Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Ngành dịch vụ logistics tại Việt Nam đóng vai trò thiết yếu trong lưu thông hàng hóa và hội nhập kinh tế quốc tế, với tổng nguồn thu từ các hoạt động kho vận, giao nhận, vận chuyển và phân phối ước tính chiếm khoảng 18% – 25% GDP hàng năm. Mặc dù quy mô thị trường liên tục mở rộng và nhu cầu thuê ngoài dịch vụ tăng nhanh theo xu hướng chuyên môn hóa sản xuất, năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp nội địa vẫn còn nhiều điểm nghẽn. Các doanh nghiệp nước ngoài với ưu thế về quy mô vốn, kinh nghiệm quản trị và mạng lưới liên kết toàn cầu đang nắm giữ khoảng 65% – 70% doanh thu toàn ngành, trong khi hàng nghìn doanh nghiệp logistics Việt Nam chỉ chiếm giữ khoảng 6% – 7% thị phần.
Công ty Cổ phần Kioway (tên giao dịch: KIOWAY HOLDINGS JOINT STOCK COMPANY, mã số thuế: 2500454340, trụ sở chính tại thành phố Phúc Yên, tỉnh Vĩnh Phúc) là doanh nghiệp logistics quy mô vừa và nhỏ, hoạt động chính trong mảng vận chuyển nội địa, giao nhận đường biển, đường hàng không và thủ tục hải quan. Đứng trước áp lực cạnh tranh gay gắt từ các tập đoàn đa quốc gia và các doanh nghiệp nội địa lớn, hoạt động cung ứng dịch vụ của Kioway còn bộc lộ một số hạn chế về quy trình, năng lực phương tiện và mức độ tích hợp chuỗi cung ứng. Khóa luận "Hoàn thiện cung ứng dịch vụ logistics tại Công ty Cổ phần Kioway" do sinh viên Trịnh Thuỳ Linh thực hiện dưới sự hướng dẫn của TS. Phạm Văn Kiệm (Khoa Kinh tế và Kinh doanh quốc tế, Trường Đại học Thương mại, 2024) được triển khai nhằm phân tích thực trạng vận hành và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả cung ứng dịch vụ của đơn vị này.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu được xác định cụ thể:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận cơ bản về cung ứng dịch vụ logistics tại doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ logistics.
- Phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động cung ứng dịch vụ logistics tại Công ty Cổ phần Kioway giai đoạn 2021 – 2023, chỉ rõ các kết quả đạt được cũng như các hạn chế còn tồn đọng.
- Xác định định hướng và đề xuất hệ thống giải pháp, kiến nghị nhằm hoàn thiện quy trình và nâng cao năng lực cung ứng dịch vụ logistics của công ty đến năm 2025, định hướng đến năm 2030.
Đối tượng, phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Toàn bộ hoạt động cung ứng dịch vụ logistics của Công ty Cổ phần Kioway.
- Phạm vi thời gian: Dữ liệu thứ cấp phân tích thực trạng giai đoạn 2021 – 2023; các giải pháp và định hướng được xây dựng cho giai đoạn đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2030.
- Phạm vi không gian: Khóa luận khảo sát tại trụ sở và các chi nhánh, văn phòng đại diện của Công ty Cổ phần Kioway. Trong phần phân tích sâu quy trình tác nghiệp thực tế, đề tài tập trung vào quy trình cung ứng dịch vụ logistics quốc tế bằng đường biển cho hàng hóa xuất nhập khẩu.
- Nội dung nghiên cứu: Đánh giá các cấp độ cung ứng (2PL, 3PL), hệ thống cung ứng dịch vụ (khách hàng, dịch vụ, nhân viên giao tiếp, cơ sở vật chất), và các chỉ tiêu đo lường đầu ra (chi phí, thời gian, độ tin cậy, năng lực vận chuyển, tính linh hoạt).
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Tác giả vận dụng các nền tảng lý luận chuyên ngành về quản trị logistics kinh doanh kết hợp với hệ thống văn bản quy phạm pháp luật hiện hành tại Việt Nam:
- Khái niệm và khung pháp lý: Dẫn chiếu Điều 233 Luật Thương mại năm 2005 về định nghĩa dịch vụ logistics; tiếp cận dịch vụ logistics theo nghĩa hẹp (tập hợp các yếu tố hỗ trợ vận tải từ nơi sản xuất đến nơi tiêu thụ) và nghĩa rộng (tích hợp toàn bộ dòng vận động nguyên vật liệu, sản xuất và phân phối); Nghị định số 163/2017/NĐ-CP quy định chi tiết về điều kiện kinh doanh dịch vụ logistics; Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 107/2016/QH13.
