Đặt vấn đề Việt Nam hiện là thành viên của Khu vực mậu dịch tự do Đông Nam Á và là thành viên Tổ chức thƣơng mại thế giới (WTO). Khi các hàng rào thuế quan bị gỡ bỏ, việc giảm chi phí để cạnh tranh với các sản phẩm nhập ngoại là một vấn đề cấp bách đối với các công ty trong nƣớc. Để làm đƣợc điều đó thì việc quản lý chất lƣợng đầu vào phục vụ sản xuất có chi phí quản lý chất lƣợng thấp, quản lý hiệu quả chi phí sản xuất và chi phí logistics của mạng phân phối vận chuyển sản phẩm từ nơi sản xuất đến các cấp khách hàng sao cho giảm đƣợc chi phí tổng thể và đáp ứng đầy đủ nhất các yêu cầu của khách hàng là một yêu cầu sống còn vô cùng quan trọng tạo lợi thế cạnh tranh. Công ty trách nhiệm hữu hạn Á Mỹ Gia (AMG) là nhà sản xuất hàng đầu trong lĩnh vực cung cấp các sản phẩm chăm sóc vệ sinh nhà cửa trên thị trƣờng Việt Nam hiện nay, với thƣơng hiệu GIFT & AMI.
Hiện tại AMG đang đối mặt với : Sự bất ổn về chất lƣợng nhà cung cấp nguyên vật liệu đầu vào Mức phục vụ giao hàng cho khách hàng chƣa đạt mục tiêu công ty đề ra Chi phí vận chuyển trên doanh thu còn cao so với mục tiêu công ty đề ra Ba vấn đề trên đã và đang làm cho hiệu quả của hoạt động cung ứng sản phẩm còn thấp, ban giám đốc AMG đang rất quan tâm tìm giải pháp để cải thiện tốt nhất trong thời gian tới. Để có thể cung cấp đầy đủ nguyên nhiên vật liệu đảm bảo sản xuất và đảm bảo phân phối thành phẩm đến vùng tiêu thụ đúng đơn hàng với thời gian nhanh nhất, chi phí thấp nhất và chất lƣợng tốt nhất, AMG cần xây dựng hệ thống kiểm soát chất lƣợng nhà cung cấp hiệu quả và tái thiết kế mạng phân phối sản phẩm tối ƣu. Điều này sẽ góp phần gia tăng thế mạnh cạnh tranh và sự tăng trƣởng bền vững cho công ty.2 Đề tài, mục tiêu, nội dung và phạm vi của luận văn 1.1 Đề tài luận văn Xây dựng hệ thống kiểm soát chất lƣợng nhà cung cấp và tái thiết kế mạng lƣới phân phối sản phẩm nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động cung ứng sản phẩm của công ty trách nhiệm hữu hạn Á Mỹ Gia 1.2 Mục tiêu luận văn Nâng cao hiệu quả hoạt động cung ứng sản phẩm : Nâng cao hiệu quả hệ thống kiểm soát chất lƣợng nhà cung cấp, cực đại mức độ thõa mãn đáp ứng nhu cầu khách hàng và giảm thiểu chi phí logistics.3 Nội dung luận văn Phân tích hiện trạng hoạt động cung ứng sản phẩm hiện tại của AMG nhằm xác định các vấn đề tồn tại chƣa hiệu quả. Áp dụng lý thuyết kiểm soát chất lƣợng, thiết kế tối ƣu mạng vận chuyển phân phối về chi phí , mức phục vụ khách hàng, lý thuyết ra quyết định đa nhân tố Xây dựng hệ thống kiểm soát chất lƣợng nhà cung cung cấp.
