Chương 1: Giới thiệu: e Giới thiệu lý do hình thành dé tài, mục tiêu, nội dung và giới han của dé tài Chương 2: Cơ sở lý thuyết và các nghiên cứu liên quan e Tìm hiểu cơ sở lý thuyết và các nghiên cứu liên quan nhằm tạo ra cơ sở lý luận va các thức lập luận cho các van dé liên quan rồi đưa ra giải pháp giải quyết van dé. Chương 3: Phuong pháp luận Tổng quát và chi tiết các bước thực hiện dé tài. Chương 4: Phân tích hiện trạng e Giới thiệu tổng quát về công tyUchiyama Vietnam Inc e Thu thập dữ liệu, dự báo nhu cau e Phan tích, đánh giá hiện trạng tại xưởng san xuất ron bạc đạn xe ô tô Chương 5: Các phương án hoạch định tổng hop e - Xây dựng mô hình toán cho hoạch định tông hop Chương 6: Kết luận và kiến nghị e Kétluan e Kiến nghị CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYET VÀ CÁC NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN 2. Khái niệm về hoạch định sản xuất tong hợp Hoạch định sản xuất tong hợp là xác định số lượng sản phẩm và phân bồ thời gian sản xuất cho một tương lai trung hạn thường là 6 tháng đến 1 năm.
Dé đáp ứng nhu cầu trung han đã được dự báo, nhà quản tri sản xuất phải tìm ra cách tốt nhất, hợp lý nhất với chi phí thấp nhất dé thực thi. Thực chất công tác hoạch định tong hợp, tức là chỉ ra phương pháp luận dé tìm ra cách tốt nhất trong nhiều cách thức khác nhau, phù hợp với môi trường. điều kiện cụ thể. Các cách khác nhau đó sẽ được áp dụng tuỳ theo trình độ, khả năng và ý thích của các nhà quản tri.
Các yếu tố đầu vào của hoạch định tong hop: e Dự báo nhu cau từ 6 thang đến 1 năm e Năng lực sản xuất e_ Các chính sách của công ty về thay đối lực lượng lao động, mức tôn kho, ngoài giờ, hợp đồng phu. e Chi phí (chi phí nguyên vật liệu, chi phi thuê mướn/sa thải nhân công, chi phí tồn kho, chi phí lao động trong giờ, chi phí lao động ngoài giờ, chi phí hợp đồng phu. ) Yếu t6 đầu ra: Kế hoạch sản xuất tổng thé cho từng thời đoạn về mức độ huy động lao động, sô lượng sản phâm sản xuât, mức tôn kho. Ban chất của hoạch định sản xuất tong hop: - Tinh tổng quát: Hoạch định sản xuất tổng hợp rất hữu ích vì nó tong quát.
Người lên kế hoạch có thể vạch ra hàng loạt các hành động, nhất quán với các mục tiêu chiến lược mà không phải xử lý quá nhiều chi tiết. Hoạch định sản xuất tong hợp thường dùng cho sản phẩm và dịch vụ, lao động và thời gian. - Ho sản phẩm: Một nhóm các sản pham hay dịch vụ có sự đòi hỏi tương đồng về nhu cầu, có chung quá trình chế biến, lao động, vật tư gọi là một họ sản phẩm. - Lao động: Một công ty có thể huy động nguồn nhân lực băng nhiều cách tùy thuộc vào tính linh động của lực lượng lao động ây - Thời gian: Đường hoạch định theo thời gian là quãng thời gian mà kế hoạch tổng hợp bao trùm.
