Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Ngành dịch vụ logistics giữ vai trò then chốt trong việc liên kết các hoạt động kinh tế, tối ưu hóa chi phí và rút ngắn thời gian lưu thông hàng hóa trong chuỗi giá trị toàn cầu. Đối với nền kinh tế Việt Nam, logistics được xác định là một trong những ngành dịch vụ quan trọng, hỗ trợ đắc lực cho hoạt động sản xuất, phân phối và xuất nhập khẩu. Quá trình hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng mang lại nhiều cơ hội mở rộng thị trường và liên doanh hợp tác, song cũng đặt các doanh nghiệp logistics trong nước trước áp lực cạnh tranh gay gắt từ các tập đoàn đa quốc gia và các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài về công nghệ, nguồn vốn và chất lượng nhân sự.

Công ty Cổ phần Quốc tế Thương Đô là doanh nghiệp có quy mô vừa và nhỏ, hoạt động từ năm 2016 trong lĩnh vực trung gian đặt hàng thương mại điện tử và vận chuyển hàng hóa hai chiều Việt Nam – Trung Quốc. Mặc dù đã tạo dựng được mạng lưới hoạt động và thị phần nhất định, quá trình cung ứng dịch vụ logistics của công ty vẫn bộc lộ những hạn chế về chi phí vận hành, tính ổn định của quy trình và khả năng ứng dụng công nghệ trong quản lý đơn hàng. Nhằm giải quyết các bất cập thực tiễn trên, tác giả Phạm Quỳnh Anh đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài "Hoàn thiện cung ứng dịch vụ logistics của Công ty Cổ phần Quốc tế Thương Đô".

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể như sau:

  1. Mục tiêu chung: Trên cơ sở lý luận và thực tiễn, phân tích tình hình hoạt động, từ đó đánh giá ưu nhược điểm và đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện hoạt động cung ứng dịch vụ logistics của Công ty Cổ phần Quốc tế Thương Đô trong những năm tới.
  2. Nhiệm vụ cụ thể:
    • Hệ thống hóa cơ sở lý luận về hoạt động cung ứng dịch vụ logistics của doanh nghiệp.
    • Phân tích và đánh giá thực trạng cung ứng dịch vụ logistics tại Công ty Cổ phần Quốc tế Thương Đô giai đoạn 2021 – 2023; chỉ rõ những kết quả đạt được, hạn chế còn tồn tại và nguyên nhân.
    • Đề xuất các nhóm giải pháp và kiến nghị thực tiễn nhằm hoàn thiện quy trình, nâng cao năng lực cung ứng dịch vụ logistics cho doanh nghiệp.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của khóa luận:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động cung ứng dịch vụ logistics của Công ty Cổ phần Quốc tế Thương Đô.
  • Nội dung nghiên cứu: Các thành phần tham gia quá trình cung ứng, quy trình cung ứng dịch vụ, đối tác thuê ngoài và các tiêu chí đánh giá chất lượng cung ứng logistics.
  • Phạm vi không gian: Hoạt động cung ứng dịch vụ logistics của công ty tại thị trường Việt Nam (tập trung vào tuyến vận chuyển hàng hóa Việt Nam – Trung Quốc).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu hoạt động kinh doanh, báo cáo tài chính và dữ liệu quản trị nội bộ của công ty trong giai đoạn từ năm 2021 đến năm 2023.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên các khái niệm, quy định pháp luật và mô hình quản trị logistics tiêu chuẩn:

