Tổng quan luận án
Đề tài luận án tiến sĩ: “Nghiên cứu đề xuất mô hình và các giải pháp đầu tư xây dựng trung tâm logistics phục vụ cảng cửa ngõ quốc tế Hải Phòng tại Lạch Huyện”. Luận án thuộc nhóm chuyên ngành Kinh tế và Quản lý Vận tải / Logistics và Chuỗi cung ứng, tiếp cận theo hướng nghiên cứu hỗn hợp kết hợp giữa hệ thống hóa lý luận, phân tích định tính kinh nghiệm quốc tế và phân tích định lượng thực trạng qua hệ thống chỉ số thống kê, tiêu chí đo lường.
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Logistics giữ vai trò điều phối dòng lưu thông, phân phối hàng hóa và kết nối chuỗi cung ứng từ sản xuất đến tiêu dùng. Tại Việt Nam, hoạt động logistics còn tồn tại sự chênh lệch lớn giữa tiềm năng và thực tế khai thác:
- Cả nước có khoảng 1.500 doanh nghiệp logistics trên tổng số hơn 700.000 doanh nghiệp đang hoạt động;
- Các doanh nghiệp trong nước mới đáp ứng khoảng 1/4 nhu cầu thị trường, chủ yếu đóng vai trò làm thuê hoặc nhận gia công logistics bên thứ ba (3PL) cho các đối tác nước ngoài;
- Đóng góp của ngành logistics vào GDP chỉ đạt khoảng 3%, trong khi chi phí logistics chiếm tỷ trọng rất cao từ 20% đến 25% GDP (so với mức đóng góp 15% - 20% GDP và chi phí chỉ 10% - 13% GDP tại một số quốc gia đang phát triển).
Tại khu vực phía Bắc, Hải Phòng là đầu mối cảng biển quan trọng với 39 doanh nghiệp kinh doanh 47 bến cảng. Sản lượng hàng hóa thông qua cảng năm 2017 ước đạt 90,2 triệu tấn; tốc độ tăng trưởng bình quân giai đoạn 2010 - 2016 đạt 13,9%/năm, cao hơn mức tăng trưởng bình quân 9,4%/năm của cả nước. Tháng 5 năm 2018, cảng cửa ngõ quốc tế Hải Phòng tại Lạch Huyện chính thức đi vào hoạt động với dự báo sản lượng hàng hóa tiếp tục gia tăng mạnh đến năm 2030. Tuy nhiên, khu vực Lạch Huyện chưa có trung tâm logistics nào phục vụ trực tiếp để tiếp nhận và tạo giá trị gia tăng cho luồng hàng. Khoảng trống nghiên cứu được xác định là: chưa có công trình khoa học nào nghiên cứu trực diện về mô hình và thực trạng đầu tư trung tâm logistics cảng biển, từ đó xây dựng mô hình và giải pháp đầu tư xây dựng trung tâm logistics phục vụ riêng cho cảng Lạch Huyện.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu của đề tài là nghiên cứu mô hình đầu tư xây dựng trung tâm logistics cảng biển trên thế giới, từ đó đề xuất mô hình và các giải pháp có tính khả thi để đầu tư xây dựng trung tâm logistics phục vụ cảng Lạch Huyện – Hải Phòng.
Để hoàn thành mục đích trên, tác giả xác định 4 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:
- Hệ thống hóa và bổ sung một số vấn đề lý luận về logistics, trung tâm logistics và nghiên cứu mô hình phát triển trung tâm logistics của một số quốc gia trên thế giới, từ đó rút ra bài học kinh nghiệm cho Việt Nam;
- Đánh giá thực trạng hoạt động của các trung tâm logistics phục vụ cảng biển tại Hải Phòng giai đoạn 2005 - 2017;
- Phân tích và làm rõ sự cần thiết phải xây dựng trung tâm logistics tại Lạch Huyện;
- Đề xuất mô hình và các giải pháp đầu tư xây dựng trung tâm logistics phục vụ cảng cửa ngõ quốc tế Hải Phòng tại Lạch Huyện.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Cơ sở lý luận về trung tâm logistics cảng biển; kinh nghiệm phát triển trung tâm logistics cảng biển quốc tế; thực trạng hoạt động của các trung tâm logistics tại Hải Phòng; mô hình và các giải pháp đầu tư xây dựng trung tâm logistics tại Lạch Huyện – Hải Phòng.
