Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CẠNH TRANH, LỢI THẾ CẠNH TRANH - BẢO HIỂM VÀ BẢO HIỂM NHÂN THỌ 1.1 Cạnh tranh và lợi thế cạnh tranh.1 Cạnh tranh Cạnh tranh là những hoạt động của một cá nhân hay tổ chức hướng đến mục tiêu là giành được những lợi thế tốt nhất có thể đạt được so với các cá nhân, tổ chức khác trong một môi trường nhất định. Cạnh tranh giúp cho doanh nghiệp phát huy hết khả năng của mình bằng cách khuyến khích họ luôn phấn đấu đạt tiêu chuẩn cao về chất lượng, dịch vụ và giá cả. Theo quan điểm cạnh tranh truyền thống: Cạnh tranh thường hướng đến đối thủ cạnh tranh để giành giật lợi ích kinh tế với mục đích là tiêu diệt đối thủ để độc quyền và đạt được siêu lợi nhuận. Như vậy quan điểm cạnh tranh truyền thống là nhắm đến đối thủ để tiêu diệt đối thủ và trở thành độc quyền trên thị trường, điều này cản trở sự phát triển của xã hội.
Theo quan điểm cạnh tranh hiện đại: Trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng mở rộng thì các nhà sản xuất ngày càng xích lại gần nhau hơn, hợp tác cạnh tranh là một lựa chọn tốt nhất trong nền kinh tế hiện đại ngày nay. Tổ chức liên minh các thành viên, nhằm tạo ra thực lực để được phân phối lợi ích, giành quyền phân phối cho các thành viên, cùng hợp tác để tạo ra lợi nhuận. Cạnh tranh trên thương trường không phải là tiêu diệt đối thủ mà cạnh tranh là mang lại cho khách hàng những giá trị cao hơn hoặc mới lạ hơn để khách hàng lựa chọn mình chứ không lựa chọn đối thủ của mình và tạo động lực cho sự phát triển của xã hội.2 Lợi thế cạnh tranh theo quan điểm hiện đại: 1.1 Khái niệm: Trang 5 Theo Michael Porter lợi thế cạnh tranh về cơ bản xuất phát từ giá trị một xí nghiệp có thể tạo ra cho người mua và giá trị đó vượt quá phí tổn của xí nghiệp. Lợi thế cạnh tranh của một doanh nghiệp là khả năng của một doanh nghiệp thực hiện tốt hơn đối thủ cạnh tranh trong việc đạt được mục tiêu quan trọng nhất đó là: Lợi nhuận.
Giáo sư Michael Porter cho rằng một công ty có thể có một hay hai loại lợi thế cạnh tranh có tiềm tàng duy trì được chi phí thấp hay chuyên biệt hoá. Đưa tới ba chiến lược chung: - Chiến lược dẫn đầu chi phí: Chiến lược này nhấn mạnh vào việc sản xuất một sản phẩm có tiêu chuẩn cao với giá thành thấp nhất. Khi chi phí thấp sẽ tạo ra lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp. - Chiến lược chuyên biệt hoá: Nhấn mạnh vào việc sản xuất sản phẩm có chất lượng cao, độc đáo.
Từ đó công ty có thể đưa ra một mức giá cao. - Chiến lược tập trung: Chiến lược này tập trung vào khách hàng riêng biệt, vào một thị trường, vào kênh phân phối riêng.2 Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp: Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp phụ thuộc vào hai yếu tố cơ bản đó là môi trường vĩ mô và môi trường vi mô của doanh nghiệp: * Môi trường vĩ mô: Môi trường vĩ mô của doanh nghiệp bao gồm các yếu tố kinh tế, yếu tố chính trị, luật pháp, yếu tố dân số, yếu tố văn hoá xã hội và yếu tố tự nhiên. Việc phân tích môi trường vĩ để nhận dạng những cơ hội môi trường có thể mang lại cho doanh nghiệp và các mối đe doạ mà doanh nghiệp nên tránh. - Các yếu tố kinh tế: Các yếu tố kinh tế chủ yếu ảnh hưởng đến doanh nghiệp là tốc độ tăng trưởng kinh tế, lãi suất ngân hàng, tỷ lệ lạm phát,.
