phần mở đầu, phụ lục, danh mục chữ viết tắt, danh mục bảng biểu, hình vẽ, đề án gồm có 03 phần, cụ thể: Phần 1. Lý luận chung về phân tích BCTC doanh nghiệp Phần 2. Phân tích BCTC tại ANSV Phần 3. Các đề xuất kiến nghị nhằm hoàn thiện phân tích BCTC tại ANSV.
LÝ LUẬN CHUNG VỀ PHÂN TÍCH BCTC DOANH NGHIỆP 1. Những vấn đề chung về phân tích BCTC doanh nghiệp 1. Khái niệm, vai trò phân tích BCTC doanh nghiệp 1. Khái niệm phân tích BCTC doanh nghiệp Phân tích BCTC là quá trình kiểm tra, đánh giá, định lượng để đưa ra nhận định về hiệu quả của một doanh nghiệp dựa trên thông tin có sẵn trong BCTC.
Theo một số tác giả, có nhiều cách hiểu khác nhau về khái niệm phân tích BCTC, cụ thể: Theo giáo trình “Đọc và phân tích BCTC doanh nghiệp” của Nguyễn Trọng Cơ, Nghiêm Thị Hà (năm 2015), phân tích BCTC là tổng thể các phương pháp được sử dụng để đánh giá thực trạng, năng lực tài chính, xu hướng diễn biến các HĐTC doanh nghiệp thông qua các thông tin được trình bày trên BCTC, cung cấp thông tin cho nhà quản lý và các đối tượng quan tâm để đánh giá và dự đoán về tài chính doanh nghiệp, từ đó đưa ra các quyết định phù hợp. Theo giáo trình “Phân tích BCTC” của Nguyễn Ngọc Quang (năm 2011), nhà xuất bản Tài chính, phân tích BCTC là phân tích các chỉ tiêu tài chính trên hệ thống báo cáo nhằm đánh giá tình hình tài chính doanh nghiệp, cung cấp thông tin cho mọi đối tượng có nhu cầu theo những mục tiêu khác nhau. Như vậy, các tác giả đều cho rằng mục tiêu của phân tích BCTC là cung cấp thông tin cho các đối tượng cần quan tâm đến tài chính doanh nghiệp, các đối tượng đó là nhà quản lý doanh nghiệp, nhà đầu tư, nhà cung cấp tín dụng, người lao động, cơ quan quản lý nhà nước, các bên có liên quan khác…; các đối tượng này đều có lợi ích trực tiếp hoặc gián tiếp liên quan đến doanh nghiệp. Từ các quan điểm trên, học viên cho rằng, phân tích tài chính doanh nghiệp là quá trình vận dụng tổng thể các phương pháp phân tích khoa học để đánh giá tài chính của doanh nghiệp, giúp người sử dụng BCTC nắm được thực trạng tài chính, dự đoán tình hình tài chính của doanh nghiệp trong tương lai cũng như những rủi ro tài chính mà doanh nghiệp có thể gặp phải để có những quyết định phù hợp.
Vai trò của phân tích BCTC Phân tích BCTC giữ một vai trò cực kỳ quan trọng không thể thiếu trong mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, các đối tượng khác nhau sẽ sử dụng kết quả phân tích BCTC theo các góc độ khác nhau, cụ thể: Đối với nhà quản lý: Nắm được thực trạng của doanh nghiệp, khả năng sinh lời, các tồn tại, rủi ro để từ đó có các quyết định phù hợp; 6 Đối với nhà đầu tư: Họ quan tâm đến hiệu quả của đồng vốn bỏ ra, rủi ro, khả năng sinh lời và khả năng tăng trưởng của công ty để đưa ra các quyết định phù hợp. Đối với các nhà cung cấp tín dụng: Họ thường quan tâm đế khả năng thanh toán của doanh nghiệp; doanh nghiệp có trả nợ đúng hạn không, nguồn trả nợ lấy từ đâu. Các đối tượng khác: Tùy theo mức độ quan tâm họ sử dụng kết quả phân tích BCTC với các mục tiêu khác nhau để có thông tin cần thiết. Từ đó cho thấy phân tích tài chính doanh nghiệp có vai trò rất quan trọng, để người sử dụng đánh giá được thực trạng tài chính, khả năng sinh lợi, các tồn tại, để từ đó có các lựa chọn và quyết định phù hợp với mục đích mà họ quan tâm.
