Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Hoạt động xuất nhập khẩu giữ vai trò quan trọng trong việc cân bằng cán cân thương mại và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế quốc gia. Sau khi Việt Nam gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), các rào cản thuế quan dần được gỡ bỏ, tạo điều kiện mở rộng quan hệ thương mại quốc tế. Trong cơ cấu hàng hóa xuất khẩu, cao su tự nhiên là mặt hàng nông sản công nghiệp có tiềm năng cạnh tranh lớn. Tuy nhiên, việc đưa sản phẩm cao su ra thị trường nước ngoài đòi hỏi phải trải qua quy trình thực hiện hợp đồng ngoại thương phức tạp, chịu sự điều chỉnh của nhiều quy định pháp lý và thủ tục giao nhận vận tải quốc tế. Nhằm đáp ứng yêu cầu nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh xuất khẩu mặt hàng này, đề tài "Hoàn thiện quy trình thực hiện hợp đồng Ngoại thương của Công Ty TNHH Thương Mại Dịch Vụ Song Hoàng Đạt" được thực hiện.
Mục tiêu chung của nghiên cứu là đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiện, đẩy nhanh tiến độ thực hiện quy trình hợp đồng ngoại thương tại doanh nghiệp. Để đạt được mục tiêu chung, khóa luận xác định ba mục tiêu cụ thể:
- Nắm rõ quá trình thực hiện hợp đồng ngoại thương tại Công ty TNHH Thương Mại Dịch Vụ Song Hoàng Đạt.
- Xác định các yếu tố khách quan và chủ quan ảnh hưởng đến quy trình thực hiện hợp đồng ngoại thương để xuất khẩu mặt hàng cao su.
- Tìm kiếm giải pháp để đẩy nhanh tiến độ và hoàn thiện quy trình thực hiện hợp đồng ngoại thương của công ty trong thời gian tới.
Đối tượng nghiên cứu của khóa luận là Công ty TNHH Thương Mại Dịch Vụ Song Hoàng Đạt. Phạm vi nghiên cứu tập trung vào quy trình tổ chức thực hiện hợp đồng ngoại thương xuất khẩu mặt hàng cao su tự nhiên tại doanh nghiệp, gắn liền với các nghiệp vụ phát sinh tại văn phòng và hệ thống logistics, cảng biển khu vực Thành phố Hồ Chí Minh và tỉnh Bình Dương.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các khái niệm pháp lý và thương mại quốc tế về hợp đồng ngoại thương. Tác giả phân tích các đặc điểm pháp lý cơ bản của hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế gồm: chủ thể ký kết đặt trụ sở thương mại tại các quốc gia khác nhau, đối tượng hợp đồng là hàng hóa chuyển dịch qua biên giới hoặc ra vào khu vực hải quan riêng (khu chế xuất), đồng tiền thanh toán là ngoại tệ đối với một hoặc cả hai bên, luật áp dụng đa dạng (luật quốc gia, điều ước quốc tế, tập quán thương mại quốc tế, án lệ) và cơ quan giải quyết tranh chấp là tòa án hoặc trọng tài thương mại quốc tế. Bên cạnh đó, văn bản viện dẫn các quy định pháp luật điều chỉnh hoạt động xuất nhập khẩu tại Việt Nam, bao gồm:
- Luật Hải quan năm 2011 (Điều 22).
- Nghị định số 69/2018/NĐ-CP (Phụ lục I về hàng hóa cấm xuất nhập khẩu).
- Nghị định số 08/2015/NĐ-CP (Điều 4 về thủ tục kiểm tra, giám sát hải quan).
- Nghị định số 38/2017/NĐ-CP và Nghị định số 113/2017/NĐ-CP liên quan đến quản lý hóa chất.
- Quyết định số 95/2009/QĐ-TTg về quản lý vũ khí, vật liệu nổ và pháo.
