“sy TRUONG DAI HOC KY THUAT - CONG NGHE CAN THO KHOA QUAN LY CONG NGHIEP HOC PHAN: KY THUAT RA QUYET DINH BAN DICH TOM TAT CHUONG 18 LY THUYET TON KHO Giảng viên hướng dẫn: Phạm Thi Bich Trâm Sinh viên thực hiện nhóm 6 Lê Thị Thanh Thảo: 2101326 Nguyễn Hữu Điền: 2101562 Liên Ngọc Trân: 210153 Nguyễn Phước Thịnh: 2100341 Trần Thái Bình: 2100392 Huỳnh Quốc Bảo: 2100705 Võ Minh Thùy Dương: 2100580 Cần Thơ, 2024 MỤC LỤC CHƯƠNG 18: LÝ THUYÉẾT TỒN KHO. T21 SSn 1101 1S S xe sey 2 18.2 THANH PHAN CỦA MÔ HÌNH HÀNG TỒN KHO.3 CÁC MÔ HÌNH ĐÁNH GIÁ LIÊN TỤC XÁC ĐỊNH.4 MỘT MÔ HÌNH ĐÁNH GIÁ ĐỊNH KỲ XÁC ĐỊNH.5 MO HINH TON KHO DA CAP XAC DINH CHO QUAN LY CHUỖI CUNG ỨNG.6 MÔ HÌNH ĐÁNH GIA LIÊN TỤC NGẪU NHIÊN.7 MO HINH MOT KY NGAU NHIEN DOI VOI CAC SAN PHAM DE HONG 0oieeeccccccccccscececescccssecescesscccstecessessecsesessecscecstecussecseestesssevrecseesses 31 18. QUAN LY DOANH THU .9 KET LUAN 2oo.ccccccccccccsesecesesssseesesssceceeeesevessceteseatiteesitsecreasiteseeseenneates 51 CHUONG 18: LY THUYET TON KHO Quản lý hàng ton kho khoa học bao gồm các bước sau: 1. Xây dựng mô hình toán học mô tả hoạt động của hệ thông kiểm kê.
Tìm kiếm một chính sách tồn kho tối ưu đối với mô hình này. Sử dụng hệ thống xử lý thông tin trên máy tính để duy trì hồ sơ về mức tồn kho hiện tại. Sử dụng bản ghi mức tồn kho hiện tại này, áp dụng chính sách tồn kho tối ưu đề báo hiệu thời điểm và số lượng cần bồ sung hàng tồn kho. Các mô hình kiểm kê toán học được sử dụng với phương pháp này có thê được chia thành hai loại lớn — mô hình xác định và mô hình ngẫu nhiên — tùy theo khả năng dự đoán nhu cầu liên quan.1 VÍ DỤ Hai ví dụ trong các bối cảnh khá khác nhau (nhà sản xuất và nhà bán buôn) trong đó cần phải phát triển chính sách tồn kho.
Vi DU 1 Sản xuat loa cho TV Một công ty sản xuất tivi sản xuất loa của riêng mình, loa này được sử dụng để sản xuất tivi. Các tivi được lắp ráp trên dây chuyền sản xuất liên tục với tốc độ 8.000 chiếc/tháng, mỗi bộ cần một loa. Loa được sản xuất theo lô vì không đảm bảo phải thiết lập dây chuyền sản xuất liên tục và có thể sản xuất số lượng tương đối lớn trong thời gian ngăn. Vì vậy, loa được đưa vào kho cho đến khi cần lắp ráp thành tivi trên dây chuyển sản xuất.
Công ty quan tâm đến việc xác định khi nào nên sản xuất một lô loa và sản xuất bao nhiêu loa trong mỗi lô. Một số chỉ phí phải được xem xét: 1. Mỗi lần sản xuất một lô, chi phí thiết lập sẽ phát sinh là 12. Chi phí sản xuất đơn vị của một chiếc loa (không bao gồm chỉ phí lắp đặt) là 10 USD, không phụ thuộc vào kích cỡ lô sản xuất.
Chi phí ước tính để giữ một chiếc loa trong kho là 0,30 USD mỗi tháng. Tình trạng thiếu loa đôi khi vẫn xảy ra và ước tính rằng mỗi loa không có săn khi được yêu cầu sẽ có giá I,10 USD mỗi tháng. Chính sách khoảng không quảng cáo cho ví dụ này 6 trong phan. VI DU 2 Phân phối bán buôn xe đạp Một nhà phân phối bán xe đạp gặp khó khăn với tình trạng thiếu mẫu xe hiện đang xem xét lại chính sách tồn kho cho mẫu xe này.
