Chương 1: Tổng quan về đề tài Chương 2: Cơ s? lý luận và thực tiễn cga đề tài Chương 3: Thực trạng hoạt động dịch vụ in ấn tại Công ty TNHH Ph1t Tri3n Thương Hiệu BI Vietnam Chương 4: C1c giải ph1p nhằm hoàn thiện hoạt động dịch vụ in ấn tại Công ty TNHH Ph1t Tri3n Thương Hiệu BI Vietnam Chương 5: Kết luận 2 0 0 CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI 2. Cơ sở lý thuyết của đề tài 2. Tổng quan về Marketing Marketing xuất hiện tại tất cả c1c giai đoạn từ khi hình thành và ph1t tri3n sản phẩm đến qu1 trình quảng b1, phân ph@i và đưa sản phẩm đến gần hơn tới công chúng và chăm sóc kh1ch sau khi mua hàng. Khái niệm về Marketing Theo định nghĩa về Marketing cga Philip Kotler: “Marketing là một dạng hoạt động cga con ngưGi nhằm thoả mãn những nhu cầu và mong mu@n cga họ thông qua trao đổi.” Marketing là một qu1 trình quản lý mang tính xã hội, nhG nó mà c1c c1 nhân và c1c nhóm ngưGi kh1c nhau nhận được c1i mà họ cần và mong mu@n thông qua việc tạo ra, cung cấp và trao đổi c1c sản phẩm có gi1 trị với những ngưGi kh1c.
Marketing hiện đại được hình thành từ những năm 1950, khi con ngưGi sử dụng nhiều kênh phương tiện hơn đ3 tiếp cận với những sản phẩm hàng hóa trên thị trưGng, bên cạnh kênh truyền thông in ấn. Từ TV, cho tới Internet trong kỷ nguyên cga Digital Marketing, Marketing hiện đại sử dụng nhiều c1c kênh quảng b1 kh1c nhau đ3 truyền đạt thông điệp cga mình tới đ@i tượng kh1ch hàng mục tiêu. Vai trò, chức năng của marketing Đ3 hi3u hơn về vai trò cga Marketing, chúng ta cần chú ý đến mục đích cga mỗi doanh nghiệp đều là t@i đa hóa lợi nhuận thu được. Marketing ra đGi cũng nhằm phục vụ nhu cầu đó.
Bạn đọc có th3 thắc mắc rằng Marketing không khiến doanh nghiệp giảm bớt đi chi phí sản xuất hay đầu tư thêm tiền vào sản xuất, tại sao lại có th3 gia tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp? Câu trả lGi là Marketing góp phần làm tăng lợi nhuận cga công ty nhG việc chiếm được cảm tình cga kh1ch hàng, khiến kh1ch hàng cũ gng hộ sản phẩm thưGng xuyên và giới thiệu được nhiều kh1ch hàng mới sử dụng sản phẩm cga doanh nghiệp. Đặc biệt, Marketing sẽ chú trọng vào lượng kh1ch hàng cũ, đ@i tượng tiềm năng sẽ mua tiếp những sản phẩm mới và giới thiệu cho mọi ngưGi sử dụng. Việc Marketing giữ chân được những kh1ch hàng cũ này có vai trò quan trọng trong việc tăng lợi nhuận cga công ty. Bên cạnh đó, Marketing là cầu n@i giữa doanh nghiệp và kh1ch hàng.
Marketing sẽ cung cấp những thông tin sản phẩm cho kh1ch hàng và nhận những lGi góp ý ngược lại cga kh1ch hàng đến công ty. Vì vậy Marketing ngày càng quan trọng trong nền kinh tế hiện nay. Hơn nữa, không th3 phg nhận được rằng Marketing ngày nay còn giúp định vị hình ảnh cga công ty trong mắt ngưGi tiêu dùng, làm tăng sự cạnh tranh cho công ty trên thị trưGng. Cũng vì thế mà thật sai lầm khi cho rằng c1c doanh nghiệp vừa và nhỏ không 3 0 0 cần có bộ phận Marketing.
Một chiến lược Marketing t@t quyết định rất nhiều đến sự thành công cga một công ty. Tóm lại, vai trò cga Marketing ngày càng được khẳng định trong thế giới hiện nay. B?i vậy mà ngành Marketing đang tr? nên thu hút hơn bao giG hết. Chiến lược 4P trong Marketing Mô hình 4P là 4 chữ c1i đầu tiên đ3 ph1t tri3n một chiến lược kinh doanh c@t lõi.