- Các Thông tư hướng dẫn chuyên ngành: Thông tư số 121/2021/TT-BTC, Thông tư số 31/2022/TT-BTC, Thông tư số 09/2019/TT-BTC của Bộ Tài chính; Thông tư số 12/2018/TT-BCT của Bộ Công Thương; Thông tư số 173/2018/TT-BQP của Bộ Quốc phòng; Thông tư số 24/2018/TT-BVHTTDL của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Thông tư số 11/2018/TT-BTTTT của Bộ Thông tin và Truyền thông.
Về mặt lý luận nghiệp vụ, khóa luận phân tích hai phương thức thanh toán phổ biến là Tín dụng chứng từ (L/C) và Chuyển tiền bằng điện (T/T - bao gồm ba hình thức: TT in advance, TT in sight, TT at X days); điều kiện giao hàng FCA (Free Carrier) và CIF; kỹ thuật quản lý rủi ro thông qua bảo hiểm hàng hóa xuất khẩu và ưu nhược điểm của năm phương thức vận tải (đường bộ, đường sắt, đường ống, đường thủy, đường hàng không).
Phương pháp nghiên cứu chủ đạo được tác giả sử dụng là phương pháp định tính kết hợp phân tích mô tả:
- Thu thập thông tin sơ cấp: Phỏng vấn, hỏi đáp trực tiếp và ghi chép ý kiến của cán bộ, nhân viên thuộc bộ phận xuất nhập khẩu của Công ty Song Hoàng Đạt.
- Thu thập thông tin thứ cấp: Tổng hợp từ sách chuyên khảo, giáo trình thư viện, tạp chí kinh tế, hệ thống văn bản pháp luật, website, diễn đàn chuyên ngành xuất nhập khẩu.
- Phương pháp xử lý dữ liệu: Hệ thống hóa tài liệu, phân tích quy trình nghiệp vụ và so sánh số liệu hoạt động kinh doanh, doanh thu nội bộ của doanh nghiệp.
Nội dung chính theo từng chương
Chương I: Cơ sở lý luận về quy trình thực hiện hợp đồng ngoại thương của công ty
Chương I tập trung hệ thống hóa khung lý luận về hợp đồng ngoại thương và các bước tổ chức thực hiện hợp đồng xuất khẩu. Tác giả chỉ rõ vai trò của hợp đồng ngoại thương đối với nền kinh tế trong việc thu hút đầu tư, bảo vệ lợi ích hợp pháp của quốc gia và đối với doanh nghiệp trong việc xác định các chỉ tiêu kinh tế như tỷ suất lợi nhuận và doanh thu thuần. Nội dung trọng tâm của chương là trình bày tuần tự 10 bước tổ chức thực hiện hợp đồng xuất khẩu:
- Xin giấy phép xuất khẩu hàng hóa (kiểm tra danh mục hàng cấm, hàng hạn chế theo quy định pháp luật).
- Thực hiện các công việc giai đoạn đầu của khâu thanh toán (phát hành, kiểm tra L/C hoặc thủ tục chuyển tiền T/T).
- Chuẩn bị hàng hóa xuất khẩu (xác định nguồn hàng qua mua đứt bán đoạn, ủy thác xuất khẩu, gia công sản xuất).
- Kiểm tra hàng hóa xuất khẩu (kiểm tra cảm quan, máy móc, bên thứ ba giám định số lượng, phẩm chất, kiểm dịch thực vật/động vật).
- Thuê phương tiện vận tải (đánh giá năm phương thức vận tải đường bộ, đường thủy, đường sắt, đường hàng không, đường ống).
- Mua bảo hiểm cho hàng hóa xuất khẩu (xác định người bảo hiểm, người được bảo hiểm, rủi ro và giá trị bảo hiểm).
- Thực hiện thủ tục hải quan (khai báo, phân luồng xanh - vàng - đỏ, thông quan theo Luật Hải quan 2011).
- Giao hàng cho người vận tải (phân định trách nhiệm và chi phí theo các điều kiện thương mại như FCA, CIF).
- Lập bộ chứng từ thanh toán (hóa đơn thương mại, phiếu đóng gói, vận đơn, giấy chứng nhận xuất xứ, giấy chứng nhận kiểm dịch).
