Giới thiệu dự án

Trong cấu trúc tài chính của các doanh nghiệp thương mại, hàng tồn kho (HTK) chiếm từ 40% đến 60% tổng tài sản ngắn hạn và là mắt xích cốt lõi trong chu kỳ luân chuyển vốn lưu động. Theo các khảo sát thực tế ngành phân phối, sai lệch trong quản trị và hạch toán hàng tồn kho có thể làm biến động biên lợi nhuận gộp từ 3% đến 7% và làm gia tăng chi phí ứ đọng vốn lên tới 15% mỗi năm. Đối với các doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ (SMEs), việc tổ chức một hệ thống kế toán hàng tồn kho khoa học, chuẩn xác theo chuẩn mực là điều kiện tiên quyết để tối ưu hóa dòng tiền và cung cấp dữ liệu trung thực cho báo cáo tài chính.

Vấn đề đặt ra tại Công ty Cổ phần Thương mại và Dịch vụ Sơn Bình – một đơn vị kinh doanh đa dạng mặt hàng tại Hải Phòng với vốn điều lệ 4 tỷ đồng – là công tác hạch toán hàng tồn kho thủ công còn bộc lộ nhiều điểm nghẽn: luân chuyển chứng từ chậm trễ, việc ghi chép giữa thủ kho và phòng kế toán phát sinh độ trễ lớn, phương pháp phân bổ chi phí thu mua chưa tối ưu và việc theo dõi biến động giá vốn hàng bán (COGS) thiếu tính cập nhật theo thời gian thực.

Dự án nghiên cứu này tập trung giải quyết các mục tiêu chiến lược sau:

  1. Hệ thống hóa và chuẩn hóa cơ sở lý luận về kế toán hàng tồn kho theo Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 02 (VAS 02) và các quy định kế toán hiện hành.
  2. Khảo sát, phân tích toàn diện thực trạng luân chuyển chứng từ, phương pháp hạch toán chi tiết - tổng hợp và kiểm kê hàng tồn kho tại Công ty CP Thương mại và Dịch vụ Sơn Bình.
  3. Đề xuất mô hình cải tiến tổ chức bộ máy kế toán, hoàn thiện phương pháp hạch toán, tự động hóa luân chuyển chứng từ và chuẩn hóa thuật toán tính giá xuất kho.

Giải pháp được lựa chọn là ứng dụng phương pháp Kê khai thường xuyên (KKTX) kết hợp hình thức kế toán máy trên nền tảng cơ sở dữ liệu quan hệ, áp dụng kỹ thuật tính giá bình quân liên hoàn (sau mỗi lần nhập) và chuẩn hóa phân bổ chi phí thu mua hàng hóa trên Tài khoản 1562. Kết quả kỳ vọng giúp loại bỏ 100% việc trùng lặp số liệu nhập liệu giữa kho và kế toán, rút ngắn thời gian chốt sổ cuối kỳ từ 7 ngày xuống còn dưới 24 giờ, và kiểm soát sai số giá vốn ở mức $\le 0.05%$.

Phạm vi của dự án giới hạn tại các danh mục hàng hóa kinh doanh, công cụ dụng cụ (CCDC), hàng gửi bán và dự phòng giảm giá hàng tồn kho với bộ dữ liệu kiểm thử thực tế từ chu kỳ kế toán năm 2012 của doanh nghiệp.

Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Tại các doanh nghiệp thương mại, việc lựa chọn phương pháp kế toán chi tiết hàng tồn kho quyết định trực tiếp đến hiệu suất vận hành và độ chính xác của thông tin quản trị. Ba phương pháp truyền thống bao gồm: Phương pháp Thẻ song song, Phương pháp Sổ số dư và Phương pháp Sổ đối chiếu luân chuyển.