- Phạm vi không gian: Nghiên cứu kinh nghiệm phát triển trung tâm logistics cấp quốc gia tại các nước Hà Lan, Đức, Mỹ, Nhật Bản và Singapore; khảo sát thực tế tại khu vực Hải Phòng và áp dụng mô hình tại khu vực Lạch Huyện.
- Phạm vi thời gian: Thu thập, xử lý dữ liệu giai đoạn 2005 - 2017 để đánh giá thực trạng hoạt động logistics tại Hải Phòng; đề xuất mô hình và giải pháp xây dựng phát triển giai đoạn 2017 - 2030.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Tác giả đã tiến hành điểm luận các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến phát triển cảng biển và trung tâm logistics:
Các công trình nghiên cứu ngoài nước
- Charles V. Lee (2011), Xây dựng các mô hình tham chiếu trung tâm hậu cần công nghiệp cho các nền kinh tế sản xuất, công bố trên tạp chí Expert Systems with Applications 38, tập trung vào cấu trúc tham chiếu cho các trung tâm logistics công nghiệp;
- Sander Dekker (2005), luận án tiến sĩ Nghiên cứu về đầu tư cảng theo hướng kế hoạch tổng hợp năng lực cảng tại Trường Nghiên cứu TRAIL, Hà Lan;
- Antony Raymond Walker (1984), luận án tiến sĩ Nghiên cứu về các cảng biển và sự phát triển ở Vịnh Pecxich tại Đại học Durham, Anh;
- Carl J. Hatteland (2010), luận án tiến sĩ Nghiên cứu về các cảng biển trong vai trò của mạng lưới công nghiệp tại Trường Quản lý Na Uy;
- H. Yousefi (2013), Nghiên cứu về kế hoạch chiến lược cho việc phát triển cảng biển nhằm nâng cao năng lực trung chuyển container từ các cảng biển phía nam Iran, Tạp chí The International Journal on Marine Navigation and Safety of Sea Transportation;
- Kate Patrick (2017), bài báo Làm thế nào để Lehigh Valley trở thành trung tâm logistics lớn kế tiếp, xuất bản bởi Deborah Abrams Kaplan.
Các công trình nghiên cứu trong nước
- PGS.TSKH Nguyễn Văn Chương (2009), Đề tài NCKH Bộ Giao thông vận tải (Mã số DT084020): Nghiên cứu nhiệm vụ quản lý Nhà nước và giải pháp khuyến khích doanh nghiệp phát triển logistics trong ngành giao thông vận tải;
- PGS.TSKH Nguyễn Văn Chương (2010), Đề tài NCKH Bộ Giao thông vận tải (Mã số DT093009): Nghiên cứu phát triển các đầu mối vận tải, các trung tâm logistics phục vụ hoạt động cảng biển khu vực phía Bắc đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế biển;
- TS Trịnh Thị Thu Hương (2010), Đề tài NCKH Bộ Giáo dục và Đào tạo (Mã số B2009-08-58): Phát triển hệ thống logistics trên hành lang kinh tế Đông-Tây;
- GS.TS Đặng Đình Đào (2011), Đề tài NCKH Cấp Nhà nước (Mã số ĐTĐL-2010T/33): Phát triển các dịch vụ logistics ở nước ta trong điều kiện hội nhập quốc tế;
- TS. Trần Sĩ Lâm (2012), Đề tài NCKH cấp Bộ (Mã số B2010-08-68): Kinh nghiệm phát triển trung tâm logistics tại một số nước trên thế giới và bài học cho Việt Nam;
- TS. Nguyễn Thanh Thủy và ThS. Lê Đăng Phúc (2013), Đề tài NCKH: Nghiên cứu đề xuất phương hướng giải pháp xây dựng, phát triển hệ thống dịch vụ logistics trong cảng phục vụ cửa ngõ quốc tế Hải Phòng khu Lạch Huyện.