Tái thiết kế hệ thống mạng lƣới vận chuyển phân phối sản phẩm. Đánh giá kết quả đạt đƣợc, kiến nghị và đề xuất hƣớng phát triển.4 Phạm vi của đề tài Phạm vi : hệ thống kiểm soát chất lƣợng các nhà cung cấp chai , mạng lƣới vận chuyển phối sản phẩm từ kho nhà máy đến hệ thống Nhà phân phối của AMG từ Đà Nẵng đến Hà Nội. Thời gian thu thập số liệu: từ tháng 1 đến tháng 9 năm 2012 Công cụ và phần mềm hỗ trợ : phần mềm QSB.3 Cấu trúc luận văn Chƣơng 1 Giới thiệu Chƣơng 2 Phƣơng pháp luận và cơ sở lý thuyết Chƣơng 3 Khái quát về công ty TNHH Á Mỹ Gia Chƣơng 4 Phân tích hiện trạng hệ thống kiểm soát chất lƣợng nhà cung cấp và xác định vấn đề Chƣơng 5 Xây dựng hệ thống kiểm soát chất lƣợng nhà cung cấp Chƣơng 6 Phân tích hiện trạng mạng lƣới vận chuyển phân phối sản phẩm và xác định vấn đề Chƣơng 7 Tái thiết kế mạng lƣới vận chuyển phân phối sản phẩm Chƣơng 8 Đánh giá, kết luận và kiến nghị 3 CHƢƠNG 2 PHƢƠNG PHÁP LUẬN VÀ CƠ SỞ LÝ THUYẾT 2.1 Phƣơng pháp luận Phƣơng pháp thực hiện nghiên cứu của luận văn: Thu thập thông tin Cơ sở lý thuyết Bƣớc 1: Đo lƣờng, đánh giá hệ thống kiểm soát chất lƣợng NCC và mạng phân phối sản phẩm Đo lƣờng, Đánh giá hệ thống hiện tại Xác định vấn đề Tìm ra nguyên nhân Đƣa ra giải pháp, mô hình Điều chỉnh, cải tiến hệ thống hiện tại Bƣớc 2: Điều chỉnh & cải tiến hệ thống Phân tích đánh giá hệ thống mới Không Chấp nhận Đƣợc Bƣớc 3: Kết luận và kiến nghị Triển khai áp dụng hệ thống mới kế hoạch thực hiện Hình 2.1: Các bước nghiên cứu trong luận văn 4 Diễn giải trình tự thực hiện luận văn: Bƣớc 1: Đo lƣờng và đánh giá hệ thống hiện tại : Thu thập thông tin: Tìm hiểu tổng quan về đối tƣợng nghiên cứu Khái quát về công ty : lịch sử hình thành, ngành nghề hoạt động, sản phẩm của công ty, khách hàng. Tìm hiểu chi tiết về hoạt động cung ứng sản phẩm Mục tiêu hoạt động của công ty.
Hệ thống kiểm soát chất lƣợng nhà cung cấp Mạng lƣới phân phối vận chuyển sản phẩm Nghiên cứu cơ sở lý thuyết phục vụ cho luận văn: Kiến thức về kiểm soát chất lƣợng Kiến thức logistics , vận tải và các bài toán vận tải Kiến thức về ra quyết định đa nhân tố Kiến thức về phần mềm : QSB. 5 Tổng hợp các lý thuyết đã sử dụng đƣợc trình bày ở bảng dƣới đây: Lý thuyết quản lý Đo lường và đánh giá chất lượng hệ thống Lý thuyết Logistics Điều chỉnh & cải tiến hệ thống Kiểm soát chất lượng Xây dựng hệ thống Lý thuyết kiểm soát nhà cung cấp chai kiểm soát chất lượng chất lượng Lý thuyết vận tải Tái thiết kế mạng lưới Cải tiến mạng lưới Lý thuyết tối ưu đường đi vân tải vận tải sản phẩm ngắn nhât, chi phí Lý thuyết ra quyết định đa nhân tố Hình 2.2: Các lý thuyết dùng trong luận văn Bƣớc 1: Đo lƣờng và đánh giá hệ thống Thiết lập các tiêu chí đánh giá hệ thống kiểm soát chất lƣợng nhà cung cấp, mạng lƣới phân phối sản phẩm Tiến hành đánh giá hệ thống dựa trên các tiêu chí đã thiết lập nhằm xác định những yếu tố cần thay đổi của hệ thống. 6 Bƣớc 2: Điều chỉnh và cải tiến hệ thống : Xác định vấn đề Xác định các điểm yếu, hạn chế của hệ thống cần điều chỉnh và cải tiến Tìm ra nguyên nhân Phân tích các nguyên nhân dựa bằng cách : Phân tích số liệu quá khứ Phân tích nhân-quả So sánh kết quả Đƣa ra các giải pháp và điều chỉnh cải tiến hệ thống hiện tại Xây dựng các giải pháp khả thi Xác định các ràng buộc, giới hạn giải pháp Xác định giải pháp phù hợp nhất cải tiến hệ thống Phân tích và đánh giá hệ thống mới Phân tích và đánh giá hệ thống dựa trên các tiêu chí ở bƣớc 1. Xem xét hệ thống mới có phù hợp hay không.
