CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ QUAN HỆ NHÀ CUNG CẤP 1. Khái niệm nhà cung cấp 1. Định nghĩa nhà cung cấp Nhà cung cấp là một tổ chức hoặc cá nhân tham gia vào việc cung cấp sản phẩm hoặc dịch vụ tại cơ sở. Chúng là nguồn cung cấp đầu vào, cung cấp linh kiện, máy móc và nguyên liệu cho các công ty trung gian.
Các công ty tầm trung sau đó lắp ráp sản phẩm và phân phối đến người tiêu dùng thông qua các kênh phân phối cụ thể (Monczka, 2020). Trong phạm vi bài viết, tác giả định nghĩa nhà cung cấp là một cá nhân hoặc tổ chức có khả năng tham gia việc cung cấp hàng hóa hoặc dịch vụ làm đầu vào cho doanh nghiệp, nhà phân phối. Sản phẩm hoàn thiện sau đó có thể (hoặc không) được lắp ráp bởi một doanh nghiệp, được thiết lập và phân phối đến người tiêu dùng cuối cùng hoặc các bên liên quan thông qua các kênh phân phối cụ thể 1. Đặc điểm và vai trò nhà cung cấp Các nhà cung cấp thường mang 3 đặc điểm chính: − Nhà cung cấp cung cấp các sản phẩm, dịch vụ, nguyên vật liệu là đầu vào cho một doanh nghiệp hoặc nhà phân phối mà không trực tiếp cung cấp đến khách hàng cuối cùng trong chuỗi cung ứng − Nhà cung cấp có thể ảnh hưởng, gây nên các tác động khác nhau đến doanh nghiệp thông qua hàng hóa, sản phẩm, dịch vụ, nguyên vật liệu,… mà họ cung cấp.
− Các công ty, doanh nghiệp có thể tác động đến các nhà cung cấp thông qua các ràng buộc trong hợp đồng, các yêu cầu, khuyến khích phát sinh bên ngoài hợp đồng, vị thế doanh nghiệp,…từ đó ảnh hưởng đến hành vi của nhà cung cấp Trong chuỗi cung ứng, các nhà cung cấp đóng vai trò là các c thượng nguồn cung cấp đầu vào như linh kiện, phụ tùng, máy móc và nguyên liệu thô; đảm bảo thị trường nguồn cung cấp cho một công ty. Nếu doanh nghiệp, tổ chức không có mối quan hệ chặt chẽ với các nhà cung cấp của mình, thì công ty đó sẽ không thể đảm bảo đủ nguồn cung cấp cho khách hàng của mình. Điều này khiến hoạt động kinh doanh của công ty có thể chậm lại, hoặc tệ hơn, khách hàng có thể bị mất. Phân loại nhà cung cấp Có nhiều phương pháp phân loại nhà cung cấp, doanh nghiệp có thể phân loại các nhà cung cấp của mình dựa trên các tiêu chí như số lượng nhân sự, quy mô, hoặc dựa trên vị trí địa lý,… một trong những phương pháp phổ biến nhất là phân loại nhà cung cấp dựa trên mối quan hệ giữa nhà cung cấp với doanh nghiệp theo 5 cấp độ: − Cấp độ 1: Nhà cung cấp đối tác (nhà cung cấp chiến lược, nhà cung cấp chính): Đây nhà những nhà cung cấp có mối quan hệ chặt chẽ, chiếm tỷ trọng mua hàng chủ yếu, liên tục, định kỳ của doanh nghiệp; các thỏa thuận với các nhà cung cấp này có thời gian thực thi dài, liên quan mật thiết đến vòng đời sản phẩm.