Vị trí và khoảng trống nghiên cứu của luận án
Mặc dù các tài liệu trong và ngoài nước đã làm rõ lý thuyết chung về logistics, hành lang kinh tế, chính sách quản lý nhà nước và một số mô hình quốc tế, nhưng chưa có đề tài nào đi sâu phân tích toàn diện thực trạng đầu tư trung tâm logistics cảng biển tại Hải Phòng để từ đó trực tiếp đề xuất một mô hình cụ thể cùng hệ thống giải pháp đầu tư xây dựng trung tâm logistics phục vụ riêng cho cảng cửa ngõ quốc tế Lạch Huyện. Do đó, luận án có vị trí độc lập và không trùng lặp với các công trình đã công bố trước đây.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết và khái niệm sử dụng
- Khái niệm cảng biển: Dẫn chiếu Điều 59, Chương 5 Bộ Luật Hàng hải Việt Nam và Từ điển Bách khoa (1995), phân định cảng biển thành hai không gian chức năng là vùng nước cảng (vùng nước trước cầu cảng, vùng quay trở tàu, neo đậu, chuyển tải, tránh bão, luồng hàng hải) và vùng đất cảng (cầu cảng, kho bãi, nhà xưởng, hạ tầng logistics, giao thông kết nối).
- Khái niệm Logistics và Chuỗi cung ứng: Tiếp cận theo định nghĩa của Ủy ban Quản trị Logistics Quốc tế (1998) và quan điểm quản trị chuỗi cung ứng (SCM). Phân loại logistics theo hình thức tổ chức (1PL, 2PL, 3PL, 4PL, 5PL) và theo quá trình dòng chảy hàng hóa (Logistics đầu vào - Inbound, Logistics đầu ra - Outbound, Logistics thu hồi/ngược - Reverse logistics).
- Khái niệm Trung tâm logistics cảng biển: Kế thừa định nghĩa của Barker, Tsamboulas, A. Riopel và định nghĩa chuẩn hóa của Hiệp hội Trung tâm Logistics Châu Âu (Europlatforms). Phân loại trung tâm theo:
- Phạm vi quy mô và vai trò: Cấp toàn cầu (100 - 500 ha), cấp khu vực (20 - 30 ha, bán kính phục vụ 300 - 800 km), cấp quốc gia (10 - 30 ha, bán kính phục vụ 20 - 300 km), cấp địa phương và cấp doanh nghiệp;
- Vị trí địa lý: Trung tâm logistics hàng hải, hàng không, cạn (ICD/cảng sông/ga đường sắt);
- Chức năng và mục đích: Phục vụ thương mại toàn cầu/quốc gia/vùng, phục vụ hoạt động 1PL/2PL của tập đoàn, hoặc phục vụ nhà cung cấp dịch vụ 3PL/4PL/5PL;
- Loại hàng hóa/dịch vụ: Tổng hợp, nhóm ngành, chuyên dụng;
- Tính chất sở hữu: Trung tâm logistics công, tư, hoặc đối tác công - tư (PPP) theo Beata Skowron-Grabowska (2010).
- Khung dịch vụ giá trị gia tăng logistics (VAL): Phân chia thành hoạt động giá trị thấp (Low-end logistics: dán nhãn, đóng gói, phân loại), giá trị cao (High-end logistics: lắp ráp, pha trộn, kiểm định, khử trùng), dịch vụ gia tăng hành chính/thông tin (Back-office / VAS), dịch vụ gia tăng cho thiết bị (VAF), và dịch vụ logistics ngược.
