 2008 đạt 15,61 tỷ đồng (13,10% TS); năm 2009 giảm 4,43 tỷ đồng (-28,37%) còn 11,18 tỷ đồng (6,17% TS); năm 2010 tiếp tục giảm 4,84 tỷ đồng (-43,28%) xuống còn 6,34 tỷ đồng (chỉ chiếm 2,21% TS).
- Đầu tư ngắn hạn: Năm 2009 phát sinh 4,82 tỷ đồng (chiếm 2,66% TS), sang năm 2010 công ty rút lại gần như toàn bộ (giảm 97,68%) chỉ còn 112 triệu đồng do thiếu kinh nghiệm đầu tư tài chính.
- Khoản phải thu ngắn hạn: Năm 2008 đạt 3,35 tỷ đồng; năm 2009 tăng 5,54 tỷ đồng (+165,53%) lên 8,89 tỷ đồng (chiếm 4,91% TS); năm 2010 tăng mạnh 18,82 tỷ đồng (+211,54%) lên 27,71 tỷ đồng (chiếm 9,66% TS), trong đó các khoản phải thu khác tăng 6442,67% (tương đương 16,14 tỷ đồng).
- Hàng tồn kho chiếm tỷ trọng áp đảo: Năm 2008 đạt 63,27 tỷ đồng; năm 2009 tăng 53,18 tỷ đồng (+83,79%) lên 116,45 tỷ đồng (chiếm 64,32% tổng tài sản), phải trích lập dự phòng giảm giá 1,83 tỷ đồng; năm 2010 tăng tiếp 43,34 tỷ đồng (+37,16%) lên 159,79 tỷ đồng (chiếm 55,74% tổng tài sản), dự phòng giảm giá giảm được 960 triệu đồng.
- Phân tích tài sản dài hạn:
- Năm 2009 tăng 4,85 tỷ đồng (+15,81%) lên 35,58 tỷ đồng, chiếm 19,63% tổng tài sản.
- Năm 2010 tăng mạnh 51,68 tỷ đồng (+145,20%) lên 87,27 tỷ đồng, nâng tỷ trọng lên 30,41% tổng tài sản. Nguyên nhân chính là do chi phí xây dựng cơ bản dở dang tăng vọt 43,99 tỷ đồng nhằm mở rộng hệ thống siêu thị trên cả nước.
- Phân tích biến động nguồn vốn:
- Nợ phải trả: Năm 2008 đạt 75,78 tỷ đồng; năm 2009 tăng 67,59 tỷ đồng (+89,20%) lên mức 143,37 tỷ đồng, chủ yếu do khoản phải trả người bán tăng đột biến 71,47 tỷ đồng (+137,86%). Sang năm 2010, nợ phải trả tăng chậm lại (+27,75%, tương ứng 39,78 tỷ đồng) lên 183,15 tỷ đồng; trong đó vay và nợ ngắn hạn tăng thêm 62,52 tỷ đồng, chi phí phải trả tăng 7,90 tỷ đồng, nợ dài hạn tăng 403 triệu đồng, nhưng công ty đã thanh toán giảm bớt được nợ phải trả người bán và các khoản khác 31,06 tỷ đồng.
- Vốn chủ sở hữu: Năm 2008 đạt 43,18 tỷ đồng. Năm 2009, vốn chủ sở hữu giảm 12,11% (-5,23 tỷ đồng) xuống còn 37,95 tỷ đồng do lợi nhuận sau thuế chưa phân phối sụt giảm 72,78% so với năm 2008, trong khi vốn đầu tư của chủ sở hữu giữ nguyên mức 36 tỷ đồng. Năm 2010, vốn chủ sở hữu tăng vọt 65,92 tỷ đồng (+173,67%) đạt mức 103,87 tỷ đồng do các cổ đông góp thêm 42,02 tỷ đồng và giữ lại 25,86 tỷ đồng lợi nhuận chưa phân phối (tăng 1222,64%).