- Phân loại cấp độ logistics: Khung phân chia 5 cấp độ cung ứng dịch vụ bao gồm Logistics bên thứ nhất (1PL - tự cấp), Logistics bên thứ hai (2PL - cung ứng dịch vụ đơn lẻ như vận tải hoặc kho bãi), Logistics bên thứ ba (3PL - cung cấp dịch vụ logistics tích hợp theo hợp đồng), Logistics bên thứ tư (4PL - nhà tích hợp và quản lý chuỗi phân phối) và Logistics bên thứ năm (5PL - quản lý và tối ưu hóa hệ thống e-logistics trên nền tảng thông tin tích hợp).
- Mô hình hệ thống cung ứng dịch vụ (Servuction System): Cấu trúc tương tác giữa 4 thành phần chính gồm Khách hàng, Dịch vụ logistics, Nhân viên tiếp xúc dịch vụ và Cơ sở vật chất kỹ thuật (dựa trên giáo trình Quản trị logistics kinh doanh, NXB Hà Nội, 2018).
- Chỉ tiêu đo lường đầu ra: Hệ thống 5 nhóm chỉ tiêu đánh giá chất lượng cung ứng: Chi phí vận chuyển (cước phí, phí tại cảng/bến, phí bảo hiểm), Thời gian vận chuyển (tốc độ, thời gian chuyển tải, thời gian chờ), Độ tin cậy (tính ổn định lịch trình và an toàn hàng hóa), Năng lực vận chuyển (quy mô phương tiện và độ phủ địa lý), Tính linh hoạt (khả năng xử lý biến động và sự cố bất thường).
- Môi trường tác động: Phân tích ảnh hưởng của môi trường vĩ mô (kinh tế, công nghệ, chính trị - pháp luật, tự nhiên) và môi trường vi mô (khách hàng, nhà cung cấp, đối thủ cạnh tranh).
- Tổng quan tài liệu: Khóa luận kế thừa các luận điểm từ các công trình quốc tế của Donald và cộng sự (2002), Sullivan (2006) và các nghiên cứu trong nước của Đặng Đình Đào (2011, 2012), Bùi Thị Thanh Nga (2016), Bùi Phương Linh (2022).
Phương pháp nghiên cứu được triển khai:
- Phương pháp thu thập dữ liệu:
- Dữ liệu sơ cấp: Thu thập qua quan sát thực tế quy trình tác nghiệp, vận hành dịch vụ tại các phòng ban của Công ty Cổ phần Kioway.
- Dữ liệu thứ cấp: Báo cáo tài chính, báo cáo hoạt động kinh doanh nội bộ giai đoạn 2021 – 2023 từ Phòng Kế toán, Phòng Hành chính - Nhân sự, Phòng Vận tải của công ty; số liệu thống kê từ Tổng cục Hải quan, Bộ Công Thương và các đề tài khoa học liên quan.
- Phương pháp xử lý và phân tích: Sử dụng phương pháp thống kê mô tả, phương pháp so sánh số liệu tuyệt đối và tương đối qua các năm để đánh giá xu hướng tăng trưởng, phương pháp phân tích - tổng hợp logic để đánh giá thực trạng quy trình và xây dựng giải pháp.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan vấn đề nghiên cứu
Chương này làm rõ tính cấp thiết của đề tài trong bối cảnh ngành logistics Việt Nam tăng trưởng nhanh nhưng cạnh tranh gay gắt. Tác giả tổng thuật các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến năng lực cung ứng dịch vụ logistics, quy trình giao nhận vận tải và hoạt động logistics cảng biển, từ đó khẳng định tính mới của đề tài khi nghiên cứu trường hợp cụ thể tại Công ty Cổ phần Kioway. Chương 1 cũng xác định mục đích, nhiệm vụ, đối tượng, phạm vi nghiên cứu, phương pháp thu thập/xử lý dữ liệu và cấu trúc 4 chương của khóa luận.
Chương 2: Cơ sở lý luận về cung ứng dịch vụ logistics tại doanh nghiệp
Nội dung chương 2 tập trung hệ thống hóa các khái niệm, đặc điểm dịch vụ logistics (tính vô hình, tính không thể tách rời, tính không dự trữ được, tính không đồng đều về chất lượng, tính tích hợp cao, mạng lưới rộng). Tác giả làm rõ vai trò của dịch vụ logistics đối với nền kinh tế và hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp; phân tích mối quan hệ giữa 5 chủ thể tham gia quá trình vận tải (người gửi hàng, người nhận hàng, người vận tải, chính phủ, công chúng); phân loại chi tiết các cấp độ từ 1PL đến 5PL; mô tả các thành phần cấu thành hệ thống servuction và xác lập 5 chỉ tiêu đo lường chất lượng dịch vụ đầu ra làm khung phân tích cho chương thực trạng.
