phần mở đầu, kết luận, mục lục, tài liệu tham khảo và các phụ lục, nội dung chính của luận văn gôm có 3 chƣơng nhƣ sau: CHƢƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ VẬT TƢ VÀ PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG CUNG ỨNG VẬT TƢ CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG HỆ THỐNG CUNG ỨNG VẬT TƢ CỦA CÔNG TY TNHH ENKEI VIỆT NAM HIỆN NAY CHƢƠNG 3: GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG CUNG ỨNG VẬT TƢ CỦA CÔNG TY TNHH ENKEI VIỆT NAM 5 CHƢƠNG 1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ VẬT TƢ VÀ PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG CUNG ỨNG VẬT TƢ 1.1 Khái niệm, vai trò và các nhân tố ảnh hƣởng của hệ thống cung ứng vật tƣ.1 Khái niệm vật tư và hệ thống cung ứng vật tư 1.1 Khái niệm và phân loại vật tƣ Đối với các doanh nghiệp sản xuất thì hoạt động sản xuất ít nhiều đều cần đến các tƣ liệu vật chất khác nhau nhƣ vật liệu, nhiên liệu, thiết bị máy móc… Các vật này đƣợc tạo ra trong quá trình lao động, là sản phẩm của các doanh nghiệp dùng để sản xuất. Từ khi là thành phẩm của các doanh nghiệp sản xuất cho đến khi chúng đƣợc lao động sống của các đơn vị sử dụng làm tƣ liệu lao động hoặc đối tƣợng lao động theo công dụng của chúng, khi đó chúng sẽ biểu hiện là vật tƣ kỹ thuật. Vật tƣ kỹ thuật là một dạng biểu hiện của tƣ liệu sản xuất. Khái niệm về tƣ liệu sản xuất, có thể nói đó là khái niệm chung, bao quát dùng để chỉ: - Những vật có chức năng làm tƣ liệu sản xuất, những tƣ liệu sản xuất ở trạng thái khả năng - Những vật đang là tƣ liệu sản xuất thực sự Khái niệm vật tƣ dùng để chỉ những vật có chức năng làm tƣ liệu sản xuất, đang trong quá trình vận động từ sản xuất đến tiêu dùng sản xuất, chƣa bƣớc vào tiêu dùng sản xuất trực tiếp.
Vật tƣ là tƣ liệu sản xuất ở trạng thái khả năng. Mọi vật tƣ đều là tƣ liệu sản xuất, nhƣng không nhất thiết mọi tƣ liệu sản xuất đều là vật tƣ. Tƣ liệu sản xuất gồm có đối tƣợng lao động và tƣ liệu lao động. Những sản phẩm của tự nhiên là đối tƣợng lao động do tự nhiên ban cho, song trƣớc hết phải dùng lao động để chiếm lấy.
Chỉ sau khi có sự cải biến những sản phẩm của tự nhiên thành những sản phẩm của lao động mới có những thuộc tính, những tính 6 năng kĩ thuật nhất định. Do đó không phải mọi đối tƣợng của lao động cũng đều là sản phẩm của lao động, chỉ nguyên liệu mới là sản phẩm của lao động. Trong số những tƣ liệu lao động có nhà xƣởng, cầu cống và những công trình kiến trúc khác ngay từ đầu chúng đƣợc cố định tại một chỗ và khi đã là thành phẩm rồi ngƣời ta có thể đƣa chúng vào sử dụng ngay đƣợc không phải qua giai đoạn tiếp tục quá trình sản xuất, giai đoạn làm cho chúng có đƣợc sự hoàn thiện cuối cùng nhƣ các sản phẩm khác. Những sản phẩm thuộc loại này không thuộc phạm trù vật tƣ.