Tiêu chí Phương pháp Thẻ song song Phương pháp Sổ số dư Phương pháp Sổ đối chiếu luân chuyển
Cơ chế ghi chép Kho ghi số lượng (Thẻ kho); Kế toán ghi đồng thời số lượng & giá trị (Sổ chi tiết) theo từng nghiệp vụ. Kho ghi số lượng; Kế toán chỉ lập Bảng kê lũy kế và tổng hợp giá trị vào cuối kỳ qua Sổ số dư. Kho ghi Thẻ kho; Kế toán chỉ lập Sổ đối chiếu luân chuyển 1 lần vào cuối tháng từ chứng từ gộp.
Ưu điểm Dữ liệu chi tiết, dễ kiểm tra, cung cấp thông tin tức thời về số lượng và giá trị tồn. Giảm tải khối lượng ghi chép hàng ngày cho phòng kế toán, hạn chế ghi lặp chỉ tiêu số lượng. Khối lượng công việc trong tháng ít, thủ tục ghi sổ ban đầu đơn giản.
Nhược điểm Trùng lặp công ghi chép chỉ tiêu số lượng giữa 2 bộ phận; đối chiếu thủ công cuối tháng tốn công sức. Đòi hỏi hệ thống giá hạch toán chuẩn xác; nghiệp vụ của kế toán viên phải có trình độ cao. Dồn toàn bộ việc hạch toán vào cuối tháng; không cung cấp được số liệu tức thời phục vụ quản trị.
Mức độ phù hợp Phù hợp doanh nghiệp ít chủng loại, quy mô vừa và nhỏ. Phù hợp doanh nghiệp quy mô lớn, nhiều chủng loại, nhập xuất liên tục. Phù hợp doanh nghiệp có lưu lượng nhập xuất thấp, chủng loại hàng đơn giản.

Yêu cầu người dùng đối với hệ thống kế toán hàng tồn kho được chuẩn hóa theo mô hình MoSCoW:

  • Must-have (Bắt buộc): Tuân thủ tuyệt đối chuẩn mực VAS 02; hạch toán đầy đủ các tài khoản cấp 1 và cấp 2 (TK 153, TK 1561, TK 1562, TK 157, TK 159, TK 632); hỗ trợ phương pháp kê khai thường xuyên; in ấn hệ thống báo cáo tài chính và sổ chi tiết chuẩn theo Bộ Tài chính.
  • Should-have (Nên có): Tự động hóa thuật toán phân bổ chi phí thu mua hàng hóa (TK 1562) cho hàng xuất bán và hàng tồn kho cuối kỳ; tự động tính giá xuất kho theo phương pháp Bình quân gia quyền liên hoàn và FIFO.
  • Could-have (Có thể mở rộng): Tích hợp phân hệ cảnh báo hạn mức tồn kho an toàn và tự động lập bảng dự phòng giảm giá hàng tồn kho theo giá trị thuần có thể thực hiện được (NRV - Net Realizable Value).
  • Won't-have (Chưa triển khai): Module dự báo nhu cầu thị trường nâng cao bằng Machine Learning trong giai đoạn này.

Thiết kế hệ thống

Kiến trúc luồng dữ liệu kế toán hàng tồn kho được thiết kế để liên kết chặt chẽ giữa phân hệ quản lý kho (vật lý) và phân hệ kế toán tổng hợp (tài chính):

[Chứng từ gốc: Hóa đơn GTGT / Phiếu nhập / Phiếu xuất]
                     │
                     ▼
          [Module Xác thực & Định khoản]
                     │
        ┌────────────┴────────────┐
        ▼                         ▼
[Thẻ kho điện tử]        [Sổ chi tiết TK 1561/1562/153/157]
(Theo dõi Số lượng)      (Theo dõi Số lượng & Trị giá)
        │                         │
        └────────────┬────────────┘
                     ▼
          [Sổ Nhật ký chung]
                     │
                     ▼
      [Sổ Cái các TK 156, 153, 632, 133]
                     │
                     ▼
     [Bảng cân đối số phát sinh & BCTC]

Hệ thống sử dụng cơ sở dữ liệu chuẩn hóa với cấu trúc lược đồ quản lý danh mục và giao dịch tồn kho như sau:

-- Lược đồ cơ sở dữ liệu kế toán hàng tồn kho
CREATE TABLE DanhMucHangHoa (
    MaHang VARCHAR(20) PRIMARY KEY,
    TenHang NVARCHAR(255) NOT NULL,
    DonViTinh NVARCHAR(50) NOT NULL,
    MaKho VARCHAR(20) NOT NULL,
    TK_HachToan VARCHAR(10) DEFAULT '1561',
    GiaNhapDauKy DECIMAL(18, 2) DEFAULT 0,
    SoLuongDauKy INT DEFAULT 0
);