Chương 3: Phân tích thực trạng cung ứng dịch vụ logistics của Công ty Cổ phần Kioway
Chương 3 trình bày chi tiết về quá trình hình thành từ năm 2011, cơ cấu tổ chức theo mô hình trực tuyến – chức năng, và danh mục dịch vụ của Kioway (bán cước đường biển FCL/LCL, đường hàng không, vận tải đường bộ, khai báo hải quan, cho thuê kho bãi).
Kết quả tài chính của công ty giai đoạn 2021 – 2023 có sự biến động rõ rệt:
| STT |
Chỉ tiêu (Đơn vị: triệu VNĐ) |
Năm 2021 |
Năm 2022 |
Năm 2023 |
Tăng trưởng 2022/2021 |
Tăng trưởng 2023/2022 |
| 1 |
Tổng doanh thu |
108.641 |
163.722 |
201.641 |
+50,7% |
+23,0% |
| 2 |
Tổng chi phí |
105.443 |
155.318 |
181.567 |
+47,3% |
+16,9% |
| 3 |
Lợi nhuận trước thuế |
3.039 |
7.734 |
20.198 |
+154,5% |
+161,1% |
| 4 |
Thuế thu nhập doanh nghiệp |
690 |
1.547 |
4.039 |
+124,2% |
+161,1% |
| 5 |
Lợi nhuận sau thuế |
2.159 |
5.497 |
16.159 |
+154,6% |
+193,9% |
Về cơ cấu thị trường, khách hàng của Kioway gồm 3 nhóm chính: Hãng tàu (45% - Maersk, COSCO, CMA CGM...), Doanh nghiệp Forwarder (30% - DB Schenker, Geodis, Sotrans...) và Doanh nghiệp sản xuất (25% - Honda, Yamaha, Samsung...).
Tỷ trọng đóng góp doanh thu theo cấp độ cung ứng dịch vụ:
| Cấp độ |
Dịch vụ cung cấp cụ thể |
Tỷ lệ đóng góp doanh thu |
| 2PL |
Vận tải hàng hóa đơn lẻ, vận chuyển nội địa |
40% |
|
Dịch vụ kho bãi (lưu trữ, bảo quản) |
15% |
|
Khai báo hải quan |
10% |
| 3PL |
Quản lý quá trình vận chuyển, cung cấp thông tin, dữ liệu, báo cáo |
25% |
|
Xử lý tài chính (thanh toán, kiểm toán cước phí, kiểm soát chi phí) |
10% |
Cơ sở vật chất kỹ thuật và năng lực phương tiện:
- Mạng lưới: Trụ sở chính tại Vĩnh Phúc và văn phòng đại diện tại Hà Nội, Hải Phòng, Bình Dương, Lạng Sơn.
- Kho bãi: Sở hữu hệ thống kho tại Vĩnh Phúc, Hải Phòng, Bình Dương với tổng diện tích trên 10.000 m² (kèm kho lạnh chuyên dụng), đồng thời kết hợp thuê ngoài kho bãi để tối ưu hóa tính linh hoạt.
- Đội xe sở hữu (38 phương tiện): 9 xe tải nhỏ 1,25 tấn, 8 xe tải trung 5–8 tấn, 5 xe tải lớn 15 tấn, 12 xe đầu kéo 2 cầu hạng nặng và 4 xe đông lạnh 2,5 tấn.
- Đơn vị vận tải thuê ngoài: Thuê xe tải từ Toàn Phát (34%), Tam Bảo (19%), Vitransco (17%), khác (30%); thuê xe đầu kéo từ Tiếp vận Hải Minh (27%), Sao Hải Phòng (18%), Vận tải Giang Sơn (15%), Hoàng Huy Logistics (10%), khác (30%).
- Ứng dụng công nghệ: Triển khai phần mềm FastPro (Freight Assistance System Technology) trong quản trị dữ liệu vận chuyển, lập hóa đơn; phần mềm ECUS5-VNACCS trong thông quan điện tử.