- Giải quyết khiếu nại (thực hiện theo điều khoản hợp đồng về thời hạn, hình thức, trách nhiệm và giải quyết tranh chấp qua trọng tài quốc tế).
Chương II: Thực trạng quy trình thực hiện hợp đồng ngoại thương của Công ty TNHH Thương Mại và Dịch Vụ Song Hoàng Đạt
Chương II phản ánh thực tiễn hoạt động ngoại thương tại doanh nghiệp. Công ty TNHH Thương Mại Dịch Vụ Song Hoàng Đạt (MST: 3702274832) được thành lập ngày 20/04/2014, có trụ sở tại số 27 đường D4A, Phường Tân Phú, TP. Thủ Dầu Một, Tỉnh Bình Dương; văn phòng đại diện tại chung cư Phúc Đạt, TP. Thủ Dầu Một; đại diện pháp luật là Giám đốc Trần Hoàng An. Doanh nghiệp có năng lực cung ứng 40.000 tấn cao su tự nhiên/năm thông qua mạng lưới liên kết với các nhà máy thuộc Tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam - VRG (Phú Riềng, Bình Long, Phước Hòa, Dầu Tiếng, Mangyang, Tân Biên, Chuse Rubber) và các cơ sở tư nhân (Liên Anh, Hiệp Thành, Duy Thăng, Nước Trọng, Mai Vinh, Thiên Hưng, Hà Liên, Nam Đạt, APT). Cơ cấu tổ chức công ty tinh gọn gồm Cổ đông, Giám đốc và hai bộ phận nghiệp vụ là Phòng Xuất khẩu và Phòng Kế toán.
Tác giả mô tả chi tiết quy trình thực tế từ khâu ký kết hợp đồng (5 bước: báo giá, đàm phán, soạn thảo/ký kết, chuẩn bị hàng, thanh toán) đến nghiệp vụ chứng từ và logistics:
- Lập Hóa đơn thương mại (Commercial Invoice) và Phiếu đóng gói (Packing List): Thể hiện đầy đủ mã hàng, số bành, khối lượng tịnh (N.W), khối lượng cả bì (G.W), thể tích, số container, số seal. Mặt hàng cao su có thuế suất xuất khẩu 0%.
- Thuê phương tiện vận tải: Liên hệ bên giao nhận (Forwarder) hoặc hãng tàu lấy Booking (kiểm tra lịch trình, cảng đi POL, cảng đến POD, thời hạn cut-off); liên hệ nhà xe vận chuyển container đường bộ đưa hàng xuống cảng trước giờ cut-off.
- Khai báo hải quan điện tử qua phần mềm ECUS5VNACCS: Loại hình xuất kinh doanh B11; Chi cục Hải quan Cửa khẩu Cảng Sài Gòn Khu vực I (mã 02CI); mã địa điểm lưu kho 02CIS01 (Tổng công ty Tân Cảng Sài Gòn); địa điểm xếp hàng Cảng Cát Lái (mã VNCLI); phương thức vận chuyển đường biển (mã 2); điều kiện giao hàng CIF; đính kèm hóa đơn điện tử; tiếp nhận kết quả phân luồng hải quan (xanh, vàng, đỏ).
- Nộp phí sử dụng công trình, kết cấu hạ tầng cảng biển tại TP.HCM: Khai báo trên hệ thống quản lý thu phí hạ tầng đối với hàng container và thanh toán qua ngân hàng BIDV.
- Đối chiếu tờ khai trên cổng điện tử ePort cảng Cát Lái (eport.vn): Nhập số tờ khai và số quản lý hàng hóa (số vận đơn), kiểm tra tình trạng đối chiếu hiển thị "Khớp".
- Vào sổ tàu: Gửi email đăng ký đến Tổng công ty Tân Cảng Sài Gòn (địa chỉ: dangkyxuattaucl@saigonnewport.vn) đính kèm tờ khai thông quan và danh sách container đủ điều kiện qua khu vực giám sát hải quan.