Bảng tổng hợp biến động quy mô tài sản và nguồn vốn giai đoạn 2008 - 2010:
| Chỉ tiêu tài chính | Năm 2008 (tỷ đồng) | Năm 2009 (tỷ đồng) | Năm 2010 (tỷ đồng) | Tăng giảm 2008-2009 (%) | Tăng giảm 2009-2010 (%) |
|---|---|---|---|---|---|
| Tổng tài sản | 118,96 | 181,32 | 287,03 | +52,42% | +58,30% |
| - Tài sản ngắn hạn | 88,23 | 145,73 | 199,75 | +65,18% | +37,07% |
| + Tiền và tương đương tiền | 15,61 | 11,18 | 6,34 | -28,37% | -43,28% |
| + Đầu tư tài chính ngắn hạn | 0,00 | 4,82 | 0,11 | - | -97,68% |
| + Các khoản phải thu ngắn hạn | 3,35 | 8,89 | 27,71 | +165,53% | +211,54% |
| + Hàng tồn kho | 63,27 | 116,45 | 159,79 | +83,79% | +37,16% |
| - Tài sản dài hạn | 30,73 | 35,58 | 87,27 | +15,81% | +145,20% |
| Nợ phải trả | 75,78 | 143,37 | 183,15 | +89,20% | +27,75% |
| - Nợ ngắn hạn | 75,43 | 143,12 | 182,50 | +89,75% | +27,51% |
| - Nợ dài hạn | 0,35 | 0,25 | 0,65 | -29,14% | +161,20% |
| Vốn chủ sở hữu | 43,18 | 37,95 | 103,87 | -12,11% | +173,67% |
| - Vốn đầu tư của CSH | 36,00 | 36,00 | 78,02 | 0,00% | +116,72% |
| - LN sau thuế chưa phân phối | 7,18 | 1,95 | 25,86 | -72,78% | +1222,64% |
(Nguồn: Trích xuất và tổng hợp từ Bảng 3.1, Bảng 3.2 và phân tích của tác giả).
Kết quả và đóng góp
Văn bản khóa luận đã làm rõ các kết quả thực chứng về tình hình tài chính của Công ty Viễn Thông A trong giai đoạn 2008 - 2010:
- Tăng trưởng quy mô tài sản gắn liền với mạng lưới bán lẻ: Tổng tài sản của công ty mở rộng nhanh chóng từ 118,96 tỷ đồng (2008) lên 181,32 tỷ đồng (2009) và đạt 287,03 tỷ đồng (2010). Sự mở rộng này phản ánh chiến lược tăng cường cơ sở vật chất kỹ thuật khi giá trị tài sản dài hạn năm 2010 tăng 145,20%, trọng tâm là chi phí xây dựng cơ bản dở dang tăng 43,99 tỷ đồng để đưa số lượng siêu thị và trung tâm bảo hành lên hơn 65 điểm trên toàn quốc.
- Cảnh báo về rủi ro thanh khoản và quản trị dòng tiền: Khóa luận chỉ ra thực trạng suy giảm tiền mặt đáng báo động (từ 15,61 tỷ đồng năm 2008 xuống 11,18 tỷ đồng năm 2009 và chỉ còn 6,34 tỷ đồng năm 2010). Đồng thời, tài sản của công ty bị chôn đọng lớn ở hàng tồn kho (chiếm 64,32% năm 2009 và 55,74% năm 2010) và sự gia tăng đột biến của các khoản phải thu ngắn hạn năm 2010 lên mức 27,71 tỷ đồng.
- Nhận diện sự chuyển dịch cơ cấu vốn: Năm 2009, doanh nghiệp thâm dụng đòn bẩy nợ bằng cách chiếm dụng vốn nhà cung cấp (nợ người bán tăng 137,86%), dẫn đến nợ phải trả chiếm tới 79,07% tổng nguồn vốn trong khi vốn chủ sở hữu bị suy giảm 12,11%. Sang năm 2010, công ty đã có động thái tái cơ cấu tích cực khi huy động tăng vốn điều lệ thêm 42,02 tỷ đồng và giữ lại 25,86 tỷ đồng lợi nhuận lũy kế, nâng tỷ trọng vốn chủ sở hữu lên 36,19% tổng nguồn vốn, giảm thiểu rủi ro mất cân đối tài chính.
- Rút kinh nghiệm về đầu tư tài chính: Khóa luận ghi nhận thực tế công ty phải rút 97,68% vốn đầu tư tài chính ngắn hạn trong năm 2010 do thiếu kinh nghiệm điều hành danh mục tài chính ngoài ngành.
Các giải pháp tác giả đề xuất để hoàn thiện tình hình tài chính:
- Nâng cao hiệu quả quản trị hàng tồn kho: Giảm lượng hàng tồn đọng bằng việc điều phối linh hoạt giữa các siêu thị, hạ thấp chi phí trích lập dự phòng rủi ro giảm giá hàng công nghệ.