Quy trình cung ứng dịch vụ đường biển hàng nhập khẩu gồm 6 bước chuẩn hóa:
- Nhận giấy báo hàng đến (Arrival Notice) từ hãng tàu trước 1–2 ngày và kiểm tra đối chiếu chứng từ.
- Làm thủ tục lấy Lệnh giao hàng (DO - Delivery Order) tại hãng tàu và thanh toán phí liên quan.
- Làm thủ tục lấy hàng/container: đổi phiếu giao nhận container (EIR), nộp phí hạ tầng cảng và làm thủ tục hải quan giám sát (đối với FCL); rút ruột/chia tách tại kho CFS trong 1–2 ngày (đối với LCL).
- Sắp xếp phương tiện vận tải (xe đầu kéo hoặc xe tải) nhận hàng từ cảng vận chuyển về địa điểm chỉ định.
- Trả vỏ container rỗng về bãi chỉ định (CY) của hãng tàu và nhận biên bản xác nhận hạ vỏ.
- Quyết toán chi phí: tổng hợp chi phí, đối chiếu bảng kê với khách hàng và xuất hóa đơn.
Chương 4: Định hướng phát triển và đề xuất giải pháp hoàn thiện dịch vụ logistics của Công ty Cổ phần Kioway
Chương này đưa ra dự báo phát triển ngành đến 2025–2030, từ đó đề xuất 4 nhóm giải pháp doanh nghiệp:
- Giải pháp nguồn nhân lực: Xây dựng kế hoạch đào tạo định kỳ về chuyên môn xuất nhập khẩu, kỹ năng khai báo hải quan, trình độ ngoại ngữ chuyên ngành và chính sách đánh giá hiệu quả theo KPI.
- Giải pháp giá dịch vụ: Xây dựng chính sách giá cước linh hoạt theo từng phân khúc khách hàng (hãng tàu, forwarder, chủ hàng trực tiếp), đàm phán hợp đồng giá vận tải dài hạn với nhà thầu phụ nhằm giảm thiểu biến động chi phí nhiên liệu.
- Giải pháp mạng lưới nhà cung cấp: Thiết lập tiêu chuẩn đánh giá nhà xe vệ tinh, mở rộng quan hệ với các hãng tàu quốc tế, giảm tỷ lệ rủi ro chậm trễ từ phương tiện thuê ngoài.
- Giải pháp phát triển thương hiệu: Nâng cao nhận diện hình ảnh doanh nghiệp qua hệ thống nhận diện đồng bộ, cải tiến giao diện dịch vụ khách hàng.
Đồng thời, khóa luận nêu một số kiến nghị vĩ mô: hoàn thiện khung pháp lý về quản lý logistics, đầu tư nâng cấp hạ tầng kết nối cảng biển và mở rộng các chương trình đào tạo nhân lực chuyên nghiệp ngành logistics.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã tổng hợp các dữ liệu thực tế tại Công ty Cổ phần Kioway giai đoạn 2021 – 2023:
- Phản ánh sự tăng trưởng quy mô tài chính: Tổng doanh thu tăng 85,6% (từ 108,64 tỷ đồng lên 201,64 tỷ đồng); Lợi nhuận sau thuế tăng gần 5,9 lần (từ 2,16 tỷ đồng lên 16,16 tỷ đồng).
- Xác định tỷ trọng cơ cấu dịch vụ thực tế: Hoạt động 2PL chiếm 65% doanh thu (vận tải nội địa 40%, kho bãi 15%, hải quan 10%); hoạt động 3PL chiếm 35% doanh thu (quản lý vận tải/thông tin 25%, tài chính cước 10%).
- Thống kê toàn diện nguồn lực cơ sở vật chất: Đội xe tự có 38 phương tiện, hệ thống kho bãi trên 10.000 m², mạng lưới văn phòng tại 5 tỉnh/thành phố và tỷ lệ phân bổ các nhà cung cấp vận tải thuê ngoài.
- Mô tả chi tiết quy trình tác nghiệp 6 bước đối với nghiệp vụ giao nhận hàng nhập khẩu nguyên container (FCL) và hàng lẻ (LCL) bằng đường biển.
- Đóng góp học thuật và thực tiễn: Khóa luận là công trình khảo sát thực nghiệm đầu tiên về mô hình vận hành cung ứng dịch vụ logistics tại Công ty Cổ phần Kioway, cung cấp hệ thống số liệu cụ thể về cơ cấu khách hàng, năng lực phương tiện và quy trình tác nghiệp nội bộ.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế:
- Về không gian và nghiệp vụ: Khóa luận chỉ tập trung phân tích sâu quy trình cung ứng dịch vụ đường biển đối với hàng hóa xuất nhập khẩu, chưa đi sâu phân tích chi tiết quy trình nghiệp vụ của phương thức vận tải hàng không và đường bộ liên vận.