- Thủ tục kiểm dịch thực vật (Phyto): Khai báo trên phần mềm trực tuyến gửi Chi cục Kiểm dịch thực vật Vùng II; nộp hồ sơ giấy và mẫu tại số 28 Mạc Đĩnh Chi, Quận 1, TP.HCM; nộp lệ phí 50.000 đồng/bộ; chỉnh sửa chứng thư nháp (cập nhật số vận đơn B/L, ngày cấp bill, tên tàu, số chuyến, quy cách đóng gói bành cao su) trước khi nhận chứng thư gốc (thời gian cấp giấy thường trong vòng 24 giờ).
- Xin Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O): Công ty áp dụng C/O Form B cho các lô hàng xuất khẩu sang các thị trường yêu cầu theo hợp đồng.
Đánh giá thực trạng quy trình, tác giả chỉ ra các điểm nghẽn: khâu chuẩn bị hàng hóa đôi khi bị động do phụ thuộc vào tiến độ của nhà máy sản xuất; việc trao đổi thông tin giữa các bộ phận (phòng xuất khẩu và kế toán) chưa thật sự thông suốt; công tác thuê phương tiện vận chuyển và điều phối container đường bộ ra cảng đôi lúc chưa tối ưu, tiềm ẩn rủi ro trễ thời hạn cut-off của hãng tàu.
Chương III: Các giải pháp hoàn thiện quy trình ngoại thương của Công ty TNHH Thương Mại Dịch Vụ Song Hoàng Đạt
Trên cơ sở định hướng phát triển của công ty, tác giả đề xuất bốn nhóm giải pháp hoàn thiện quy trình thực hiện hợp đồng ngoại thương:
- Tăng cường hoạt động xuất khẩu: Chủ động tìm kiếm khách hàng nước ngoài, mở rộng thị trường xuất khẩu cao su tự nhiên và nâng cao chất lượng đàm phán hợp đồng.
- Hoàn thiện khâu chuẩn bị hàng: Thiết lập cơ chế kiểm soát chất lượng chặt chẽ với các nhà máy cung ứng (VRG và khối tư nhân); chủ động kế hoạch gom hàng và kiểm tra bành cao su, bao bì, ký mã hiệu trước khi vận chuyển.
- Hoàn thiện công tác thuê phương tiện vận chuyển: Lựa chọn các đơn vị vận tải đường bộ uy tín; theo dõi sát sao lịch tàu và giờ cut-off của hãng tàu nhằm hạn chế phát sinh phí lưu bãi, lưu container hoặc trễ chuyến tàu.
- Các giải pháp bổ trợ: Tăng cường phối hợp thông tin nội bộ giữa bộ phận xuất nhập khẩu và kế toán; nâng cao kỹ năng nghiệp vụ khai báo phần mềm hải quan ECUS5VNACCS, kiểm dịch thực vật điện tử và chứng nhận xuất xứ để hạn chế sai sót chứng từ.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã tổng hợp và chuẩn hóa toàn bộ các thông số kỹ thuật, chứng từ và quy trình nghiệp vụ xuất khẩu cao su tự nhiên đang áp dụng tại Công ty TNHH Thương Mại Dịch Vụ Song Hoàng Đạt.