- Hình thức đầu tư: 5 hình thức đầu tư hạ tầng gồm Nhà nước đầu tư toàn bộ; Hợp tác công - tư (PPP theo Điều 27 Luật Đầu tư 2014); Doanh nghiệp nước ngoài đầu tư 100%; Doanh nghiệp trong nước đầu tư 100%; Doanh nghiệp trong nước liên doanh với doanh nghiệp nước ngoài.
Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp phân loại và hệ thống hóa lý thuyết: Thu thập, phân loại, sắp xếp các quan điểm lý thuyết, tài liệu nghiên cứu thành hệ thống logic về logistics cảng biển.
- Phương pháp thống kê, phân tích tổng hợp, so sánh và đối chứng: Thu thập và xử lý các chuỗi dữ liệu kinh tế, sản lượng hàng hóa, tốc độ tăng trưởng của cảng biển Hải Phòng và cả nước giai đoạn 2005 - 2017.
- Phương pháp phân tích ma trận SWOT: Xác định các điểm mạnh (Strengths), điểm yếu (Weaknesses), cơ hội (Opportunities) và thách thức (Threats) đối với các trung tâm logistics tại Hải Phòng.
- Phương pháp phân tích chỉ số: Thiết lập và tính toán hệ thống các chỉ số định lượng đánh giá hiệu quả tài chính, hiệu quả khai thác và chất lượng dịch vụ của trung tâm logistics.
- Phương pháp mô hình hóa: Phân tích, tổng hợp mô hình trung tâm logistics cảng biển trên thế giới để thiết kế mô hình phân khu chức năng và cơ cấu vận hành áp dụng cho cảng Lạch Huyện.
- Phương pháp tổng kết kinh nghiệm: Phân tích thực tiễn phát triển trung tâm logistics tại Singapore, Nhật Bản và Hà Lan nhằm rút ra bài học áp dụng.
Khung tiêu chí định lượng đo lường hiệu quả trung tâm logistics
Luận án thiết lập hệ thống tiêu chí định lượng theo hai bảng chuẩn:
| Nhóm chỉ tiêu |
Tên chỉ tiêu |
Công thức / Giải thích chỉ tiêu |
| Dịch vụ khách hàng |
Độ tin cậy của dịch vụ |
$Ns / \text{Tổng số lô hàng}$ ($Ns$: Lô hàng giao trong khoảng 4 giờ so với dự kiến) |
|
Khiếu nại khách hàng |
Tổng số khiếu nại phát sinh trong kỳ |
| Chính phủ |
Tạo lập việc làm & Mức thuế |
Số lượng công việc tạo lập; Mức đóng góp thuế vào ngân sách |
| Nhà đầu tư |
Thu nhập cổ phiếu & Đòn bẩy |
Thu nhập trên cổ phiếu; Đòn bẩy tài chính = $\text{Tổng nợ} / \text{Tổng tài sản}$ |
Bảng 1: Các tiêu chí đánh giá hiệu quả hoạt động trung tâm logistics (Theo Bảng 1.2 của luận án)
| Cấp độ |
Nhóm chỉ tiêu |
Tên chỉ tiêu và công thức xác định |
| Mức hệ thống |
Tài chính |
- Hệ số khai thác: $C / L$ ($C$: Chi phí khai thác; $L$: Lợi nhuận) - Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu: $Bs / D$ ($Bs$: Lợi nhuận sau thuế; $D$: Doanh thu) - Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản: $Bs / A$ ($A$: Tổng tài sản) - Hệ số quay vòng tồn trữ (ngày): Thời gian bình quân hàng lưu kho |
|
Phi tài chính & An toàn |