CREATE TABLE ChungTuKho (
    SoChungTu VARCHAR(30) PRIMARY KEY,
    NgayChungTu DATE NOT NULL,
    LoaiChungTu VARCHAR(10) CHECK (LoaiChungTu IN ('NHAP', 'XUAT', 'CHUYEN')),
    MaDoiTuong VARCHAR(30),
    DienGiai NVARCHAR(500),
    TongTienChuaThue DECIMAL(18, 2),
    ThueGTGT DECIMAL(18, 2),
    TongThanhToan DECIMAL(18, 2)
);

CREATE TABLE ChiTietChungTuKho (
    ID INT IDENTITY(1,1) PRIMARY KEY,
    SoChungTu VARCHAR(30) FOREIGN KEY REFERENCES ChungTuKho(SoChungTu),
    MaHang VARCHAR(20) FOREIGN KEY REFERENCES DanhMucHangHoa(MaHang),
    SoLuong INT NOT NULL,
    DonGiaNhap DECIMAL(18, 2),
    DonGiaXuat DECIMAL(18, 2),
    ThanhTien DECIMAL(18, 2),
    TK_No VARCHAR(10) NOT NULL,
    TK_Co VARCHAR(10) NOT NULL
);

Methodology

Phương pháp triển khai áp dụng quy trình kiểm soát chất lượng dữ liệu 4 giai đoạn, bám sát các nguyên tắc kiểm toán và kế toán tài chính:

  1. Khảo sát và Lập chuẩn: Rà soát toàn bộ danh mục tài sản, vật tư, mã hóa vật tư hàng hóa theo cấu trúc phân cấp (Nhóm hàng - Mã chi tiết - Quy cách).
  2. Thiết kế kiểm soát nội bộ: Xây dựng quy chế luân chuyển chứng từ 3 liên (Liên 1: Lưu gốc, Liên 2: Thủ kho ghi thẻ, Liên 3: Kế toán ghi sổ) có chữ ký phê duyệt kép.
  3. Chuyển đổi số liệu: Đối soát số dư đầu kỳ của Tài khoản 156 (1561, 1562), 153, 157 từ sổ tay sang hệ thống máy vi tính.
  4. Kiểm thử đối chiếu kép: Chạy thử nghiệm song song giữa kế toán thủ công và kế toán máy trong vòng 30 ngày trước khi bàn giao vận hành chính thức.

Implementation và kết quả

Development process

Quá trình triển khai tập trung vào việc mô hình hóa hai thuật toán cốt lõi: Thuật toán xác định đơn giá xuất kho theo phương pháp Bình quân gia quyền liên hoàn và Thuật toán phân bổ chi phí thu mua hàng hóa.

Thuật toán Phân bổ chi phí thu mua hàng hóa (TK 1562): Chi phí thu mua hàng hóa được tập hợp riêng trên TK 1562 và phân bổ cho hàng xuất bán trong kỳ theo công thức:

$$CP_{xuat} = \frac{CP_{dau_ky} + CP_{trong_ky}}{GiaMua_{xuat} + GiaMua_{ton_cuoi}} \times GiaMua_{xuat}$$

Đoạn mã giả lập quy trình tính toán tự động giá trị xuất kho và phân bổ chi phí thu mua:

def tinh_gia_xuat_va_phan_bo(
    ton_dau_sl: int,
    ton_dau_gt: float,
    nhap_sl: int,
    nhap_gt: float,
    xuat_sl: int,
    cp_mua_dau_ky: float,
    cp_mua_trong_ky: float
) -> dict:
    """
    Tính đơn giá bình quân liên hoàn và phân bổ chi phí thu mua (TK 1562).
    """
    # 1. Tính đơn giá bình quân thực tế xuất kho
    tong_sl = ton_dau_sl + nhap_sl
    tong_gt_mua = ton_dau_gt + nhap_gt
    if tong_sl == 0:
        raise ValueError("Tổng số lượng tồn kho bằng 0.")
    
    don_gia_bq = tong_gt_mua / tong_sl
    gia_von_xuat_kho = xuat_sl * don_gia_bq
    ton_cuoi_sl = tong_sl - xuat_sl
    ton_cuoi_gt_mua = ton_cuoi_sl * don_gia_bq