  • Khái niệm và bản chất: Khóa luận tiếp cận định nghĩa logistics từ Hội đồng Quản trị Logistics Hoa Kỳ (CLM) và giáo trình của Đoàn Thị Hồng Vân (2011), nhấn mạnh việc tối ưu hóa dòng lưu chuyển hàng hóa, dịch vụ và thông tin từ điểm xuất phát đến điểm tiêu thụ cuối cùng. Dưới góc độ pháp lý, tác giả trích dẫn khái niệm dịch vụ logistics theo quy định tại Mục 4, Điều 233, Luật Thương mại Việt Nam năm 2005; đồng thời phân tích sự khác biệt giữa cách hiểu dịch vụ logistics theo nghĩa hẹp (tương tự giao nhận vận tải đa phương thức - MTO) và nghĩa rộng (bao trùm toàn bộ chuỗi giá trị từ tiền sản xuất đến phân phối).
  • Đặc điểm dịch vụ logistics: Gồm các đặc điểm chung của ngành dịch vụ (tính vô hình, tính không thể tách rời, tính không dự trữ được, tính không đồng đều về chất lượng) và các đặc thù ngành (tính tích hợp cao, mạng lưới phân phối rộng, mức độ phụ thuộc lớn vào trình độ công nghệ và năng lực quản lý).
  • Tiêu thức đánh giá năng lực cung ứng: Tác giả sử dụng khung tiêu chí đánh giá gồm: thời gian giao nhận hàng hóa, độ an toàn hàng hóa, tính chính xác đơn hàng (dẫn chiếu theo Mentzer và cộng sự, 2001; Bienstock và cộng sự, 1997), tính đáp ứng về chất lượng dịch vụ (Mentzer và cộng sự, 2001), tính đảm bảo, chất lượng cơ sở vật chất - kho bãi, trang phục nhân viên, sự cảm thông/hỗ trợ khách hàng, dịch vụ chăm sóc khách hàng (CSKH) và giá cước dịch vụ.
  • Môi trường tác động: Phân tích ảnh hưởng từ môi trường bên trong (nguồn lực tài chính, cơ sở hạ tầng - công nghệ kỹ thuật, nguồn nhân lực), môi trường vi mô (khách hàng, đối thủ cạnh tranh trực tiếp, nhà cung ứng dịch vụ hỗ trợ) và môi trường vĩ mô (điều kiện tự nhiên, hệ thống pháp luật - thủ tục hải quan điện tử, sự thay đổi công nghệ).
  • Tổng quan tài liệu nghiên cứu: Khóa luận tổng thuật các công trình trong nước (Đoàn Thị Hồng Vân, 2011; An Thị Thanh Nhàn và cộng sự, 2018; Đặng Đình Đào và cộng sự, 2019; Bùi Trung Kiên, 2019) và nghiên cứu quốc tế (Stanley E. Fawcett, 2014; David, 2010).

Phương pháp nghiên cứu được tác giả triển khai bao gồm:

  • Phương pháp thu thập và phân tích dữ liệu thứ cấp: Thu thập dữ liệu từ báo cáo tài chính, báo cáo quản trị nội bộ của Công ty Cổ phần Quốc tế Thương Đô, thông tin trên website chính thức (thuongdo.com), các giáo trình, sách chuyên khảo, bài báo khoa học và văn bản pháp luật chuyên ngành. Dữ liệu sau đó được tổng hợp, so sánh và phân tích cơ cấu qua các năm.
  • Phương pháp quan sát thực tế: Tác giả tiến hành quan sát trực tiếp các công đoạn tác nghiệp trong quy trình cung ứng dịch vụ logistics, từ tiếp nhận đơn hàng, xử lý thông tin trên hệ thống, gom hàng tại kho, đến khâu giao nhận hàng hóa Việt – Trung tại doanh nghiệp để kiểm chứng và đánh giá thực trạng.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan về đề tài hoàn thiện cung ứng dịch vụ logistics của Công ty Cổ phần Quốc tế Thương Đô

Chương 1 làm rõ tính cấp thiết của đề tài trong bối cảnh logistics trở thành ngành kinh tế mũi nhọn và môi trường kinh doanh dịch vụ đặt hàng, vận chuyển quốc tế đang cạnh tranh gay gắt. Tác giả tổng hợp các công trình nghiên cứu tiêu biểu trong nước và quốc tế liên quan đến quản trị chuỗi cung ứng, chất lượng dịch vụ logistics và hoạt động giao nhận. Khóa luận khẳng định tính độc lập và khoảng trống nghiên cứu của đề tài khi chưa có công trình nào trước đó nghiên cứu cụ thể về quy trình cung ứng dịch vụ logistics tại Công ty Cổ phần Quốc tế Thương Đô. Toàn bộ mục tiêu, nhiệm vụ, đối tượng, phạm vi không gian - thời gian (2021 – 2023) và phương pháp luận của đề tài được thiết lập chi tiết tại chương này.