- Mức sử dụng hệ thống: $Ts / T$ ($Ts$: Thời gian hệ thống sẵn sàng; $T$: Tổng thời gian) - Mức hỏng hàng: $Ds / Ns$ ($Ds$: Hàng bị hỏng; $Ns$: Tổng hàng vận chuyển) - Mức thỏa mãn cầu: $Of / Nf$ ($Of$: Đơn hàng thực hiện; $Nf$: Đơn hàng nhận) - An toàn theo thời gian: $Tij / (Nn \cdot T)$ ($Tij$: Thời gian lãng phí do tai nạn; $Nn$: Tổng nhân sự) - An toàn theo nhân lực: $Nni / (Nn \cdot T)$ ($Nni$: Số người bị thương trong ngày) |
| Mức chức năng |
Lựa chọn đối tác |
- Mức cung hàng thành công: $(Dh - Ds) / Dh$ ($Dh$: Hàng cung ứng; $Ds$: Hàng lỗi) - Tỷ trọng giao hàng nguyên lô: $No / Nt$ ($No$: Lô nguyên; $Nt$: Tổng lô hàng) |
|
Vận tải |
- Thời gian vận chuyển bình quân: $Tvt = Tt + Wt + Trt + Ht$ ($Tt$: Di chuyển; $Wt$: Chờ đợi; $Trt$: Chuyển phương tiện; $Ht$: Xếp dỡ) - Chi phí vận tải đơn vị đến cảng: $Cv / Nh$ ($Cv$: Chi phí; $Nh$: Số container) - Tỷ lệ lô hàng hoàn hảo: $Np / Nt$ ($Np$: Lô hàng đúng hạn, nguyên vẹn, đủ thủ tục) - Hệ số sử dụng thiết bị: $Tl / Ttt$ ($Tl$: Thời gian xếp dỡ; $Ttt$: Tổng thời gian) - Hệ số đi/đến đúng giờ: $Nđ / TNt$ ($Nđ$: Số lần đúng giờ; $TNt$: Tổng số chuyến) |
|
Kho bãi & Bảo dưỡng |
- Thời gian trung bình nhặt hàng: $To + Tt1 + Tit + Tt2 + Tp + Tiw$ - Năng lực thông qua của kho: $G \cdot Nol / \text{hour}$ ($G$: Khối lượng mỗi lần; $Nol$: Số lần xếp) - Thời gian chậm logistics (giờ/khách hàng); Thời gian sửa chữa bình quân/tháng |
Bảng 2: Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả quản lý khai thác (Theo Bảng 1.3 của luận án)
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về trung tâm logistics cảng biển, kinh nghiệm phát triển trung tâm logistics cảng biển một số nước trên thế giới
Nội dung chương tập trung làm rõ bản chất kinh tế của cảng biển và trung tâm logistics cảng biển. Tác giả phân tích cảng biển hiện đại bao gồm hai phân hệ: hệ thống logistics trong cảng (6 hệ thống thứ cấp: hỗ trợ hành trình tàu, phục vụ tàu vào cảng, xếp dỡ, phục vụ hàng quá cảnh, lưu kho, liên kết vận tải nội địa kết hợp hệ thống thông tin cảng) và hệ thống logistics sau cảng (trung tâm logistics cảng biển).
Chương 1 tổng kết chi tiết kinh nghiệm xây dựng trung tâm logistics cảng biển tại ba quốc gia điển hình:
- Singapore: Chiến lược của Ủy ban Nghiên cứu Kinh tế (ERC) và Nhóm Công tác Logistics (WGL) triển khai 8 nhóm giải pháp phát triển logistics toàn cầu. Cảng tiếp nhận bình quân 140.000 tàu/năm, kết nối 600 cảng thuộc 130 quốc gia, quy tụ hơn 400 hãng tàu; trang bị 204 cẩu bờ và gói nâng cấp 2,85 tỷ USD để mở rộng nhà ga đạt công suất 50 triệu TEU và mớn nước 18 m vào năm 2020. Áp dụng cơ chế công ty hóa chính quyền cảng từ ngày 01/01/1997 thông qua Temasek Holdings sở hữu 100% cổ phần của PSA Corporation Ltd, quản lý hơn 2 triệu m² kho bãi trong 7 khu thương mại tự do (FTZ). Nguồn vốn hạ tầng được huy động qua phát hành 92 tỷ SGD trái phiếu chính phủ (năm 2001) và Quỹ Tiết kiệm Trung ương (CPF).