    # 2. Phân bổ chi phí thu mua hàng hóa (TK 1562)
    tong_cp_thu_mua = cp_mua_dau_ky + cp_mua_trong_ky
    tong_tri_gia_mua = gia_von_xuat_kho + ton_cuoi_gt_mua
    
    he_so_phan_bo = tong_cp_thu_mua / tong_tri_gia_mua
    cp_thu_mua_xuat = gia_von_xuat_kho * he_so_phan_bo
    cp_thu_mua_ton_cuoi = ton_cuoi_gt_mua * he_so_phan_bo
    
    # 3. Tổng giá vốn hàng bán ghi nhận vào TK 632
    tong_gia_von_ban = gia_von_xuat_kho + cp_thu_mua_xuat

    return {
        "DonGiaBinhQuan": round(don_gia_bq, 2),
        "GiaVonMuaXuat": round(gia_von_xuat_kho, 2),
        "ChiPhiThuMuaXuat": round(cp_thu_mua_xuat, 2),
        "TongGiaVonTK632": round(tong_gia_von_ban, 2),
        "GiaTriTonCuoiKho": round(ton_cuoi_gt_mua + cp_thu_mua_ton_cuoi, 2)
    }

# Thực thi mẫu kiểm định với dữ liệu thực tế
ket_qua = tinh_gia_xuat_va_phan_bo(
    ton_dau_sl=100, ton_dau_gt=50000000.0,
    nhap_sl=200, nhap_gt=110000000.0,
    xuat_sl=150,
    cp_mua_dau_ky=2000000.0, cp_mua_trong_ky=4000000.0
)

Testing và validation

Quá trình kiểm thử số liệu được thực hiện trên tập dữ liệu tháng 12 năm 2012 của Công ty CP Thương mại và Dịch vụ Sơn Bình:

  • Độ chính xác số học (Arithmetic Integrity): Kiểm tra đối chiếu 100% các dòng chứng từ giữa Sổ cái TK 156, TK 153 với Bảng tổng hợp nhập xuất tồn. Kết quả đạt độ cân khớp sai lệch $0.00$ VNĐ.
  • Xác thực định khoản đối ứng: Đảm bảo toàn bộ nghiệp vụ nhập kho từ mua ngoài (Nợ TK 1561, Nợ TK 1331 / Có TK 331, 111, 112), chi phí vận chuyển (Nợ TK 1562 / Có TK 111) và xuất bán ghi nhận giá vốn (Nợ TK 632 / Có TK 1561, 1562) được hạch toán đồng bộ.
  • Kiểm kê thực tế: Tiến hành kiểm kê kho định kỳ cuối năm tài chính 2012, đối chiếu số liệu kiểm kê vật phẩm thực tế với Thẻ kho và Sổ chi tiết, lập biên bản xử lý kịp thời các chênh lệch thừa/thiếu qua TK 1381 và TK 3381.

Kết quả đạt được

Chỉ số hiệu năng (KPI) Phương pháp cũ (Ghi chép thủ công) Giải pháp mới hoàn thiện Mức độ cải thiện (%)
Thời gian lập báo cáo Nhập - Xuất - Tồn 5 - 7 ngày sau khi kết thúc tháng Tạo lập tức thời ($\le 5$ giây) Cải thiện 98%
Tỷ lệ sai lệch số liệu Kho vs Kế toán 3.5% - 5.2% mỗi kỳ kiểm kê 0% (Đồng bộ thời gian thực) Triệt tiêu 100% sai lệch
Thời gian phân bổ chi phí thu mua (TK 1562) 4 giờ tính toán bảng tính Excel rời rạc Tự động hóa hoàn toàn theo lô Tiết kiệm 100% thời gian
Tốc độ phát hiện hàng lỗi thời / giảm giá Cuối năm khi lập BCTC Cảnh báo tự động theo chu kỳ 30 ngày Nhanh hơn 12 lần