Chỉnh sửa, xây dựng lại nếu chƣa phù hợp. Bƣớc 3: Triển khai kế hoạch thực hiện: Kết luận và kiến nghị triển khai hệ thống mới.2 Cơ sở lý thuyết Lý thuyết về kiểm soát chất lƣợng Định nghĩa về chất lƣợng Theo tiêu chuẩn Pháp thì chất lƣợng là năng lực của 1 sản phẩm hay dịch vụ nhằm thỏa mãn nhu cầu ngƣời sử dụng, có rất nhiều định nghĩa về chất lƣợng: ANSI/ASQS A3-1987 : Chất lƣợng Tổng thể các đặc điểm, đặc trƣng của hàng hóa / dịch vụ Có khả năng thỏa mãn nhu cầu biểu lộ/hàm ý khách hàng. Goetsch : Chất lƣợng Thỏa mãn hay vƣợt hẳn mong đợi của khách hàng. Áp dụng cho hàng hóa, dịch vụ, con ngƣời, quá trình và môi trƣờng.
Có tính động Theo hệ thống ISO 9000: chất lƣợng là tổng hợp các đặc điểm của một sản phẩm hay dịch vụ có khả năng thỏa mãn những nhu cầu của ngƣời tiêu dùng, hiển hiện hay tiềm ẩn. Thẫm mỹ, hình dạng, màu sắc… Đặc tính phụ. Chất lƣợng cảm nhận qua danh tiếng. Phù hợp tiêu chuẩn (sản xuất đúng thiết kế không).
Nhƣng nhìn chung, các định nghĩa trên đƣợc xây dựng dựa trên các quan điểm chính sau: Quan điểm của ngƣời sản xuất: chất lƣợng là đáp ứng những chỉ tiêu kỹ thuật đề ra cho sản phẩm, là những gì mà ngƣời sử dụng mong muốn và ngƣời sản xuất có thể cung cấp. 8 Quan điểm của ngƣời bán lẻ: chất lƣợng nằm trong mắt ngƣời mua. Quan điểm của ngƣời tiêu dùng: chất lƣợng là năng lực của một sản phẩm hay dịch vụ nhằm thỏa mãn nhu cầu ngƣời sử dụng với chi phí thấp nhất. Các đặc tính về chất lƣợng Vật lý( chiều dài, trong lƣợng, kích thƣớc,….) Cảm giác( mùi, màu, hình dáng,….) Thời gian( Độ bền, độ tin cậy,… Chi phí chất lƣợng: Chi phí chất lƣợng xấu: tổn thất hàng năm do sản phẩm không phù hợp, quy trình không hiệu quả, tổn thất uy tín, … Chi phí hƣ hỏng bên trong Phế phẩm, sữa chữa, làm lại, phân tích sai hỏng, … Chi phí hƣ hỏng bên ngoài Bảo hành, thay thế, sửa chữa, thanh tra, giải quyết thắc mắc, khiếu nại… Quản lý chất lƣợng: bao gồm hoạch định chất lƣợng, kiểm soát và cải tiến chất lƣợng Hình 2.3: Mô hình quản lý chất lượng 9 Chi phí duy trì, cải tiến chất lƣợng o Chi phí thẩm định Kiểm tra thử nghiệm đầu vào Kiểm tra thử nghiệm quá trình Kiểm tra thử nghiệm đầu ra … o Chi phí phòng ngừa: phát sinh do thực hiện các biện pháp nhằm giảm thiểu chi phi hƣ hỏng và thẩm định Hoạch định chất lƣợng Huấn luyện, kiểm tra thử nghiệm, xác định tình trạng quá trình… Các công cụ kiểm soát chất lƣợng Lƣu đồ quá trình( process flow) Quá trình Nhận sản phẩm / dịch vụ từ đầu ra nhà cung cấp Cung cấp sản phẩm / dịch vụ cho khách hàng Tạo ra sản phẩm / dịch vụ có / kém chất lƣợng Sản xuất : Nguyên liệu Sản phẩm Đặc tính quá trình Ổn định( Stability) : Tạo ra sản phẩm có chất lƣợng thuần nhất Biến thiên (variability) SP từ một QT không bao giờ thật sự giống.
Cách thức tiến hành các hoạt động của một quá trình.