Vật tƣ chỉ là một bộ phận quan trọng của tƣ liệu sản xuất bao gồm tƣ liệu lao động và đối tƣợng lao động hiểu theo nghĩa hẹp Vì mỗi vật có thể có những thuộc tính khác nhau và do đó mà nó sẵn sàng có thể dùng vào nhiều việc, cho nên cùng một sản phẩm có thể dùng làm vật phẩm tiêu dùng hay dùng làm vật tƣ kỹ thuật. Vì vậy, trong mọi trƣờng hợp phải căn cứ vào công dụng cuối cùng của sản phẩm để xem xét là vật tƣ kỹ thuật hay là vật phẩm tiêu dùng. Từ những điều trên có thể rút ra khái niệm vật tƣ kỹ thuật nhƣ sau: Vật tư kỹ thuật là sản phẩm của lao động dùng để sản xuất. Đó chính là nguyên, nhiên, vật liệu, bán thành phẩm, thiết bị máy móc, dụng cụ, phụ tùng… Nhƣ vậy, vật tƣ kỹ thuật gồm nhiều thứ, nhiều loại, từ những thứ có tính năng kỹ thuật cao đến những thứ thông thƣờng, từ những thứ có khối lƣợng và trọng lƣợng lớn đến những thứ rất nhỏ nhẹ, từ những thứ đắt tiền đến những thứ rất rẻ… Tất cả chúng đều là sản phẩm của lao động, dùng để sản xuất.
Toàn bộ vật tƣ đƣợc phân chia theo các tiêu thức cơ bản sau đây. a) Theo công dụng trong quá trình sản xuất Toàn bộ vật tƣ kỹ thuật đƣợc chia làm hai nhóm lớn, là những loại vật tƣ dùng làm đối tƣợng lao động và những vật tƣ dùng làm tƣ liệu lao động. Những vật tƣ dùng làm đối tƣợng lao động có đặc điểm là trong quá trình sử dụng chúng chỉ đƣợc sử dụng một lần và toàn bộ giá trị sẽ đƣợc chuyển hết sang giá trị sản phẩm ví dụ nhƣ Nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu, Điện, Gas, các bán thành phẩm. Còn những vật tƣ thuộc nhóm tƣ liệu lao động sẽ đƣợc sử dụng nhiều lần và giá trị sẽ 7 chuyển dần sang giá trị sản phẩm ví dụ: Máy móc, thiết bị sản xuất, thiết bị vận chuyển, thiết bị truyền dẫn, các dụng cụ đo, phụ tùng máy… b) Theo tính chất sử dụng Toàn bộ vật tƣ đƣợc phân chia thành vật tƣ thông dụng và vật tƣ chuyên dùng.
Vật tƣ thông dụng gồm những thứ phổ biến cho nhiều ngành sản xuất còn vật tƣ chuyên dùng là những loại dùng cho một ngành nào đó hoặc một doanh nghiệp nào đó, nhƣ vật tƣ của ngành đƣờng sắt, nông nghiệp, y tế… c) Theo tầm quan trọng của vật tƣ Các loại vật tƣ có tầm quan trọng khác nhau trong quá trình sản xuất kinh doanh, một số loại nếu bị thiếu sẽ làm dừng hoạt động sản xuất, một số khác lại quá đắt, một số khác lại cần thời gian chờ đợi lâu… Do vậy trong quá trình tổ chức mua sắm và quản lý vật tƣ các doanh nghiệp cần chú ý nhiều vào các sản phẩm “quan trọng”, chúng cần phải đƣợc phân loại để có những phƣơng pháp quản lý có hiệu quả. Có hai phƣơng pháp phân loại đƣợc sử dụng theo quy luật Pareto Phương pháp 20/80: Phần lớn các doanh nghiệp thƣờng tiêu dùng khoảng 80% giá trị vật tƣ nhƣng chỉ với khoảng 20% danh mục vật tƣ. Nhƣ vậy thông thƣờng là 20% danh mục vật tƣ chiếm khoảng 80% giá trị, trong khi đó 80% danh mục chỉ chiếm 20% giá trị vật tƣ tiêu dùng. Trong quản lý dự trữ ngƣời ta kiểm tra và nhận thấy rằng 20% các mặt hàng tạo ra 80% giá trị đầu tƣ cho dự trữ hoặc là 80% tiêu dùng về giá trị hoặc là 80% giá trị mua.