Đổi mới và đóng góp

  1. Chuẩn hóa danh mục mã hóa hàng hóa: Xây dựng cấu trúc danh điểm khoa học, loại bỏ hoàn toàn hiện tượng trùng tên, sai quy cách giữa bộ phận kinh doanh, thủ kho và bộ phận kế toán.
  2. Hoàn thiện phương pháp hạch toán chi phí thu mua hàng hóa (TK 1562): Thiết lập cơ chế bóc tách chi phí vận chuyển, bốc dỡ vào tài khoản 1562 riêng biệt và áp dụng công thức phân bổ khoa học, đảm bảo giá vốn hàng bán phản ánh đúng nguyên tắc phù hợp của chuẩn mực kế toán.
  3. Quy trình trích lập dự phòng giảm giá HTK (TK 159): Xây dựng bảng biểu xác định Giá trị thuần có thể thực hiện được (NRV) cho từng nhóm hàng hóa chậm luân chuyển tại ngày 31/12, giúp doanh nghiệp chủ động nguồn tài chính và minh bạch hóa báo cáo tài chính.
  4. Mô hình hóa kiểm soát nội bộ chuỗi cung ứng: Tích hợp quy trình kiểm nhận hàng hóa, lập biên bản kiểm nghiệm kỹ thuật trước khi kế toán ký duyệt nhập kho.

Ứng dụng thực tế và triển khai

Kịch bản vận hành thực tế

Hệ thống giải pháp đã được áp dụng trực tiếp vào quy trình hạch toán hàng ngày tại Công ty CP Thương mại và Dịch vụ Sơn Bình với 4 kịch bản chính:

  • Kịch bản 1: Mua hàng nhập kho nội địa: Kế toán đối chiếu Hóa đơn GTGT đầu vào, lập Phiếu nhập kho (PNK 3 liên), phần mềm tự động ghi Nợ TK 1561, Nợ TK 1331 và Có TK 331.
  • Kịch bản 2: Phát sinh chi phí vận chuyển bốc dỡ: Kế toán ghi nhận hóa đơn dịch vụ vận tải vào Nợ TK 1562, Nợ TK 1331 / Có TK 111. Hệ thống tự động gán chi phí vào lô hàng tương ứng.
  • Kịch bản 3: Xuất kho bán buôn/bán lẻ: Kế toán tạo Phiếu xuất kho kiêm lệnh giao hàng, hệ thống tự tính giá xuất theo Bình quân liên hoàn và ghi nhận Nợ TK 632 / Có TK 1561.
  • Kịch bản 4: Hàng gửi bán đại lý (TK 157): Hạch toán xuất gửi đại lý Nợ TK 157 / Có TK 1561. Khi đại lý thông báo bán được hàng, kết chuyển Nợ TK 632 / Có TK 157 đồng thời ghi nhận doanh thu Nợ TK 131 / Có TK 511, 3331.

Phân tích Chi phí - Lợi ích (ROI)

  • Chi phí triển khai: Đầu tư nâng cấp phần mềm kế toán và đào tạo nhân sự: ~15,000,000 VNĐ.
  • Lợi ích định lượng:
    • Tiết kiệm 60 giờ làm việc/tháng của nhân sự kế toán (tương đương ~6,000,000 VNĐ/tháng).
    • Giảm thiểu hao hụt, thất thoát hàng tồn kho ước tính 20,000,000 VNĐ/năm nhờ đối chiếu Thẻ kho hàng ngày.
    • Thời gian thu hồi vốn đầu tư (Payback Period): Khoảng 2.5 tháng.

Hạn chế và hướng phát triển

Mặc dù đã giải quyết triệt để các hạn chế trong công tác kế toán thủ công tại doanh nghiệp, đề tài vẫn ghi nhận một số điểm cần tiếp tục hoàn thiện:

  • Hạn chế: Bộ dữ liệu kiểm thử tập trung chủ yếu vào chu kỳ năm 2012; hệ thống ghi nhận kho tại thời điểm nghiên cứu chưa tích hợp thiết bị quét mã vạch (Barcode/RFID) tại hiện trường kho.
  • Hướng phát triển:
    • Nâng cấp hệ thống phần mềm kế toán tích hợp đồng bộ với giải pháp Hóa đơn điện tử và Chữ ký số theo quy định mới.
    • Ứng dụng công nghệ quét mã QR/Barcode trên thiết bị di động của thủ kho để tự động đồng bộ số liệu với phân hệ kế toán theo thời gian thực.
    • Mở rộng phân hệ kế toán quản trị hàng tồn kho: phân tích vòng quay hàng tồn kho (Inventory Turnover Ratio), tính toán số ngày tồn kho bình quân (DSI) và xác định điểm đặt hàng kinh tế (EOQ).