- Yếu tố chính trị, luật pháp: Các yếu tố chính trị như sự ổn định về chính trị, thể chế, đường lối lãnh đạo của Nhà nước, các mối quan hệ với các nước trong khu vực, các nước trên thế giới và với các tổ chức; các yếu tố về luật pháp như các hệ thống luật, các văn bản dưới luật, các định chế của quốc Trang 6 gia của quốc tế,. ngày càmg ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động của các doanh nghiệp. - Yếu tố dân số: Tốc độ tăng trưởng về dân số, cơ cấu và mật độ dân số cũng tác động rất lớn đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. - Yếu tố văn hoá xã hội: Những yếu tố về văn hoá xã hội đó là những phong tục tập quán, thói quen tiêu dùng, thái độ đối với chất lượng cuộc sống,.
- Yếu tố tự nhiên: Các ảnh hưởng chính của yếu tố tự nhiên đến tình hình kinh doanh của doanh nghiệp chủ yếu là sự ô nhiễm môi trường, sự tàn phá của thiên nhiên như thiên tai, bảo lụt,. * Môi trường vi mô: Môi trường vi mô là các yếu tố ngoại cảnh đối với doanh nghiệp, các yếu tố này quyết định tính chất và mức độ cạnh cạnh trong ngành. Đó là các yếu tố: Đối thủ cạnh tranh, khách hàng, nhà cung cấp, sản phẩm thay thế và đối thủ tiềm ẩn. Các yếu tố này có mối quan hệ với nhau (được phản ảnh trên hình 1.1), chính vì vậy mà phải phân tích từng yếu tố để doanh nghiệp nhận ra những mặt mạnh và mặt yếu của mình liên quan đến các cơ hội và nguy cơ mà ngành gặp phải để đề ra một chiến lược có hiệu quả.
Caùc ñoái thuû tieàm taøng Nguy cô coù caùc ñoái thuû caïnh tranh môùi Nhöõng ñoái thuû caïnh Nhöõng tranh trong ngaønh Nhöõng ngöôøi Khaû naêng eùp giaù Khaû naêng eùp giaù khaùch cung cuûa nhaø cung caáp cuûa khaùch haøng haøng Söï caïnh tranh giöõa caáp caùc doanh nghieäp Ñe doïa cuûa SP, dòch vuï thay theá Nhöõng saûn phaåm thay theá Hình 1.1 Sơ đồ tổng quát môi trường vi mô của Michael E. Porter Trang 7 - Đối thủ cạnh tranh: Sự am hiểu đối thủ cạnh tranh chính có tầm quan trọng rất lớn đến doanh nghiệp. Chính vì vậy mà doanh nghiệp cần phải phân tích đối thủ cạnh tranh cả về những mặt mạnh và mặt yếu, những định hướng, chiến lược,. Các thông tin nhận được từ việc phân tích đối thủ cạnh tranh giúp cho doanh nghiệp xác định vị trí trên thị trường, những nơi mà doanh nghiệp có thể đạt được mục tiêu và giúp cho doanh nghiệp đề ra những chiến lược hiệu quả.
- Khánh hàng: Phân tích khách hàng giúp cho doanh nghiệp nắm bắt nhu cầu và đáp ứng nhu cầu khách hàng một cách tốt nhất. Có thể chia khách hàng theo vị trí địa lý, nhân khẩu học, tâm lý, khách hàng cá nhân hay khách hàng tổ chức,. mỗi nhóm khách hàng có nhu cầu, động cơ mua sắm và hành vi tiêu dùng khác nhau. Chính vì vậy mà doanh nghiệp cần phải có biện pháp để phân tích và đáp ứng tốt nhu cầu của từng nhóm khách hàng.