− Cấp độ 2: Nhà cung cấp ưu tiên: Là các nhà cung cấp có sản phẩm, dịch vụ đạt được tiêu chuẩn làm đầu vào cho doanh nghiệp, được doanh nghiệp chủ động ưu tiên lựa chọn (có chỉ định hoặc không) trong quá trình thực hiện hoặc thay đổi chiến lược mua hàng. Các nhà cung cấp thuộc phân loại này thường có đặc điểm nổi trội nằm ngoài đơn hàng (ví dụ: danh tiếng, khả năng cho phép doanh nghiệp giám sát sâu, quan hệ giữa các quản trị viên cấp cao,…) hơn các nhà cung cấp có cùng khả năng cung cấp đối với yêu cầu mua hàng tương tự. − Cấp độ 3: Nhà cung cấp đủ điều kiện: Là các nhà cung cấp có sản phẩm, dịch vụ đạt đủ tiêu chuẩn làm đầu vào cho doanh nghiệp, được doanh nghiệp đánh giá là có tính khả thi để thực hiện một hợp đồng mua bán, tồn tại trong cơ sở dữ liệu của doanh nghiệp dựa trên các khảo sát về thị trường nguồn cung cấp của người mua − Cấp độ 4: Nhà cung cấp được chỉ định: Đây là các nhà cung cấp được chỉ định cụ thể bởi khách hàng, có khả năng cung cấp sản phẩm, dịch vụ đạt đủ tiêu chuẩn làm đầu vào cho những yêu cầu nhất định. Ngoài ra các nhà cung cấp thuộc phân loại này có 2 đặc điểm: + Không có nhà cung cấp đối tác, nhà cung cấp ưu tiên hoặc nhà cung cấp đủ điều kiện nào có trong cơ sở dữ liệu đấu thầu cho một yêu cầu hàng hóa hoặc dịch vụ tương tự.
+ Không nhận được nhu cầu liên tục từ phía doanh nghiệp. − Cấp độ 5: Nhà cung cấp một lần: Đây là các nhà cung cấp mà mối quan hệ giữa doanh nghiệp với nhà cung cấp sẽ kết thúc sau khi giao dịch hoàn tất. Các 10 nhà cung cấp loại này chỉ được sử dụng khi không có nhà cung cấp đối tác, nhà cung cấp ưu tiên hoặc nhà cung cấp đủ điều kiện nào có trong cơ sở dữ liệu có thể đáp ứng một yêu cầu hàng hóa hoặc dịch vụ tương tự. Khái niệm quản lý quan hệ nhà cung cấp 1.
Định nghĩa quản lý quan hệ nhà cung cấp Hiện nay, các doanh nghiệp ngày càng quan tâm hơn đến hoạt động mua hàng, các quyết định của doanh nghiệp đối với nhà cung cấp cũng dần trở nên có tính chiến lược hơn. Trong mối quan hệ giữa nhà cung cấp và doanh nghiệp, quản lý quan hệ nhà cung cấp (SRM) xuất hiện như là một phong vũ biểu để doanh nghiệp xác định được mình cần phải làm gì để đạt được các mục tiêu đề ra (Lemke, Goffin và Szwejczewski, 2000). Không dừng lại ở đó, nếu được thực hiện hiệu quả, quản lý quan hệ nhà cung cấp có thể góp phần vào việc nâng cao cả khả năng cạnh tranh và lợi nhuận của một công ty Theo Leftwich (2004), quản lý quan hệ nhà cung cấp được hiểu là một cách tiếp cận chiến lược, đa chức năng, lâu dài, toàn doanh nghiệp để lựa chọn và quản lý nhà cung cấp cho các sản phẩm và dịch vụ. Tận dụng toàn bộ mạng lưới giá trị từ nguyên liệu thô đến khách hàng cuối cùng giúp giảm chi phí cho chủ sở hữu, giải quyết rủi ro và cải thiện hoạt động kinh doanh.