Nội dung phân tích BCTC 1. Phân tích tình hình tài sản, nguồn vốn 1. Phân tích tình hình tài sản Phân tích tình hình sử tài sản thông quan phân tích quy mô tài sản, cơ cấu, tỷ trọng tài sản để đánh giá tình hình sử dụng tài sản của doanh nghiệp, cụ thể: Tỷ trọng của từng bộ phận tài sản được xác định như sau: á ị ừ ạ à ả Tỷ trọng của từng loại tài sản = x 100% ổ à ả Phân tích quy mô, cơ cấu và sự biến động của tài sản thông việc qua so sánh TTS cũng như từng chỉ tiêu tài sản giữa cuối kỳ với đầu kỳ cả số tuyệt đối và số tương đối để đánh giá sự biến động của từng loại tài sản. Phân tích tình hình nguồn vốn Việc phân tích cơ cấu nguồn vốn được tiến hành so sánh các chỉ tiêu nguồn vốn của Bảng CĐKT để đánh giá về sự biến động quy mô của nguồn vốn, so sánh tỷ trọng từng nguồn vốn kỳ gốc, kỳ đánh giá để đánh giá sự biến động cơ cấu nguồn vốn.
Tỷ trọng của từng nguồn vốn được xác định như sau: á ị ừ ộ ậ ồ ố Tỷ trọng của từng loại nguồn vốn = x 100% ổ ồ ố 1. Phân tích mối quan hệ giữa tài sản và nguồn vốn Khi phân tích mối quan hệ giữa tài sản và nguồn vốn, chúng ta thường sử dụng chỉ tiêu sau: VCSH NPT Hệ số tài trợ vốn CSH = = 1- = 1- Hệ số nợ TTS TTS 7 Hệ số tài trợ đánh giá được thực trạng của doanh nghiệp, nếu hệ số càng gần 1 thì sức khỏe của đoanh nghiệp càng cao. ổ ợ ả ả Hệ số nợ phải trả trên VCSH được tính như sau = ố ủ ở ữ Hệ số này càng lớn thì nguồn vốn vay (nợ phải trả) càng đóng vai trò quan trọng trong hoạt động của doanh nghiệp. Phân tích tình hình đảm bảo vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh Phân tích tình hình bảo đảm vốn cho HĐKD thông qua các chỉ tiêu sau: * Phân tích tình hình đảm bảo nguồn vốn theo mức độ an toàn của nguồn vốn Tài sản ban đầu (gồm TSNH ban đầu và TSDH ban đầu) của doanh nghiệp được hình thành từ nguồn VCSH.