- Nhật Bản (Trung tâm Hàng hóa Quốc tế Yokohama - YCC): Xây dựng tại cầu cảng Daikoku Pier với quy mô 32 ha; cấu trúc tòa nhà 5 tầng gồm 63 khu văn phòng (12.700 m²) và 55 khu xử lý hàng hóa (305.000 m²), công suất thông qua 4,25 triệu tấn hàng/năm (chiếm ~5% sản lượng cảng Yokohama). Mô hình hợp tác kinh doanh tỷ lệ vốn 50:50 giữa chính quyền thành phố Yokohama và quận Kanagawa với tổng vốn 60 tỷ Yên, thời hạn khai thác 50 năm; ứng dụng công nghệ EDI, ITS, GIS, RFID hỗ trợ phát triển mô hình 3PL.
- Hà Lan (Cảng Rotterdam): Hình thành mô hình Khu phân phối công nghiệp (Distriparks) kết nối trực tiếp với bến bãi container và mạng lưới vận tải đa phương thức châu Âu qua 3 trung tâm chính: Distripark Eemhaven, Distripark Botlek và Distripark Maasvlakte, phục vụ phương thức phân phối Just-In-Time.
Chương 2: Thực trạng hoạt động của các trung tâm logistics phục vụ cảng biển Hải Phòng
Chương này đánh giá toàn diện bức tranh logistics tại Hải Phòng giai đoạn 2005 - 2017:
- Khảo sát hạ tầng 47 bến cảng thuộc 39 doanh nghiệp khai thác, phân tích cơ cấu và khối lượng hàng hóa xuất nhập khẩu thông qua cảng (năm 2017 ước đạt 90,2 triệu tấn);
- Đánh giá hiện trạng các kho bãi, bến bãi container, dịch vụ giao nhận kho vận và mức độ ứng dụng công nghệ thông tin của các doanh nghiệp logistics Hải Phòng;
- Phân tích SWOT hệ thống logistics Hải Phòng, chỉ rõ điểm nghẽn: quy mô phân tán, thiếu liên kết chuỗi, chủ yếu làm dịch vụ đơn lẻ, chi phí cao, thiếu trung tâm phân phối quy mô lớn gắn với cảng nước sâu;
- Đánh giá sự cần thiết phải xây dựng trung tâm logistics tại khu vực Lạch Huyện nhằm đáp ứng lượng hàng tăng trưởng sau khi cảng cửa ngõ quốc tế Lạch Huyện đi vào hoạt động từ tháng 5/2018.
Chương 3: Đề xuất mô hình và các giải pháp đầu tư xây dựng trung tâm logistics phục vụ cảng cửa ngõ quốc tế Hải Phòng tại Lạch Huyện
Dựa trên cơ sở lý luận và kinh nghiệm quốc tế, chương 3 tập trung giải quyết mục tiêu ứng dụng:
- Đề xuất mô hình trung tâm logistics phục vụ cảng Lạch Huyện theo tiêu chuẩn trung tâm logistics cấp khu vực/quốc tế gắn với khu thương mại tự do và mạng lưới vận tải đa phương thức;
- Thiết kế phân khu chức năng bao gồm: khu kho chứa hàng, khu phân loại chuyển tiếp (cross-docking), khu tập kết hàng hóa, khu giao nhận và khu dịch vụ giá trị gia tăng (VAL);
- Xác định phương án đầu tư theo hình thức đối tác công - tư (PPP), cơ chế huy động vốn, giải pháp công nghệ thông tin (EDI, quản lý điều hành tự động) và mô hình tổ chức bộ máy quản lý điều hành độc lập;
- Đánh giá sơ bộ hiệu quả tài chính, hiệu quả khai thác và hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án trung tâm logistics Lạch Huyện giai đoạn đến năm 2030.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp về mặt lý luận và khoa học
- Hệ thống hóa và hoàn thiện các vấn đề lý luận cơ bản về trung tâm logistics cảng biển, xác định rõ vai trò chuyển đổi của cảng từ cung cấp dịch vụ bốc xếp truyền thống sang cung cấp chuỗi dịch vụ logistics giá trị gia tăng (VAL, VAS, VAF).