Tất nhiên đây là con số trung bình và thƣờng lấy tỷ lệ 15\85 hoặc 25\75… Phương pháp A.C Thực tế phƣơng pháp A,B,C là một sự cải biến của phƣơng pháp phân loại 20\80. Thực tế khi chúng ta phân loại thành ba nhóm thì kết quả sẽ rõ ràng hơn. Phƣơng pháp này đƣợc phân loại nhƣ sau: Từ 10% đến 20% vật tƣ tạo thành nhóm A chiếm 70% đến 80% giá trị dự trữ hoặc số bán ra theo giá trị Từ 20% đến 30% vật tƣ tạo thành nhóm B chiếm 10% đến 20% giá trị 8 Từ 50% đến 60% vật tƣ tạo thành nhóm C chiếm 5% đến 10% giá trị (Đây là số liệu trung bình và có thể thay đổi ở các doanh nghiệp khác nhau). Về cách sử dụng phƣơng pháp A,B,C: phƣơng pháp này cho phép đƣa ra những quyết định quan trọng trong quản lý vật tƣ ở doanh nghiệp nhƣ các quyết định liên quan đến quản lí dự trữ, quyết định liên quan đến mua sắm, hay các quyết định liên quan đến ngƣời cung ứng… + Quyết định liên quan đến dự trữ Những sản phẩm nhóm A sẽ là đối tƣợng đƣợc lập kế hoạch một các chi tiết, cụ thể về các yêu cầu nhu cầu.
Sản phẩm nhóm B có thể quản lý bằng các cách kiểm kê liên tục, còn sản phẩm nhóm C chỉ là đối tƣợng kiểm kê định kỳ. + Quyết định liên quan đến mua sắm: Phân tích A,B,C về doanh số mua theo chủng loại hàng hoá. - Vật tƣ loại A là đối tƣợng tìm kiếm và để đánh giá kĩ càng những ngƣời cung ứng - Những vật tƣ thuộc phạm vi vật tƣ A phải đƣợc phân tích vể mặt giá trị - Vật tƣ loại A phải giao cho ngƣời mua giỏi nhất còn loại C giao cho ngƣời mới vào nghề - Trong một số trƣờng hợp vật tƣ loại A là đối tƣợng mua tập trung, còn với các loại vật tƣ khác sẽ đƣợc mua theo hình thức phi tập trung. - Các quyết định liên quan đến các chữ ký của các đơn đặt hàng có thể xuất phát từ việc phân tích A,B,C + Quyết định liên quan đến người cung ứng: Phân tích A,B,C về doanh số ngƣời cung ứng - Những ngƣời cung ứng loại A là đối tƣợng theo dõi đặc biệt phân tích tình hình tài chính, sự thuyên chuyển các chức vụ chủ chốt đổi mới kỹ thuật - Phân tích A,B,C về khách hàng và ngƣời cung ứng cung cấp những chỉ định có ích về mối quan hệ trong tƣơng tác.2 Khái niệm về hệ thống cung ứng vật tƣ Về mặt nội dung thì một hệ thống cung ứng vật tƣ bao gồm tất cả các hoạt động nhằm kiểm soát quá trình vận động của các luồng vật tƣ, dịch vụ trong các chu 9 trình sản xuất, kinh doanh, từ việc xác định nhu cầu vật tƣ, tìm kiếm và xây dựng các kế hoạch nguồn cung cấp, tổ chức mua sắm đến tổ chức quản lý dự trữ, cấp phát, quyết toán sử dụng và phân tích đánh giá quá trình trong quản lý vật tƣ.3 Phát triển hệ thống cung ứng vật tƣ Phát triển hệ thống cung ứng vật tƣ là làm hoàn thiện hoặc nâng cao hiệu quả của các hoạt động trong hệ thống cung ứng vật tƣ nhƣ đặt hàng vật tƣ, phát triển mở rộng hệ thống nhà cung cấp vật tƣ và nâng cao hiệu quả quản lý nhập, xuất, tồn kho vật tƣ… để nâng cao chất lƣợng vật tƣ cung ứng, giảm chi phí mua vật tƣ, giảm chi phí tồn kho vật tƣ mà vẫn đảm bảo cung ứng vật tƣ một cách liên tục phục vụ nhu cầu của sản xuất, kinh doanh” 1.2 Vai trò và ý nghĩa của hệ thống cung ứng vật tư Quá trình sản xuất của mọi doanh nghiệp luôn đòi hỏi phải có các yếu tố của sản xuất, trong đó có vật tƣ kỹ thuật, thiếu vật tƣ thì không thể có các hoạt động sản xuất ra của cải vật chất.