- Thắt chặt quản lý công nợ và các khoản phải thu ngắn hạn: Tăng cường đối chiếu, thu hồi nợ đúng hạn để cải thiện dòng tiền mặt thực tế, tránh để đối tác chiếm dụng vốn.
- Điều hòa dòng tiền và kiểm soát chi phí lãi vay: Tối ưu hóa các khoản vay ngắn hạn ngân hàng (vốn tăng thêm 62,52 tỷ đồng trong năm 2010) nhằm tiết giảm chi phí tài chính, cải thiện hệ số thanh toán hiện thời và thanh toán nhanh.
- Tập trung nguồn vốn cho hoạt động kinh doanh cốt lõi: Hạn chế phân tán dòng tiền vào các kênh đầu tư tài chính ngắn hạn rủi ro; tập trung nguồn lực phát triển hệ thống chuỗi siêu thị bán lẻ hiện đại.
Đóng góp tự nêu của khóa luận:
- Hệ thống hóa phương pháp phân tích tài chính gắn liền với đặc thù chuỗi bán lẻ thiết bị di động trong giai đoạn phục hồi kinh tế sau khủng hoảng.
- Cung cấp bức tranh số liệu thực tế về việc mở rộng quy mô kinh doanh bằng nguồn vốn chiếm dụng và nợ vay ngân hàng, làm rõ mặt trái của việc gia tăng chi phí xây dựng cơ bản và hàng tồn kho đối với an toàn thanh khoản.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận có một số hạn chế gắn liền với phạm vi nghiên cứu được tác giả nêu và phản ánh trong văn bản:
- Dữ liệu nghiên cứu mới chỉ giới hạn trong phạm vi 3 năm (2008 - 2010) từ số liệu báo cáo tài chính nội bộ do phòng Tài chính - Kế toán cung cấp, chưa bao quát được chu kỳ kinh doanh dài hạn của doanh nghiệp.
- Khóa luận chưa tiếp cận được báo cáo tài chính của các đối thủ cạnh tranh trực tiếp (như chuỗi Thế Giới Di Động, Phước Lập Mobile) hoặc số liệu thống kê bình quân ngành bán lẻ thiết bị số tại Việt Nam ở cùng thời điểm để đối sánh sâu về tỷ số tài chính.
- Các phân tích về Báo cáo ngân lưu và Báo cáo lợi nhuận giữ lại chủ yếu dừng ở mức lý thuyết tổng quan, chưa có bảng biểu bóc tách chi tiết dòng tiền thuần từ từng hoạt động kinh doanh, đầu tư và tài chính.
Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng chuỗi dữ liệu sang các năm sau 2010 để đánh giá hiệu quả sinh lời thực tế từ các dự án xây dựng mở rộng chuỗi siêu thị đã hoàn thành.
- Kết hợp phân tích định lượng dự báo rủi ro kiệt quệ tài chính (như mô hình Altman Z-score) và đo lường tác động của biến động lãi suất tín dụng đến chi phí tài chính của doanh nghiệp bán lẻ.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho:
- Sinh viên các ngành Quản trị kinh doanh, Tài chính - Ngân hàng, Kế toán - Kiểm toán đang thực hiện khóa luận tốt nghiệp hoặc chuyên đề thực tập về phân tích báo cáo tài chính tại doanh nghiệp thương mại, dịch vụ.
- Giảng viên và người nghiên cứu cần tình huống thực tế (case study) về một doanh nghiệp bán lẻ công nghệ quy mô lớn của Việt Nam trong giai đoạn 2008 - 2010 để minh họa cho bài giảng quản trị vốn lưu động và đòn bẩy tài chính.
- Các chuyên viên phân tích tín dụng và nhà quản trị tài chính doanh nghiệp quan tâm đến bài học thực tế về việc kiểm soát thanh khoản trong quá trình mở rộng chuỗi bán lẻ.
Phần đáng tham khảo nhất trong khóa luận:
- Phương pháp xây dựng Bảng cân đối kế toán quy mô chung (Bảng 3.3, Bảng 3.4) và phân tích biến động theo chiều ngang (Bảng 3.1, Bảng 3.2) với hệ thống số liệu chi tiết.
- Cách thức phân tích mô hình Du Pont để bóc tách ảnh hưởng của doanh lợi tiêu thụ, vòng quay tài sản và đòn bẩy tài chính đến chỉ tiêu ROE.