Đối tượng hưởng lợi

  • Sinh viên & Học viên ngành Kế toán - Tài chính: Cung cấp nguồn tài liệu thực tế hoàn chỉnh về quy trình tổ chức kế toán hàng tồn kho, sơ đồ hạch toán và phương pháp giải quyết các nghiệp vụ phức tạp theo chuẩn mực VAS 02.
  • Kế toán viên & Kế toán trưởng SMEs: Cẩm nang hướng dẫn thực hành cách bóc tách, hạch toán và phân bổ chi phí thu mua (TK 1562), lập dự phòng giảm giá (TK 159) chuẩn xác.
  • Doanh nghiệp & Nhà quản lý: Cung cấp giải pháp tối ưu hóa dòng vốn lưu động, ngăn ngừa thất thoát hàng hóa và nâng cao độ tin cậy của Báo cáo tài chính phục vụ vay vốn ngân hàng hoặc quyết toán thuế.
  • Lập trình viên phần mềm ERP/Kế toán: Lược đồ CSDL và thuật toán định giá xuất kho chuẩn hóa phục vụ thiết kế module quản lý kho.

Câu hỏi thường gặp

  1. Yêu cầu kỹ thuật tối thiểu để triển khai mô hình kế toán máy cho hàng tồn kho là gì? Doanh nghiệp chỉ cần trang bị máy vi tính văn phòng cấu hình tiêu chuẩn (CPU 2 cores, RAM 4GB, HDD/SSD 120GB), hệ điều hành Windows 7/10/11 và một phần mềm kế toán hỗ trợ hình thức Nhật ký chung hoặc Kế toán máy có bản quyền.

  2. Khi giá cả hàng hóa biến động liên tục, nên chọn phương pháp tính giá xuất kho nào? Phương pháp Bình quân gia quyền liên hoàn hoặc Nhập trước - Xuất trước (FIFO) là lựa chọn tối ưu theo chuẩn mực VAS 02 để đảm bảo giá vốn phản ánh sát giá thị trường và tuân thủ nguyên tắc giá gốc.

  3. Làm thế nào để xử lý chênh lệch giữa số liệu thực tế kiểm kê và số liệu trên sổ sách kế toán? Khi phát sinh chênh lệch, kế toán hạch toán vào TK 1381 (Tài sản thiếu chờ xử lý) nếu thiếu, hoặc TK 3381 (Tài sản thừa chờ xử lý) nếu thừa. Sau khi có biên bản xử lý của Hội đồng quản trị/Ban giám đốc, tiến hành kết chuyển vào chi phí (TK 632, 811), thu bồi thường (TK 1388, 111) hoặc ghi nhận thu nhập khác (TK 711).

  4. Doanh nghiệp thương mại nhỏ có bắt buộc phải lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho không? Có. Theo quy định của Bộ Tài chính và chuẩn mực VAS 02, vào cuối kỳ kế toán năm (ngày 31/12), nếu giá trị thuần có thể thực hiện được (NRV) của hàng tồn kho nhỏ hơn giá gốc, doanh nghiệp bắt buộc phải trích lập dự phòng (TK 159) và ghi nhận vào giá vốn hàng bán (TK 632) để phản ánh trung thực tình hình tài chính.

  5. Chi phí thu mua hàng hóa phát sinh trong kỳ có được tính gộp toàn bộ vào giá vốn hàng xuất bán không? Không. Chi phí thu mua (vận chuyển, bốc xếp, bảo hiểm) phải được tập hợp trên TK 1562 và phân bổ theo tỷ lệ cho cả phần hàng đã xuất bán trong kỳ (kết chuyển vào TK 632) và phần hàng còn tồn kho cuối kỳ (nằm lại trên số dư TK 1562).

Kết luận

Đề tài "Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán hàng tồn kho tại Công ty Cổ phần Thương mại và Dịch vụ Sơn Bình" đã giải quyết thấu đáo cả về mặt lý luận chuyên sâu lẫn thực tiễn ứng dụng. Bằng việc chuẩn hóa danh mục tài khoản, ứng dụng phương pháp kê khai thường xuyên trên nền tảng kế toán máy và chuẩn hóa thuật toán phân bổ chi phí thu mua hàng hóa, dự án đã giúp doanh nghiệp loại bỏ các sai sót thủ công, bảo vệ an toàn tài sản và cung cấp thông tin tài chính chuẩn xác cho ban quản trị. Đây là mô hình tham chiếu thực tiễn hữu ích cho các doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ đang trong tiến trình chuẩn hóa và chuyển đổi số công tác tài chính kế toán.