- Tổng hợp và xây dựng bộ tiêu chí tính toán bố trí phân khu chức năng trong trung tâm logistics cảng biển (khu chứa hàng, khu cross-dock, khu tập kết, khu giao nhận và khu phụ trợ).
- Thiết lập hệ thống tiêu chí định lượng đo lường hiệu quả hoạt động và hiệu quả quản lý khai thác trung tâm logistics cảng biển ở cấp độ hệ thống và cấp độ chức năng (Bảng 1.2 và 1.3).
Đóng góp về mặt thực tiễn và giải pháp
- Cung cấp bức tranh phân tích thực trạng hoạt động logistics phục vụ hệ thống cảng biển Hải Phòng giai đoạn 2005 - 2017, chỉ rõ sự mất cân đối giữa tốc độ tăng trưởng hàng hóa thông qua cảng (13,9%/năm) và năng lực của hạ tầng logistics sau cảng.
- Đề xuất mô hình đầu tư xây dựng trung tâm logistics tại khu vực Lạch Huyện có tính khả thi, bao gồm các phương án cụ thể về quy mô diện tích, phân khu chức năng, công nghệ thông tin kết nối và cơ chế điều hành.
- Đề xuất các giải pháp huy động vốn và hình thức đầu tư đối tác công - tư (PPP) phù hợp với quy định của Luật Đầu tư năm 2014, tạo cơ sở để cơ quan quản lý và doanh nghiệp phối hợp triển khai.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế của luận án: Do giới hạn về thời gian và nguồn lực nghiên cứu, đề tài chưa xây dựng được bộ tiêu chí hoàn chỉnh để đánh giá hiệu quả xây dựng công trình; đồng thời chưa tiến hành đánh giá chi tiết mức độ phù hợp hay mức độ đáp ứng cụ thể của mô hình và giải pháp đề xuất đối với từng yêu cầu kỹ thuật chuyên sâu của cảng cửa ngõ quốc tế Lạch Huyện.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo: Tiếp tục hoàn thiện bộ tiêu chí đánh giá hiệu quả xây dựng trung tâm logistics; mở rộng kiểm chứng thực nghiệm mô hình đề xuất khi các bến tiếp theo của cảng Lạch Huyện được hoàn thiện và đưa vào khai thác thương mại.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu chuyên khảo có giá trị ứng dụng cho nhiều nhóm đối tượng:
- Nghiên cứu sinh, học viên và giảng viên ngành Logistics, Kinh tế Vận tải, Quản lý Cảng biển: Tham khảo khung lý thuyết phân loại trung tâm logistics, mô hình liên kết các hệ thống thứ cấp trong cảng biển và bộ tiêu chí định lượng đo lường hiệu quả quản lý khai thác kho bãi, vận tải (Bảng 1.2 và 1.3).
- Cơ quan quản lý nhà nước (Bộ Giao thông vận tải, Cục Hàng hải Việt Nam, UBND TP. Hải Phòng): Sử dụng các số liệu thực trạng và bài học quản lý cảng (như mô hình công ty hóa cảng PSA của Singapore, mô hình hợp tác chính quyền 50:50 tại YCC Nhật Bản) để xây dựng quy hoạch không gian logistics sau cảng và chính sách thu hút đầu tư PPP.
- Doanh nghiệp khai thác cảng và doanh nghiệp logistics (3PL/4PL): Tham khảo cấu trúc phân khu chức năng (cross-docking, lưu giữ tối ưu, giá trị gia tăng VAL) và định hướng ứng dụng công nghệ điều hành (EDI, ITS, RFID) nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án chỉ ra những số liệu thực trạng đáng chú ý nào về ngành logistics Việt Nam và cảng biển Hải Phòng?