| Thông số / Nghiệp vụ |
Quy chuẩn áp dụng tại Song Hoàng Đạt |
| Mặt hàng xuất khẩu chủ lực |
Cao su tự nhiên (tiêu chuẩn nhà máy VRG và tư nhân) |
| Năng lực cung ứng hàng năm |
40.000 tấn |
| Mã loại hình hải quan |
B11 (Xuất kinh doanh) |
| Chi cục hải quan đăng ký |
02CI (Chi cục Hải quan Cửa khẩu Cảng Sài Gòn Khu vực I) |
| Địa điểm lưu kho / Cảng xếp hàng |
02CIS01 (Tổng công ty Tân Cảng Sài Gòn) / VNCLI (Cảng Cát Lái) |
| Phương thức vận chuyển |
Đường biển (Mã hiệu 2) |
| Điều kiện thương mại |
CIF, FCA |
| Hệ thống phần mềm nghiệp vụ |
ECUS5VNACCS (hải quan), ePort (cảng Cát Lái), phần mềm kiểm dịch thực vật |
| Kênh đăng ký vào sổ tàu |
Email dangkyxuattaucl@saigonnewport.vn |
| Đơn vị cấp kiểm dịch thực vật (Phyto) |
Chi cục Kiểm dịch thực vật Vùng II (28 Mạc Đĩnh Chi, Q.1, TP.HCM) |
| Mẫu Giấy chứng nhận xuất xứ |
C/O Form B |
Kết quả chính của nghiên cứu thể hiện qua việc minh họa tường tận các bước thao tác kỹ thuật trên phần mềm khai báo chuyên ngành, quy trình nộp phí hạ tầng cảng biển TP.HCM qua ngân hàng BIDV và quy trình làm việc thực địa với cơ quan kiểm dịch thực vật Vùng II. Về mặt giải pháp, tác giả chỉ rõ các biện pháp khắc phục sự thiếu đồng bộ thông tin nội bộ và tối ưu hóa thời gian giao nhận hàng container đường bộ nhằm đảm bảo tiến độ hợp đồng.
So với các tài liệu lý thuyết chung, nghiên cứu đóng góp một bức tranh chi tiết, mang tính thực hành cao về quy trình xuất khẩu nông sản công nghiệp tại một doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ, làm rõ sự phối hợp giữa chứng từ thương mại quốc tế với hệ thống hải quan và logistics cảng biển tại Việt Nam.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận có một số hạn chế gắn liền với phạm vi và dữ liệu nghiên cứu:
- Phạm vi nghiên cứu giới hạn tại một doanh nghiệp cụ thể (Công ty TNHH TM DV Song Hoàng Đạt) và tập trung vào một nhóm mặt hàng duy nhất là cao su tự nhiên xuất qua cụm cảng Thành phố Hồ Chí Minh (Cát Lái).
- Dữ liệu và phương pháp thu thập chủ yếu mang tính định tính, dựa trên việc ghi chép nhật ký thực tập, phỏng vấn nội bộ cán bộ công ty và quan sát quy trình chứng từ; chưa áp dụng các mô hình kinh tế lượng hoặc đo lường định lượng chi tiết về chi phí logistics.
Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát trên nhiều doanh nghiệp xuất khẩu cao su khác trong khu vực Đông Nam Bộ; phân tích sâu tác động của biến động giá cước vận tải biển quốc tế và yêu cầu truy xuất nguồn gốc cao su của các thị trường nhập khẩu khó tính; hoặc xây dựng mô hình đánh giá rủi ro tài chính trong thanh toán quốc tế đối với mặt hàng cao su.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho sinh viên các ngành Quản trị kinh doanh, Kinh doanh quốc tế, Kinh tế đối ngoại và Logistics & Quản lý chuỗi cung ứng. Nội dung đặc biệt có giá trị ở phần hướng dẫn thực hành chi tiết các nghiệp vụ:
- Các bước nhập liệu tờ khai xuất khẩu B11 trên phần mềm ECUS5VNACCS.
- Quy trình đối chiếu container trên hệ thống ePort cảng Cát Lái và đăng ký vào sổ tàu qua email với Tân Cảng Sài Gòn.
- Trình tự đăng ký, khai báo chứng thư nháp và nộp hồ sơ kiểm dịch thực vật tại Chi cục Kiểm dịch thực vật Vùng II.
Tài liệu giúp người đọc nắm bắt được sự kết hợp giữa lý luận ngoại thương với các thao tác cổng dịch vụ công trực tuyến và quy trình giao nhận thực tế tại cảng biển.
Câu hỏi thường gặp
1. Mặt hàng kinh doanh chính và năng lực cung ứng của Công ty Song Hoàng Đạt là gì?
Công ty chuyên cung cấp và xuất khẩu mặt hàng cao su tự nhiên. Nhờ mạng lưới hợp tác với các nhà máy thuộc Tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam (VRG) như Phú Riềng, Bình Long, Phước Hòa, Dầu Tiếng, Mangyang, Tân Biên, Chuse Rubber cùng các nhà máy tư nhân (Liên Anh, Hiệp Thành, Duy Thăng, Nước Trọng, Mai Vinh, Thiên Hưng, Hà Liên, Nam Đạt, APT), công ty có năng lực cung ứng khoảng 40.000 tấn cao su tự nhiên đạt chuẩn mỗi năm.