Nhà phân phối theo đuôi mẫu xe đạp này từ nhà sản xuất hàng tháng và sau đó cung cấp nó cho các cửa hàng xe đạp khác nhau ở miền Tây Hoa Kỳ đề đáp ứng các đơn đặt hàng. Tổng nhu cầu từ các cửa hàng xe đạp trong một tháng bất kỳ là bao nhiêu là điều khá không chắc chắn. Vì vậy, câu hỏi đặt ra là: Nên đặt hàng bao nhiêu chiếc xe đạp từ nhà sản xuất trong một tháng bất kỳ, với mức tồn kho tính đến tháng đó? Nhà phân phối đã phân tích chỉ phí của mình và xác định rằng những điều sau đây là quan trọng: 1 Chi phi đặt hàng ước tính là 2.000 USD và chi phí thực tế của mỗi chiếc xe đạp là 350 USD cho người bán buôn này. Chị phí lưu giữ là 10 USD cho mỗi chiếc xe đạp còn lại vào cuối tháng.
Chi phí thiếu hụt là 150 USD/chiếc xe đạp/tháng thiếu hụt. Hai ví dụ trên cho biết về cách một công ty bô sung hàng tồn kho. Một khả năng là tự sản xuất. Hai là đặt hàng các sản phẩm từ một nhà cung cấp.
Hai ví dụ đều chỉ ra rằng tồn tại sự đánh đổi giữa các chi phí liên quan.2 THANH PHAN CUA MO HINH HANG TON KHO Một số chỉ phí quyết định khả năng sinh lời là (1) chi phí đặt hàng, (2) chi phí lưu kho, (3) chi phí thiếu hụt. Các yếu tố liên quan khác bao gồm (4) doanh thu, (5) chỉ phí thu hồi, (6) tỷ lệ chiết khấu. Sáu yếu tô này được mô tả lần lượt đưới đây. Chỉ phí đặt hàng số lượng z có thê được biểu thị bằng hàm c(z).
Dạng đơn giản nhất của hàm này là dạng tỷ lệ thuận với số lượng đặt hàng, tức là c z, trong đó c đại diện cho đơn giá thanh toán. Một giả định phô biến khác là c(z) bao gồm hai phan: một số hạng tỷ lệ thuận với số lượng đặt hàng và một số hạng là hăng số K cho z dương và băng 0 cho z = 0. Trong trường hợp này, c(z) = Chi phi dat hang z fo if z=0 k+cZ if z>0 K = chi phi thiét lap va c = don gia Hang số K bao gồm chỉ phí hành chính của việc đặt hàng hoặc khi sản xuất, các chi phí liên quan đến việc thiết lập dé bắt đầu quá trình sản xuất. Trong Ví dụ 1, loa được sản xuất và chỉ phí thiết lập cho quá trinh sản xuất là 12.
Hơn nữa, mỗi loa có giá 10 USD, do đó chỉ phí sản xuất khi đặt hàng sản xuất một loạt loa được tính bằng c(z) = 12,000+ 10 z, z>0 Trong ví dụ 2, nhà phân phối đặt hàng xe đạp từ nhà sản xuất và chi phí đặt hàng được tính bằng c(z) = 2. Chi phí lưu giữ (đôi khi được gọi là chi phí lưu kho) bao gồm chỉ phí vốn găn liền, không gian,. Chi phí thiếu hụt phát sinh khi lượng hàng cần vượt lượng hàng sẵn có.Trong một trường hợp, được gọi là đÖm đọng, nhu cầu vượt mức không bị mất đi mà thay vào đó được giữ lại cho đến khi có thể đáp ứng được khi đợt giao hàng tiếp theo bô sung thêm hàng tồn kho. Trường hợp thứ hai, được gọi là không tồn đọng, nêu xảy ra tình trạng dự thừa nhu cầu so với lượng hang săn có, công ty không thể đợi đợt giao hàng tiếp theo để đáp ứng nhu cầu dư thừa.