Thông thường, đường hoạch định là một năm thì nó có thể khác nhau trong những tình huống khác nhau. Người ta phải đưa ra quyết định về sản lượng cho mỗi họ sản phẩm, liệu những quyết định nay có được đưa ra trong suất đường hoạch định theo thời gian? Hoạch định hàng ngày thì quá thường xuyên do chi phí và các tác nhân bat lợi đối với sản lượng và nguồn nhân lực hàng năm lại không thường xuyên để cho phép điều chỉnh phản ánh đúng nhu cầu theo mùa hay cập nhật các dự báo. Do vậy, các hoạch định thường được đưa ra hàng tháng hoặc hàng quý. Trên thực tế, chu kỳ hoạch định phan ánh sự can đối giữa các nhu cầu đối với một số giới hạn các thời điểm quyết định để giảm bớt tính phức tạp và tính linh hoạt để điều chỉnh sản lượng và nhân lực khi dự báo nhu cầu cho thay sự biến động theo mùa.
Mục tiêu của hoạch định sản xuất tong hop: Bảng 2.1: Các mục tiêu của hoạch định tổng hợp Mục tiêu Nhận xét Nêu nhu câu của khách hàng không bị ảnh ; ; hưởng thì giảm chi phi cũng có nghĩa là tăng Tôi thiêu chi phí/ tôi đa lợi nhuận lơi nhuân. Thời gian giao hàng và giao hàng đúng hạn là hai yếu tổ mang tính cạnh tranh tiên quyết. Tối đa dịch vụ khách hàng Muốn cải thiện, nâng cao hai yếu tổ này đòi hỏi phải tăng thêm lực lượng lao động, tăng công suất thiết bị và nâng mức tôn kho. ke eek ak x Tích lũy tôn kho lớn sẽ rất tôn kém tôn chi Tôi thiêu đầu tu ton kho „ R | | 2 ` phí lưu kho, dê hư hỏng sản phầm, một lượng von sẽ bị tôn động nên không thê dau tư thêm vào sản xuât Những thay đối thường xuyên về sản lượng Tối thiểu thay đổi về sản lượng có thé gây ra những khó khăn trong việc phối hợp cung ứng vật tư, cân đôi lại dây chuyền sản xuất.
Nhân lực thường xuyên thay đối tôn thời gian và chi phí đào tạo nhân viên mới, nhân viên Tối thiểu những thay đổi về nhân lực | mới cần có thêm thời gian để làm việc het năng suât của mình. ¬ „ Những công ty có chiến lược tập trung vào Tôi đa công suât máy móc và nhà sản phẩm déu phải tận dụng hết công suất xưởng nhà xưởng và thiết bị. Các mục tiêu của hoạch định sản xuất tong hợp thường được xem xét trong quá trình phát triển một kế hoạch sản xuất hay kế hoạch nhân viên, các mục tiêu này phản ánh tính chất mâu thuẫn của chúng. Chăng hạn việc tối đa hóa dịch vụ khách hàng băng cách giao hàng nhanh chóng, đúng hạn có thể được cải thiện nhờ tăng thêm lực lượng lao động, tăng công suất thiết bị và lượng hàng tốn kho chứ không phải cực tiểu hóa lượng thành phẩm tôn kho trong kế hoạch sản xuất.
Với giả định ta biết lượng nhu cau, thông thường những mục tiêu này thực ra đều nhắm cực tiểu hóa chi phí.Tuy nhiên, ảnh hưởng của mỗi mục đích trong kế hoạch liên quan đến chỉ phí bù trừ và sự xem xét các yếu tố không định lượng. Điều hòa những mục tiêu khác nhau nhằm đạt đến một kế hoạch tong hop khả thi liên quan dén sự xem xét cân nhắc những phương án ra quyết định là sự phản hồi va chủ động. Thực chất của hoạch định tổng hợp là quá trình ra các quyết định về: mức sản xuât trong giờ, mức sản xuât ngoài giờ, mức biên chê (sô công nhân sản xuât trong biên chế cần có), mức thuê ngoài, mức tồn kho.Các quyết định trên được thực hiện sao cho chi phí là thấp nhất. Quá trình hoạch định tổng hợp: ị j = Khôn Hình 2.1: Quá trình hoạch định tong hop a.