Chương 2: Cơ sở lý luận của cung ứng dịch vụ logistics

Chương 2 trình bày có hệ thống các lý thuyết nền tảng về logistics và dịch vụ logistics. Tác giả phân tích chi tiết vai trò của dịch vụ logistics đối với sự phát triển của nền kinh tế quốc dân và hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp sản xuất, thương mại. Về mặt vận hành, chương này mô tả các thành phần tham gia vào hệ thống logistics (người gửi hàng, người nhận hàng, đơn vị cung ứng dịch vụ, nhà cung ứng phụ trợ) và phân loại các dịch vụ cấu thành:

  • Dịch vụ giao nhận và vận tải: Vận chuyển đường biển (hàng nguyên container - FCL, hàng lẻ - LCL, hàng rời) và vận tải đường hàng không.
  • Dịch vụ gom hàng (Consolidation): Khai thác hàng gom tại kho hàng lẻ (CFS) theo hình thức đi thẳng hoặc đi chuyển tiếp qua các cảng trung chuyển (transit port).
  • Dịch vụ kho bãi và phụ trợ: Quản lý xuất nhập tồn, phân loại hàng hóa hư hỏng, cho thuê container, cung cấp thiết bị bốc xếp nâng hạ và vận hành trạm cân.

Chương 2 cũng xác lập bộ tiêu chí đánh giá năng lực cung ứng và phân tích các nhân tố môi trường (nội bộ, vi mô, vĩ mô) tác động đến hoạt động của doanh nghiệp cung cấp dịch vụ logistics.

Chương 3: Thực trạng quá trình cung ứng dịch vụ logistics của Công ty Cổ phần Quốc tế Thương Đô

Chương 3 tập trung phân tích thực trạng tổ chức, hoạt động kinh doanh và quy trình cung ứng dịch vụ logistics tại doanh nghiệp.

  • Thông tin doanh nghiệp: Công ty Cổ phần Quốc tế Thương Đô (mã số thuế: 0316904160, thành lập ngày 06/06/2016, thay đổi lần 6 ngày 11/06/2021) do ông Vũ Đức Tiến làm đại diện pháp luật, đặt trụ sở tại số 19 Nguyễn Trãi, Thanh Xuân, Hà Nội. Vốn điều lệ đạt 10 tỷ đồng.
  • Cơ cấu tổ chức bộ máy: Gồm 7 bộ phận chức năng: Phòng Kinh doanh (Sale/CSKH), Phòng Marketing, Phòng Công nghệ, Phòng Hành chính - Kế toán, Phòng Giao dịch quốc tế, Phòng Xuất nhập khẩu, và Phòng Kho và giao vận.
  • Đặc điểm nguồn nhân lực: Quy mô nhân sự tại trụ sở Hà Nội tăng trưởng liên tục từ 66 người (năm 2021) lên 94 người (năm 2022) và 117 người (năm 2023).
Tiêu chí phân loại Năm 2021 (Số lượng / Tỷ lệ) Năm 2022 (Số lượng / Tỷ lệ) Năm 2023 (Số lượng / Tỷ lệ)
Giới tính
- Nam 42 người (63%) 58 người (62%) 67 người (57%)
- Nữ 24 người (36%) 36 người (38%) 50 người (43%)
Trình độ học vấn
- Sau đại học 14 người (21%) 15 người (16%) 23 người (20%)
- Đại học 17 người (26%) 24 người (26%) 50 người (43%)
- Cao đẳng 10 người (15%) 38 người (40%) 17 người (14%)
- Trung cấp / LĐPT 25 người (38%) 17 người (18%) 27 người (23%)
Kinh nghiệm làm việc
- Dưới 1 năm 18 người (27%) 15 người (16%) 24 người (21%)
- Từ 1 – 5 năm 22 người (33%) 35 người (37%) 40 người (34%)
- Từ 5 – 10 năm 20 người (30%) 32 người (34%) 42 người (36%)
- Trên 10 năm 6 người (10%) 12 người (13%) 11 người (9%)
Tổng số nhân sự 66 người (100%) 94 người (100%) 117 người (100%)
  • Kết quả hoạt động kinh doanh và tài chính: Doanh thu tăng trưởng từ 4.704,53 triệu đồng (năm 2021) lên 5.984,47 triệu đồng (năm 2023). Báo cáo tài chính năm 2023 ghi nhận tổng tài sản đạt 5,2 tỷ đồng (tài sản cố định 3,0 tỷ đồng - chiếm 57,69%; tài sản lưu động 2,2 tỷ đồng - chiếm 42,31%), vốn chủ sở hữu đạt 1,2 tỷ đồng.
Chỉ tiêu tài chính / Doanh thu Năm 2021 Năm 2022 Năm 2023
Doanh thu thuần (triệu đồng) 4.704,53 Tăng trưởng 5.984,47
Tỷ trọng doanh thu Đặt hàng Trung Quốc 46% 41% 43%
Tỷ trọng doanh thu Vận chuyển TQ - VN 38% 40% 35%
Tổng tài sản năm 2023 - - 5,2 tỷ đồng
Vốn chủ sở hữu năm 2023 - - 1,2 tỷ đồng
  • Dịch vụ cung ứng và thị phần: Công ty khai thác 5 nhóm dịch vụ chính gồm: Đặt hàng qua sàn TMĐT (Taobao, 1688, Tmall, Alibaba), Vận chuyển hàng Trung – Việt, Ghép nhóm đánh hàng Quảng Châu, Chuyển tiền/đổi tiền/nạp ví Alipay, và Dịch vụ GTGT (kiểm đếm, đóng gói, bảo hiểm hàng hóa). Doanh nghiệp phục vụ trên 60.000 khách hàng (20% khách hàng cá nhân tương đương 15.000 người; trên 30.000 cửa hàng kinh doanh như Xiaozhainv.vn, LUCKY MART, Siêu thị 10k...); liên kết với hơn 100 nhà cung cấp tại Trung Quốc.
  • Đối thủ cạnh tranh: Phân tích sự cạnh tranh trực tiếp từ Hải Tàu Logistics, Hồng Phát Logistics và Giang Huy Logistics.
  • Đánh giá chung: Ưu điểm là danh mục dịch vụ đa dạng, mạng lưới khách hàng mở rộng; hạn chế nằm ở tỷ suất lợi nhuận chưa cao do chi phí thuê kho bãi, nhân sự mới và phát sinh chi phí bồi thường đơn hàng.