Ngành logistics Việt Nam đóng góp khoảng 3% GDP nhưng chi phí logistics chiếm tới 20% - 25% GDP; cả nước có 1.500 doanh nghiệp logistics trên 700.000 doanh nghiệp, chỉ đáp ứng 1/4 nhu cầu thị trường. Tại Hải Phòng, năm 2017 có 39 doanh nghiệp kinh doanh 47 bến cảng, sản lượng hàng thông qua ước đạt 90,2 triệu tấn; giai đoạn 2010 - 2016 tăng trưởng bình quân 13,9%/năm (cả nước đạt 9,4%/năm).
2. Trung tâm logistics cảng biển được phân loại theo các tiêu chí nào trong luận án?
Luận án phân loại theo 5 tiêu chí: (1) Phạm vi quy mô và vai trò (toàn cầu 100 - 500 ha, khu vực 20 - 30 ha, quốc gia 10 - 30 ha, địa phương, doanh nghiệp); (2) Vị trí địa lý (hàng hải, hàng không, cạn); (3) Chức năng và mục đích hoạt động (toàn cầu/quốc gia, phục vụ 1PL/2PL, phục vụ nhà cung cấp 3PL/4PL/5PL); (4) Loại hàng hóa hoặc dịch vụ cung cấp (tổng hợp, nhóm ngành, chuyên dụng); (5) Tính chất sở hữu (Công, Tư, Công - Tư PPP).
3. Trung tâm logistics YCC tại Cảng Yokohama (Nhật Bản) có cấu trúc quy mô và mô hình đầu tư như thế nào?
YCC xây dựng trên diện tích 32 ha tại cầu cảng Daikoku Pier; tòa nhà 5 tầng gồm 63 khu văn phòng (12.700 m²) và 55 khu phục vụ hàng (305.000 m²), công suất 4,25 triệu tấn hàng/năm. Dự án có tổng vốn đầu tư 60 tỷ Yên theo hình thức hợp tác kinh doanh góp vốn 50:50 giữa chính quyền thành phố Yokohama và quận Kanagawa, thời hạn khai thác 50 năm.
4. Khung dịch vụ giá trị gia tăng logistics (VAL) tại trung tâm logistics gồm những nhóm hoạt động nào?
Khung VAL bao gồm: Low-end logistics (dán nhãn, bao gói, chia nhỏ hàng); High-end logistics (lắp ráp, pha trộn, khử trùng, sửa chữa); Dịch vụ giá trị gia tăng hành chính/thông tin (VAS / back-office); Dịch vụ gia tăng cho thiết bị (VAF - bảo dưỡng, làm sạch, thử nghiệm); và Logistics ngược (Reverse logistics - thu hồi hàng lỗi, phụ tùng tái chế).
5. Luận án đề xuất hình thức đầu tư nào cho trung tâm logistics cảng Lạch Huyện?
Luận án đề xuất áp dụng hình thức đầu tư đối tác công - tư (PPP) theo quy định của Điều 27 Luật Đầu tư năm 2014, kết hợp nguồn lực đất đai, hạ tầng khung của Nhà nước với vốn đầu tư, công nghệ và năng lực khai thác của khu vực doanh nghiệp tư nhân trong và ngoài nước.
Kết luận
Luận án là công trình nghiên cứu hệ thống về cơ sở lý thuyết và thực tiễn phát triển trung tâm logistics cảng biển phục vụ cảng cửa ngõ quốc tế Hải Phòng tại Lạch Huyện. Bằng việc kết hợp các phương pháp phân tích thống kê, phân tích chỉ số định lượng, ma trận SWOT và mô hình hóa kinh nghiệm từ Singapore, Nhật Bản, Hà Lan, tác giả đã làm rõ tính cấp thiết của việc xây dựng trung tâm logistics đồng bộ với tiến độ khai thác cảng Lạch Huyện. Đề tài đã đóng góp hệ thống tiêu chí đo lường hiệu quả quản lý khai thác kho bãi, vận tải và đề xuất phương án phân khu chức năng, công nghệ thông tin cùng cơ chế hợp tác công - tư (PPP) có giá trị ứng dụng cao cho công tác quy hoạch phát triển kinh tế biển tại Hải Phòng giai đoạn 2017 - 2030.