- Cấu trúc mô tả quy trình ghi sổ kế toán Nhật ký chung và mô hình ứng dụng đồng thời hai phần mềm chuyên dụng POS/RMS và PERP trong doanh nghiệp bán lẻ.
Câu hỏi thường gặp
1. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu trọng tâm của khóa luận này là gì?
Mục tiêu của đề tài là đánh giá sức mạnh tài chính, hiệu quả kinh doanh và những hạn chế còn tồn tại của Công ty TNHH TM XNK Viễn Thông A qua các năm 2008 - 2010, từ đó đề xuất giải pháp hoàn thiện. Nhiệm vụ gồm 2 phần: hệ thống hóa cơ sở lý luận về phân tích tài chính doanh nghiệp và tiến hành phân tích thực trạng số liệu tại công ty nhằm đưa ra các nhận xét, biện pháp nâng cao hiệu quả và lợi nhuận.
2. Biến động tổng tài sản và vốn chủ sở hữu của Viễn Thông A giai đoạn 2008 - 2010 diễn ra như thế nào?
Tổng tài sản công ty tăng liên tục từ 118,96 tỷ đồng (năm 2008) lên 181,32 tỷ đồng (năm 2009, tăng 52,42%) và đạt 287,03 tỷ đồng (năm 2010, tăng 58,30%). Vốn chủ sở hữu năm 2009 giảm 12,11% xuống còn 37,95 tỷ đồng do lợi nhuận chưa phân phối giảm mạnh; nhưng đến năm 2010 đã tăng vọt 173,67% lên 103,87 tỷ đồng nhờ chủ sở hữu góp thêm 42,02 tỷ đồng và giữ lại 25,86 tỷ đồng lợi nhuận chưa phân phối.
3. Vì sao công ty Viễn Thông A lại rút gần như toàn bộ khoản đầu tư tài chính ngắn hạn vào năm 2010?
Theo văn bản, năm 2009 công ty đã đầu tư ngắn hạn 4,82 tỷ đồng, nhưng đến năm 2010 đã rút lại 97,68% khoản đầu tư này (chỉ còn lại 112 triệu đồng) với lý do doanh nghiệp tự nhận thấy chưa có kinh nghiệm thực tế trong lĩnh vực đầu tư tài chính, cần thu hồi vốn để phục vụ hoạt động cốt lõi.
4. Nguyên nhân nào khiến tài sản dài hạn của công ty tăng vọt 145,20% trong năm 2010?
Tài sản dài hạn năm 2010 tăng 51,68 tỷ đồng đạt mức 87,27 tỷ đồng (chiếm 30,41% tổng tài sản) chủ yếu do sự tăng đột biến của chi phí xây dựng cơ bản dở dang (tăng 43,99 tỷ đồng) phục vụ cho chiến lược đầu tư xây dựng, mở rộng mạng lưới hệ thống siêu thị và trung tâm bảo hành của công ty.
5. Doanh nghiệp áp dụng chế độ kế toán và hệ thống phần mềm quản lý nào?
Công ty áp dụng hệ thống tài khoản theo Quyết định 141/QĐ/CĐKT và Quyết định 15/2006/QĐ-BTC của Bộ Tài chính, hình thức kế toán Nhật ký chung, phương pháp khấu hao đường thẳng, tính giá hàng xuất kho FIFO và phương pháp kê khai thường xuyên. Về công nghệ, công ty vận hành song song hai phần mềm: Hệ thống quản lý bán hàng (POS/RMS) và Hệ thống quản lý, điều hành doanh nghiệp (PERP).
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Hồ Thị Nguyệt Thu đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận và phản ánh trung thực thực trạng tài chính của Công ty TNHH TM XNK Viễn Thông A trong giai đoạn 2008 - 2010. Nghiên cứu chỉ rõ mối liên hệ giữa chiến lược mở rộng chuỗi siêu thị thần tốc với các áp lực thanh khoản phát sinh từ hàng tồn kho lớn, nợ ngắn hạn gia tăng và sự sụt giảm nguồn tiền mặt. Bằng phương pháp phân tích báo cáo tài chính toàn diện kết hợp mô hình Du Pont, công trình cung cấp bức tranh số liệu thực chứng có giá trị tham khảo thiết thực cho công tác quản trị tài chính tại các doanh nghiệp phân phối bán lẻ thiết bị công nghệ.