11 Quy trình mua hàng Chiến lược cung cấp Quản lý hợp đồng Quản lý nhu Hạng mục Phân tích & hàng hóa Quy trình cầu và từ mua quản lý chi thông số kỹ chiến lược & tiêu đánh giá hàng đến thuật thanh NCC toán Quản lý Kết quả tiêu thụ được sử dụng làm đầu vào để quản lý chi phí nhu cầu mua hàng & hạng mục chiến lược Quản lý quan hệ nhà cung cấp Hình 1.1: Sơ đồ mối quan hệ của SRM và quy trình mua hàng (Nguồn: Monczka, 2020) Theo Lysons (2020), quản lý quan hệ nhà cung cấp trong doanh nghiệp được mô tả là quá trình lập kế hoạch, triển khai, đánh giá và điều chỉnh mối quan hệ với các nhà cung cấp đầu vào nhằm hỗ trợ tối ưu hoạt động mua hàng và quản lý chuỗi cung ứng. Monczka (2020) coi quản lý quan hệ nhà cung cấp là quy trình từ đầu đến cuối để quản lý một nhà cung cấp thông qua toàn bộ vòng đời tìm nguồn cung ứng, bao gồm việc xác định trước tiên các khả năng của một công ty cụ thể liên quan đến việc thực hiện dịch vụ cho khách hàng nội bộ, hoàn thành sự kiện tìm nguồn cung ứng, đàm phán hợp đồng, thực hiện đơn đặt hàng và xác định khoản thanh toán. Có nhiều quan điểm và cách tiếp cận khác nhau đối với quản lý mối quan hệ nhà cung cấp trong chuỗi cung ứng. Trong bài nghiên cứu này, tác giả sẽ sử dụng quan điểm: Quản lý quan hệ nhà cung cấp SRM là quy trình từ đầu đến cuối để quản lý một nhà cung cấp thông qua toàn bộ vòng đời của hoạt động mua hàng; SRM bao gồm việc xác định các khả năng của một công ty cụ thể liên quan đến việc thực hiện 12 dịch vụ hoặc cung cấp sản phẩm cho khách hàng nội bộ, hoàn thành tìm nguồn cung ứng, đàm phán hợp đồng, thực hiện đơn đặt hàng, xác định khoản thanh toán, thực hiện các nghĩa vụ sau đơn hàng, đánh giá, phân loại và cải thiện chất lượng mua hàng cho các đơn hàng kế tiếp.
Quản lý quan hệ nhà cung cấp là một thành phần, nằm trong và hoạt động xuyên suốt quy trình mua hàng của doanh nghiệp. Mục tiêu quản lý quan hệ nhà cung cấp Điều dễ dàng nhận thấy trong việc thực hiện quản trị trong các mối quan hệ giữa nhà cung cấp và doanh nghiệp là nhằm đạt được các mục tiêu mua hàng mà doanh nghiệp đề ra. Bên cạnh đó các hoạt động quản trị quan hệ với nhà cung cấp còn có mục tiêu là hướng tới việc xây dựng một mối quan hệ lâu dài, ổn định, đảm bảo cho quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp và góp phần nâng cao hiệu quả, hiệu lực cho toàn chuỗi. Các mục tiêu của SRM bao gồm: − Doanh nghiệp xác định được nhà cung cấp tốt nhất: Thông qua việc thực hiện công tác lựa chọn và đánh giá các nhà cung cấp, doanh nghiệp xác định được các nhà cung cấp tốt nhất, đó là các nhà cung cấp không chỉ đảm bảo giao hàng đúng chất lượng , đủ số lượng và đúng thời gian, mà còn với giá cả hợp lý và thái độ phục vụ tận tâm; bên cạnh đó nhà cung cấp tốt luôn duy trì cung ứng trong suốt quá trình sản xuất và cung cấp hỗ trợ cho khách hàng để phát triển sản phẩm, … − Đảm bảo số lượng, chất lượng, cơ cấu và chủng loại hàng hóa phù hợp với yêu cầu kinh doanh của doanh nghiệp và chuỗi cung cấp.
− Đảm bảo nhà cung cấp cung cấp một dịch vụ thỏa đáng góp phần đáp ứng tốt nhất các yêu cầu của hoạt động kinh doanh. − Duy trì mức tồn kho thấp nhất nhưng vẫn đảm bảo nguồn cung ứng hàng hóa với cho yêu cầu của doanh nghiệp và khách hàng; tối ưu hóa vốn và chi phí mua. − Đảm bảo hoạt động mua hàng sử dụng nhân lực phù hợp. − Đảm bảo việc quản trị rủi ro trong hoạt động mua hàng của doanh nghiệp.
Tuy nhiên, để các công ty đạt được các mục tiêu trên, SRM cần được hiểu và thực hiện một cách toàn diện. Quản lý quan hệ nhà cung cấp nên được sử dụng như một cách hỗ trợ, giải quyết vấn đề của cả bên mua và bên bán, có thể mang lại lợi ích 13 chung cho toàn bộ tổ chức, công ty.