Mô hình 4P trong Marketing mix (ph@i thức marketing) bao gồm: Product (sản phẩm hoặc dịch vụ), Price (gi1), Place (phân ph@i), Promotion (xúc tiến hay còn gọi là chiêu thị). Những yếu t@ này còn được gọi là marketing hỗn hợp hoặc Marketing Mix. Mức độ thành công cga một chiến dịch marketing nằm ? việc 1p dụng 4P trong marketing sẽ ảnh hư?ng mạnh đến doanh thu cga bạn. Liệu mọi ngưGi có mua những gì bạn đang b1n? Đ3 trả lGi cho câu hỏi này, c1c chuyên gia marketing cho rằng có 4 yếu t@ ảnh hư?ng đến quyết định mua hàng.
4 yếu t@ này được gọi là marketing hỗn hợp hoặc Mô hình 4P trong marketing: Product (Sản phẩm): Bạn sẽ b1n sản phẩm/dịch vụ gì? Price (Gi1 cả): Bạn sẽ tính phí bao nhiêu cho sản phẩm/dịch vụ ấy? Place (Phân ph@i): Kh1ch hàng sẽ mua sản phẩm/dịch vụ cga bạn ? đâu? Promotion (Chiêu thị): Kh1ch hàng sẽ biết về sản phẩm/dịch vụ cga bạn như thế nào? 2. Vai trò của chiến lược 4P trong Marketing Chiến lược 4P Marketing giúp cho doanh nghiệp, nghiên cứu và hi3u rõ hơn về thị trưGng, nhu cầu cga kh1ch hàng. Thông qua đó, họ sẽ đưa ra những ý tư?ng s1ng tạo hơn, mang đến những sản phẩm phù hợp, đ1p ứng mong mu@n đến từ ngưGi tiêu dùng. Cụ th3, c1c sản phẩm ra sau sẽ được tiêu chuẩn hóa, đảm bảo chất lượng t@t hơn, mang đến những lợi ích lớn hay thậm chí là vượt qu1 sự mong đợi cga kh1ch hàng.
Không chỉ mang lại lợi ích cho doanh nghiệp mà chiến lược 4P này còn có vai trò quan trọng với ngưGi tiêu dùng. Cụ th3 đó là c1c sản phẩm mới, chất lượng c1c tính năng t@t, gi1 cả cạnh tranh sẽ đ1p ứng được nhu cầu cga họ. Việc bỏ ra một s@ tiền phù hợp đ3 s? hữu sản phẩm t@t chắc chắn là điều mà bất kỳ kh1ch hàng nào cũng mong mu@n. Do đó, khi 1p dụng chiến lược 4P Marketing, doanh nghiệp còn giúp gia tăng lợi ích cho kh1ch hàng cga mình, thu hẹp khả năng tiếp cận cga họ với sản phẩm.
Mục tiêu 1p dụng c1c chiến lược Marketing cga doanh nghiệp đó là đưa thương hiệu ph1t tri3n hơn, phổ biến rộng khắp qu@c gia, khu vực,… Và khi 1p dụng chiến lược này, doanh nghiệp sẽ thưGng xuyên có c1c hoạt động quảng c1o, giới thiệu sản phẩm. Điều này sẽ giúp cho hiệu quả kinh doanh được cao hơn, sản phẩm được b1n nhanh, 4 0 0 nhiều hơn. Đồng thGi, việc quảng b1 hình ảnh sản phẩm, doanh nghiệp cũng giúp khẳng định thương hiệu t@t hơn trên thị trưGng. Hiện nay, có rất nhiều doanh nghiệp hoạt động trong cùng một lĩnh vực.
Chính điều này đã và đang đòi hỏi c1c đơn vị cần thưGng xuyên đổi mới, ra mắt c1c sản phẩm t@t, chất lượng hơn, có những tính năng ưu việt hơn. Bên cạnh đó, vấn đề gi1 cả cũng có sự cạnh tranh kh1 lớn và doanh nghiệp sẽ cần không ngừng giải quyết c1c vấn đề đ3 tạo ra lợi thế cho mình. Việc cạnh tranh công bằng cũng là điều kiện đ3 doanh nghiệp ph1t tri3n mạnh mẽ hơn. Các yếu tố trong Mô hình 4P marketing Product (sản phẩm) Chữ P đầu tiên cga mô hình 4P trong Marketing là Product (Sản phẩm).
Sản phẩm doanh nghiệp sản xuất ra cần đạt mục đích thỏa mãn nhu cầu cga một nhóm ngưGi tiêu dùng nhất định. Sản phẩm cga doanh nghiệp là vô hình hoặc hữu hình, b?i chúng có th3 tồn tại ? dạng dịch vụ hoặc hàng hóa. Trong giai đoạn ph1t tri3n sản phẩm, c1c nhà tiếp thị cần nghiên cứu sâu rộng về vòng đGi cga sản phẩm mà họ đang tạo ra. Mỗi một sản phẩm sẽ có một chu kỳ s@ng nhất định bao gồm: giai đoạn tăng trư?ng, ph1t tri3n, bão hòa và suy tho1i.