Xac dinh nhu cầu: Bước đầu tiên trong quá trình hoạch định là xác định nhu cầu cho mỗi thời ky. Người hoạch định có thể dự đoán nhu cầu theo nhiêu cách khác nhau. Đôi với kê hoạch nhân sự , người hoạch định dự báo về nhu cầu lượng công nhân cho mỗi nhóm căn cứ vào nhu cầu trong quá khứ và những đơn hàng tồn đọng hiện tại. Đối với những kế hoạch sản xuất, các nhu cầu có thé đại diện thé hiện bang nhu cau vé thanh pham hoặc nhu cau đặt hàng bộ phận, chi tiết bên ngoài b.
Xác định các phương án, mối quan hệ, ràng buộc và chỉ phí cho bảng kế hoạch: - _ Những mối quan hệ cơ bản: Hai mối quan hệ cơ bản dé đánh giá và so sánh kế hoạch tổng hợp tương lai: e Biểu thức về số nhân công được trả lương trong một thời kỳ cho trước Số nhân công trong thời kỳ hiện tại = số nhân công cuối kỳ trước + số nhân công thuê thêm trong kỳ hiện tại — số công nhân bị sa thải trong kỳ hiện tai. e Biểu thức về lượng tồn kho trong kế hoạch sản xuất Tôn kho cuối kỳ = tôn kho cuối kỳ trước + sản xuất trong kỳ hiện tại — nhu cầu trong kỳ hiện tai - Rang buộc vật lý và ràng buộc về chính sách Rang buộc vật lý chang hạn như một công ty chỉ có thé tiếp nhận một số người mới tuyến, công suất thiết bị giới hạn sản lượng tối da, hay sức chứa nhà kho không đủ. Giới hạn chính sách bao gom những giới han SỐ lượng đơn hàng chậm, việc sử dụng hoạt động phụ hay làm ngoài giờ, mức tồn kho tối thiểu để đạt được mức dự trữ an toàn mong muốn. Ràng buộc vật láy và ràng buộc chính sách phải được thỏa mãn trước khi một kế hoạch tong hợp được coi là chấp nhận được.
Tuy nhiên, những lựa chọn thỏa mãn đáp ứng được các giới hạn không đảm bảo cho ra đời một kế hoạch tốt nhat.Dién hình là nhiều kế hoạch có thé đáp ứng được mốt số giới han nhất định. Chi phí: Ngoài việc xác định những lựa chọn thích hợp và những giới hạn liên quan, người hoạch định phải thu thập những dữ liệu về chỉ phí. Có 2 loại chi được xem xét khi chuận bị một kế hoạch tong hop: Chi phi định kỳ: Chi phi này bao gồm trả lương cho công nhân với các hình thức phúc lợi như bảo vệ sức khỏe, bảo hiểm xã hội, tiên về hưu, nghỉ phép. Chỉ phí làm thêm giờ: lương ngoài giờ thường băng 150% lương định kỳ, không kế đến các loại phúc lợi.
Vài công ty có thể trả 200% khi làm vào chủ nhật và ngày lễ. Chỉ phí thuê và sa thải công nhân: chỉ phi thuê công nhân bao gồm quảng cáo tìm người, phỏng vấn, huấn luyện đào tạo cho nhân viên mới và các công việc giấy tờ ban dau. chi phí sa thải công nhân bao gồm: chi phí thương lượng chấm dứt hoạt động, trong quy trình sản xuất chi phí khi có công nhân bị sa thải bao gồm chi phí huấn luyện và năng suất mat di. Chi phí ton kho: bao gồm tiền von do tôn kho các loại tién thuê và khấu hao kho bãi, thiệt hại chuyển hàng, chi phí bảo hiểm và thuế.
Chỉ có những chỉ phí khác thay đổi theo mức tôn kho thì mới được coi là chi phí tôn kho. Chi phí đơn hàng chậm và hết hàng tôn kho: những chi phí do không thỏa mãn nhu cầu khách hàng rất khó xác định. Trong trường hợp đơn hàng chậm, chi phí nảy sinh do để giải quyết các don hàng quá hạn thanh toán và có nhiêu chi phí tiềm an do mat khách hàng về tay đối thủ cạnh tranh trong tương lai c.