- Về dữ liệu: Số liệu khảo sát thực trạng mới chỉ giới hạn trong chuỗi thời gian 3 năm (2021 – 2023), chưa phản ánh toàn diện các biến động chi phí phát sinh chi tiết trên từng cung đường vận chuyển cụ thể.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu quy trình logistics tích hợp đa phương thức (kết hợp đường bộ - đường biển - hàng không) và xây dựng mô hình định lượng đánh giá mức độ hài lòng của khách hàng doanh nghiệp đối với dịch vụ 3PL tại Kioway.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là tài liệu tham khảo cho sinh viên các ngành Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng, Kinh tế đối ngoại, Kinh doanh quốc tế và Quản trị kinh doanh khi nghiên cứu về:
- Quy trình tác nghiệp thực tế của một công ty giao nhận vận tải (freight forwarder) nội địa tại Việt Nam.
- Các bước xử lý chứng từ hàng hải nhập khẩu (Arrival Notice, lệnh DO, phiếu EIR, xử lý hàng lẻ tại kho CFS, thủ tục hạ vỏ container tại bãi CY).
- Cách thức phân tích cơ cấu chi phí, doanh thu và quản lý đội xe hỗn hợp (sở hữu kết hợp thuê ngoài) trong doanh nghiệp logistics.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty Cổ phần Kioway đang cung cấp dịch vụ logistics ở những cấp độ nào và cơ cấu doanh thu ra sao?
Công ty hoạt động ở hai cấp độ: cấp độ 2PL đóng góp 65% tổng doanh thu (vận tải đơn lẻ 40%, kho bãi 15%, hải quan 10%) và cấp độ 3PL đóng góp 35% tổng doanh thu (quản lý vận tải, thông tin và báo cáo 25%, xử lý tài chính cước phí 10%).
2. Cơ cấu khách hàng của Kioway được phân chia như thế nào?
Khách hàng của công ty gồm 3 nhóm: các hãng tàu quốc tế chiếm tỷ trọng lớn nhất với 45% (tiêu biểu như Maersk, COSCO, CMA CGM), các công ty forwarder chiếm 30% (DB Schenker, Geodis, Sotrans) và các doanh nghiệp sản xuất chiếm 25% (Honda, Yamaha, Samsung).
3. Đội xe tự sở hữu của Kioway gồm những loại phương tiện nào?
Công ty sở hữu 38 phương tiện gồm: 9 xe tải nhỏ (1,25 tấn), 8 xe tải trung (5–8 tấn), 5 xe tải lớn (15 tấn), 12 xe đầu kéo 2 cầu hạng nặng và 4 xe đông lạnh chuyên dụng (2,5 tấn).
4. Kioway sử dụng các phần mềm công nghệ nào trong quản trị vận hành?
Công ty sử dụng phần mềm FastPro (Freight Assistance System Technology) để quản lý đồng bộ dữ liệu lô hàng, tra cứu thông tin và lập hóa đơn, cùng phần mềm ECUS5-VNACCS của Tổng cục Hải quan để thực hiện thủ tục thông quan điện tử.
5. Các bước chính trong quy trình giao nhận hàng nhập khẩu đường biển tại Kioway là gì?
Quy trình gồm 6 bước: (1) Nhận giấy báo hàng đến từ hãng tàu; (2) Lấy lệnh giao hàng (DO) và nộp phí; (3) Làm thủ tục đổi phiếu EIR hoặc rút hàng tại kho CFS; (4) Điều phối phương tiện lấy hàng về kho khách hàng; (5) Trả vỏ container rỗng về bãi CY; (6) Quyết toán chi phí và xuất hóa đơn.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trịnh Thuỳ Linh đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về cung ứng dịch vụ logistics và phản ánh chi tiết thực trạng hoạt động kinh doanh tại Công ty Cổ phần Kioway giai đoạn 2021 – 2023. Nghiên cứu đã làm rõ năng lực hạ tầng, đội xe, phần mềm quản lý và chuẩn hóa quy trình giao nhận đường biển hàng nhập khẩu của doanh nghiệp. Các giải pháp được đề xuất tập trung vào phát triển nguồn nhân lực, tối ưu chính sách giá cước và củng cố mạng lưới nhà cung cấp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh cho công ty trong giai đoạn đến năm 2025, tầm nhìn 2030.