2. Khi khai báo tờ khai hải quan xuất khẩu trên phần mềm ECUS5VNACCS, công ty sử dụng những mã định danh nào?
Công ty đăng ký tờ khai với nhóm loại hình kinh doanh B11 (xuất kinh doanh), Chi cục Hải quan Cửa khẩu Cảng Sài Gòn Khu vực I (mã 02CI), bộ phận xử lý hàng xuất (mã 02), phương thức vận chuyển đường biển (mã 2), mã địa điểm lưu kho chờ thông quan 02CIS01 (Tổng công ty Tân Cảng Sài Gòn) và địa điểm xếp hàng tại Cảng Cát Lái (mã VNCLI).
3. Quy trình đăng ký Giấy chứng nhận kiểm dịch thực vật (Phyto) cho mặt hàng cao su được tiến hành như thế nào?
Quy trình gồm hai bước chính: Đăng ký trực tuyến trên phần mềm kiểm dịch thực vật gửi Chi cục Kiểm dịch thực vật Vùng II, sau đó in đơn đăng ký kẹp cùng hợp đồng ngoại thương nộp trực tiếp tại số 28 Mạc Đĩnh Chi, Quận 1, TP.HCM và đóng lệ phí 50.000 đồng/bộ. Sau khi trạng thái hồ sơ chuyển sang "đã kiểm tra" (sau 1-2 ngày), nhân viên tiến hành soạn thảo chứng thư nháp trên phần mềm, cập nhật số B/L, ngày tàu chạy và in chứng thư. Giấy chứng nhận kiểm dịch thực vật thường được cấp trong vòng 24 giờ.
4. Thao tác đối chiếu tờ khai và vào sổ tàu tại Cảng Cát Lái được thực hiện qua các kênh nào?
Công ty đăng nhập hệ thống ePort (eport.vn) để đối chiếu số tờ khai hải quan với số quản lý hàng hóa (số vận đơn) cho từng container cho đến khi hệ thống báo "Khớp". Tiếp đó, công ty gửi email đến Tân Cảng Sài Gòn theo địa chỉ dangkyxuattaucl@saigonnewport.vn, cung cấp đầy đủ thông tin tàu, chuyến, số container, tờ khai và đính kèm danh sách container đủ điều kiện qua giám sát hải quan để hoàn tất việc vào sổ tàu.
5. Công ty Song Hoàng Đạt sử dụng loại Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) nào và vai trò của nó đối với các bên là gì?
Công ty sử dụng C/O Form B. Đối với nhà nhập khẩu nước ngoài, C/O là căn cứ để xác định nguồn gốc hàng hóa và có thể được hưởng các chính sách ưu đãi thuế quan nhập khẩu theo quy định; đối với công ty với tư cách là bên xuất khẩu, C/O được cấp nhằm đáp ứng đầy đủ điều khoản bộ chứng từ cam kết trong hợp đồng thương mại.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Minh Hiếu đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về tổ chức thực hiện hợp đồng ngoại thương và phân tích toàn diện thực trạng xuất khẩu cao su tự nhiên tại Công ty TNHH Thương Mại Dịch Vụ Song Hoàng Đạt. Nghiên cứu ghi nhận chi tiết quy trình thực tế từ đàm phán hợp đồng, lập chứng từ thương mại, khai báo phần mềm hải quan ECUS5VNACCS, kiểm dịch thực vật Vùng II đến quản lý logistics tại Cảng Cát Lái. Dựa trên các tồn tại về quản lý nguồn hàng và điều phối vận tải, tác giả đã đề xuất các nhóm giải pháp thiết thực nhằm nâng cao tiến độ và hiệu quả thực hiện hợp đồng ngoại thương cho doanh nghiệp.