Điều quan trọng đó là c1c nhà tiếp thị cần “làm mới” sản phẩm cga mình, giúp kích thích nhu cầu cga kh1ch hàng khi sản phẩm ? trong giai đoạn bão hòa tới suy tho1i. Gi1 b1n chính là chi phí mà ngưGi tiêu dùng phải bỏ ra trao đổi đ3 lấy sản phẩm hay dịch vụ cga nhà cung cấp. Gi1 b1n là một trong những thành phần rất quan trọng cga chiến lược 4P. B?i trong gi1 b1n có thị phần, cạnh tranh cùng chi phí nguyên liệu cũng như việc nhận dạng sản phẩm và gi1 trị cảm nhận cga kh1ch hàng với sản phẩm.
Việc định gi1 sản phẩm cga doanh nghiệp trong một môi trưGng cạnh tranh không những quan trọng mà còn mang tính th1ch thức. B?i nếu đặt gi1 qu1 thấp, doanh nghiệp sẽ phải tăng s@ lượng b1n trên c1c đơn vị sản phẩm theo chi phí đ3 có lợi nhuận. Còn nếu đặt gi1 qu1 cao, kh1ch hàng có th3 sẽ lựa chọn sản phẩm cga đ@i thg. Với mô hình 4P trong Marketing, việc điều chỉnh gi1 cga sản phẩm sẽ làm ảnh hư?ng lớn đến toàn bộ chiến lược Marketing chung, cũng như doanh s@ và nhu cầu về sản phẩm trên thị trưGng.
B?i gi1 cả luôn giúp hình thành nhận thức về sản phẩm cga doanh trong mắt kh1ch hàng. Khi định gi1 sản phẩm, doanh nghiệp cần x1c định được gi1 trị mà sản phẩm mang lại và có th3 1p dụng 3 chiến lược định gi1 sau: - Chiến lược gi1 thâm nhập thị trưGng tiêu dùng. - Chiến lược thị trưGng trượt gi1. - Chiến lược định gi1 trung lập.
5 0 0 Place (phân phối) Place tại mô hình 4P trong Marketing đại diện cho những địa đi3m, thị trưGng mà một sản phẩm có th3 được mua. Place thưGng được hi3u là c1c kênh phân ph@i bao gồm: cửa hàng hữu hình hoặc là cửa hàng ảo được m? ra trên Internet. Đây là nơi đ3 doanh nghiệp trưng bày, quảng c1o sản phẩm nhằm tiếp cận tới nhiều kh1ch hàng tiềm năng. Việc cung cấp sản phẩm đến đúng địa đi3m và thGi gian mà kh1ch hàng yêu cầu được đ1nh gi1 là một trong những hoạt động quan trọng trong mô hình 4P.
Bạn cần x1c định kênh phân ph@i sản phẩm cga mình tại nơi mà ngưGi mua tiềm năng có th3 tiếp cận được nhiều nhất. Có nhiều chiến lược phân ph@i, bao gồm như: Phân ph@i chuyên sâu, phân ph@i độc quyền, phân ph@i chọn lọc hoặc có lựa chọn chiến lược nhượng quyền thương mại. Promotion (chiêu thị) Promotion (hay còn gọi là chiêu thị) trong marketing là hình thức quảng c1o sản phẩm/dịch vụ cga bạn đ3 nhiều ngưGi dùng biết đến. Đây là yếu t@ quan trọng trong mô hình 4P Marketing quyết định doanh thu cga một doanh nghiệp.
Đ3 tiếp cận kh1ch hàng và khiến họ mua hàng cga bạn, điều quan trọng là họ cần phải biết về thứ mà bạn có th3 cung cấp, có ấn tượng tích cực và tin chắc rằng họ cần hoặc mu@n sản phẩm. Tổng quan về quảng cáo 2. Khái niệm về quảng cáo Từ đi3n Oxford, Nhà xuất bản Đại học tổng hợp Oxford năm 1995 định nghĩa: “Quảng c1o là mô tả sản phẩm hay dịch vụ đ3 thuyết phục ngưGi ta mua hay sử dụng”. Cụ th3 hơn, hiệp hội Marketing Mỹ (AMA) ph1t bi3u: “Quảng c1o là bất cứ sự hiện diện cga zzloại hình không trực tiếp nào cga hàng hóa, dịch vụ, ý đồ, ý tư?ng v.