Khi sử dụng các kỹ thuật định lượng để tìm kiếm chính sách tồn kho tối ưu. Sử dụng tiêu chí giảm thiểu tông chỉ phí (dự kiến) hoặc (chi phí chiết khấu nếu khoảng thời gian dài). Tiêu chí hữu ích khác là giữ cho chính sách tồn kho đơn giản, tức là giữ quy tắc cho biết thời điểm đặt hàng và số lượng đặt hàng.3 CÁC MÔ HÌNH ĐÁNH GIÁ LIÊN TỤC XÁC ĐỊNH Mô hình kinh tế đặt hàng (EOQ) là một mô hình đơn giản. Mô hình này giả định rằng sản phâm được rút từ kho với tỷ lệ không đối được ký hiệu là "đ", và tồn kho được bô sung thông qua đặt hàng lô hàng có kích thước cố định "Q" đơn vị.
Đối với mô hình EOQ cơ bản, chỉ có các chỉ phí sau cần được xem xét: K = chỉ phí thiết lập cho việc đặt hàng một lô hàng, c = chi phí đơn vi cho việc sản xuất hoặc mua mỗi đơn vị, h = chỉ phí giữ hàng mỗi đơn vị mỗi đơn vị thời gian giữ trong kho. Mục tiêu là xác định khi nào và bằng cách nào để bổ sung hàng tồn kho sao cho giảm thiểu tổng các chí phí này mỗi đơn vị thời gian. Một tỷ lệ nhu cầu biết trước và không đôi là d đơn vị mỗi đơn vị thời gian. Số lượng đặt hàng (Q) để bô sung hàng tồn kho đến một lần duy nhất khi cần, nghĩa là khi mức tồn kho giảm về 0.
Không cho phép thiếu hụt dự định Về giả định thứ 2, để đáp ứng giả định thứ 2, điểm đặt lại đơn hàng này cần được đặt tại. Điểm đặt lại = (tốc độ nhu cầu) x (thời gian dẫn). Độ dài chu kỳ được xem là thời gian giữa các lần sản xuất là Q/d. Chỉ phí sản xuất hoặc đặt hàng mỗi chu kỳ =K+ cQ = HINH 18.1 Biểu đồ của mức tồn kho theo thời gian cho mô hình EOQ co ban.
Mức trung bình của tồn kho trong một chu kỳ là (Q + 0)⁄2 =Q/2 đơn vi, va chi phí tương ứng là hQ/2 mỗi đơn vị thời gian. Vì độ dài chu kỳ là Q/d, Chi phí giữ hàng mỗi chu kỳ hQ” 2d ~ Do do, Tổng chỉ phí mỗi chu kỳ hợ” |= K+cQ+ 2d’ vi vay, tong chi phi moi don vi thoi gian la K+cQ+hỢ 04) _ dK hO > = + de + i Old Q 2 Giá trị của Q, gọi là Q*, mà làm giảm thiêu T được tìm bằng cách đặt đạo hàm đầu tiên bằng không (và lưu ý rằng đạo hàm bậc hai là dương), điều này dan dén dK h ot? 0, vì thê O 2dK ~ Vh’ => Dây là công thức EOQ được biết đến rộng rãi. (Nó cũng đôi khi được gọi là công thức căn bậc hai.) Thời gian chu kỳ tương ung, goi la t*, la Q 2K =1 “Van: Quan sat thay rang Q* và t* thay đôi theo cách hợp lý và sáng tỏ khi có thay đôi trong K, h, hoặc d. Khi chỉ phí thiết lập K tăng, cả Q* và t* đều tăng (ít lần thiết lập hơn).
Khi chí phí giữ hàng h tăng, cả Q* và t* giảm (mức tồn kho nhỏ hơn). Khi tốc độ nhu cầu d tăng, Q* tăng (lô hàng lớn hơn) nhưng t* giảm (thiết lập thường xuyên hơn). Mô hình EOQ với Thiếu Hụt Dự Định khi tình trạng thiếu hụt hàng tồn kho xuất hiện - nhu cầu không thê được đáp ứng vì hàng tồn kho đã cạn kiệt. Thiếu hụt không dự định có thể xảy ra nếu tốc độ nhu cầu và giao hàng không đúng lịch trình.
Mô hình EOQ với Thiếu Hụt Dự Định giải quyết bằng cách thay đổi giả định thứ ba của mô hình EOQ cơ bản. Giả định mới là: - Thiếu hụt dự định được cho phép. Khi xảy ra thiếu hụt, khách hàng bị ảnh hưởng sẽ chờ đợi sản phẩm trở lại có sẵn. Đơn hàng chờ của họ được đáp ứng ngay lập tức khi số lượng đặt hàng đến đề bô sung hàng tồn kho.