- Nhà cung cấp: Các nhà cung cấp có thể gây một áp lực mạnh trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Việc phân tích và lựa chọn nhà cung cấp có ý nghĩa quan trọng đối với mỗi doanh nghiệp. - Đối thủ tiềm ẩn: Đối thủ mới tham gia vào ngành có thể là yếu tố làm giảm lợi nhuận của doanh nghiệp do họ đưa vào khai thác các năng lực sản xuất mới, với mong muốn giành được thị phần và các nguồn lực cần thiết. - Sản phẩm thay thế: Doanh nghiệp cần không ngừng nghiên cứu và kiểm tra đến các sản phẩm thay thế tiềm ẩn nếu không sẽ bị tụt lại với thị trường nhỏ bé vì các sản phẩm thay thế làm hạn chế tiềm năng lợi nhuận của doanh nghiệp.3 Công cụ phân tích năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp.1 Đánh giá tác động môi trường kinh doanh: Tổng hợp các yếu tố môi trường, liệt kê từng yếu tố, đánh giá ảnh hưởng tốt hay xấu và ý nghĩa của yếu tố đó đối với việc soạn thảo chiến lược kinh doanh của công ty.1 Đánh giá tác động môi trường kinh doanh: 1 2 3 4 Các yếu tố Mức độ quan trọng đối Tác động đối với doanh nghiệp Điểm môi trường với ngành Liệt kê các Phân loại mức độ quan Phân loại mức độ tác động của Nhân yếu tố môi trọng của mỗi yếu tố mỗi yếu tố đối với công ty trị số ở trường cơ 4= Rất cao 4= Rất cao cột 1 bản và các với cột 3= Cao 3= Cao thành tố 2, cột 3 của chúng 2= Trung bình 2= Trung bình 1= Thấp 1= Thấp (Nguồn: Quản trị chiến lược toàn cầu hoá kinh tế của PGS.
Đào Duy Huân) 1.2 Thiết lập ma trận SWOT: Trên cơ sở phân tích các điểm mạnh, điểm yếu và nhận dạng những cơ hội, đe dọa đến với công ty để thiết lập ma trận SWOT nhằm chọn ra những chiến lược kinh doanh tốt nhất cho công ty. David, để lập một ma trận SWOT phải trải qua 8 bước sau: 1: Liệt kê các cơ hội bên ngoài Công ty 2: Liệt kê các mối đe doạ bên ngoài Công ty 3: Liệt kê những điểm mạnh chủ yếu bên trong Công ty 4: Liệt kê những điểm yếu bên trong Công ty 5: Kết hợp điểm mạnh bên trong với cơ hội bên ngoài và ghi kết quả của chiến lược SO (Strengths – Opportunities). 6: Kết hợp điểm yếu bên trong với các cơ hội bên ngoài và ghi kết quả của chiến lược WO (Weaknesses – Opportunities). 7: Kết hợp điểm mạnh bên trong với các nguy cơ bên ngoài và ghi kết quả của chiến lược ST (Strengths- Threats).
Trang 9 8: Kết hợp điểm yếu bên trong với các nguy cơ bên ngoài và ghi kết quả của chiến lược WT.2 Ma trận cơ hội – nguy cơ; mạnh - yếu (SWOT) Ma trận SWOT Cơ hội Nguy cơ Liệt kê các cơ hội Liệt kê các nguy cơ Điểm mạnh Chiến lược phối hợp SO Chiến lược phối hợp ST Liệt kê điểm mạnh Sử dụng các điểm mạnh Sử dụng điểm mạnh để tránh để tận dụng cơ hội các đe doạ Điểm yếu Chiến lược WO Chiến lược phối hợp WT Liệt kê điểm yếu Vượt qua điểm yếu bằng Tối thiểu hoá các điểm yếu và vận dụng các cơ hội. tránh khỏi các mối đe dọa (Nguồn: Quản trị chiến lược trong toàn cầu hoá kinh tế của PGS.TS Đào Duy Huân) 1.