Mối quan hệ trên được thể hiện qua đẳng thức sau: VCSH (1) = TSNH ban đầu +TSDH ban đầu (2) Nếu (1) > (2), điều này cho thấy VCSH của doanh nghiệp đang thừa, không sử dụng hết và có thể bị chiếm dụng Nếu (1) < (2), điều này cho thấy VCSH của doanh nghiệp đang thiếu, để hình thành tài sản doanh nghiệp phải đi vay hoặc chiếm dụng của nhà cung cấp * Phân tích tình hình đảm bảo nguồn vốn theo mức độ ổn định của nguồn tài trợ Phân tích tình hình đảm bảo vốn theo tính ổn định của nguồn tài trợ thực chất là xem xét mối quan hệ giữa Nguồn vốn dài hạn và TSDH, thông qua việc xác định Vốn lưu chuyển (VLC), cụ thể: VLC = Nguồn vốn dài hạn - TSDH Hay VLC = (VCSH + Nợ dài hạn) - TSDH Hoặc VLC = TSNH - Nguồn vốn ngắn hạn Công thức này cho thấy có 2 nhân tố ảnh hưởng đến vốn lưu chuyển là nguồn vốn dài hạn (nguồn tài trợ thường xuyên) và TSDH hay VCSH, Nợ dài hạn và TSDH hoặc TSNH và nợ ngắn hạn. Phân tích công nợ và khả năng thanh toán Phân tích công nợ và khả năng thanh toán thông qua việc phân tích các chỉ tiêu về công nợ và khả năng thanh toán của doanh nghiệp, cụ thể: 1. Phân tích công nợ của doanh nghiệp Phân tích tình hình công nợ thông qua việc phân tích 03 nhóm chỉ tiêu: Nhóm 1: Chỉ tiêu phản ánh quy mô công nợ phải thu (khoản bị chiếm dụng) và phải trả (chỉ tính các khoản đi chiếm dụng, không tinh khoản vay) 8 Nhóm 2: Hệ số các khoản phải thu, phải trả trên TTS thể hiện mức độ bị chiếm dụng vốn hay đi chiếm dụng vốn của doanh nghiệp, cách xác định: á ả ả Hệ số các khoản phải thu = ổ à ả á ả ả ả Hệ số các khoản phải trả = ổ à ả Nhóm 3: Chỉ tiêu phản ánh tình hình quản lý, thu hồi, thanh toán các khoản phải thu, phải trả, cách xác định: ố à ỳ Thời gian thu nợ = ố ò ồ ợ Thời gian thu nợ cho biết sau bao ngày thì doanh nghiệp thu hồi được nợ. ầ Số vòng quay thu hồi nợ = á ả ả ắ ạ ì â Hệ số vòng quay thu hồi nợ cho biết các khoản phải thu ngắn hạn bình quân quay được bao nhiêu vòng trong kỳ.
á ố à á Hệ số hoàn trả nợ = á ả ả ả ắ ạ ì â Trong đó các khoản phải trả ngắn hạn = Nợ ngắn hạn - Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn Hệ số hoàn trả nợ cho biết trong kỳ các khoản phải trả ngắn hạn bình quân được quay bao nhiêu vòng. ố à ỳ Thời gian hoàn trả nợ = ệ ố à ả ợ Thời giạn hoàn nợ cho biết trong kỳ trung bình bao nhiêu ngày doanh nghiệp hoàn trả nợ. Phân tích khả năng thanh toán của doanh nghiệp Phân tích khả năng thanh toán của doanh nghiệp thông qua các chỉ tiêu sau: - Hệ số thanh toán tức thời bằng tiền là tỷ số đo lường số tiền hiện có tại công ty có đủ thanh toán các khoản nợ ngắn hạn hay không, cách xác định như sau: ề ươ đươ ề Hệ số thanh toán tức thời bằng tiền = ợ ắ ạ 9 - Hệ số thanh toán nhanh: Hệ số này phản ánh khả năng thanh toán thực sự của công ty trước những khoản nợ ngắn hạn, cách xác định như sau: à ả ó í ả Hệ số thanh toán nhanh = ợ ắ ạ Trong đó tài sản có tính thanh khoản cao= TSNH – Hàng tồn kho - Hệ số thanh toán lãi vay cho biết LNTT và lãi vay tạo ra trong kỳ có thể thanh toán được bao nhiêu lần tổng lãi vay phải trả trong kỳ, cách xác định như sau: ợ ậ ướ ê à ã Hệ số thanh toán lãi vay = ã ả ả - Hệ số thanh toán hiện hành là xem xét tài sản của công ty có đủ trang trải các khoản NPT trong ngắn hạn hay không, cách xác định như sau: à ả ắ ạ Hệ số thanh toán hiện hành = ợ ắ ạ - Hệ số thanh toán tổng quát, hệ số này phản ánh doanh nghiệp có thể thanh toán được bao nhiêu lần NPT. Cách xác định như sau: ổ à ả Hệ số thanh toán tổng quát = ổ ợ ả ả 1.
Phân tích kết quả và hiệu quả kinh doanh 1.