Chương 4: Đề xuất giải pháp nâng cao dịch vụ logistics của Công ty Cổ phần Quốc tế Thương Đô

Chương 4 đưa ra định hướng chiến lược và các nhóm giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động cung ứng dịch vụ logistics:

  • Định hướng phát triển: Mở rộng tuyến logistics sang Hàn Quốc, Nhật Bản, Mỹ, Đức, Úc; hỗ trợ thủ tục nhập khẩu hàng có điều kiện; mở kho ngoại quan tại các tỉnh thành lớn; xây dựng tòa nhà văn phòng 10 tầng (diện tích 600m2); hướng đến mục tiêu vào Top 5 công ty logistics tại Việt Nam.
  • Hệ thống giải pháp cụ thể:
    1. Nâng cao trình độ chuyên môn và chất lượng nhân sự: Tổ chức định kỳ các khóa đào tạo nghiệp vụ kho bãi, quy trình an toàn lao động, thủ tục hải quan và nâng cao năng lực ngoại ngữ giao tiếp.
    2. Đầu tư phương tiện vận chuyển: Nâng cao năng lực vận tải tự quản nhằm chủ động lịch trình và giảm thiểu phụ thuộc thuê ngoài.
    3. Tự động hóa và nâng cấp hạ tầng công nghệ thông tin: Tối ưu hóa website và ứng dụng đặt hàng trực tuyến, tích hợp hệ thống theo dõi đơn hàng thời gian thực.
    4. Mở rộng thị trường và tìm kiếm khách hàng tiềm năng: Đẩy mạnh tiếp cận tệp khách hàng kinh doanh sàn TMĐT (Shopee, Tiki, Lazada).
    5. Đẩy mạnh hoạt động Marketing và xây dựng thương hiệu: Tăng cường nhận diện thương hiệu trên các kênh truyền thông số.
  • Kiến nghị thực tiễn: Khóa luận trình bày các đề xuất sinh viên đã triển khai tại đơn vị thực tập, kiến nghị hoàn thiện chính sách hải quan điện tử và đề xuất đổi mới chương trình đào tạo chuyên ngành Logistics tại Trường Đại học Thương mại.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và công bố các dữ liệu thực tế về vận hành logistics của doanh nghiệp:

  • Hệ thống hóa toàn diện kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2021 – 2023, phản ánh sự biến động doanh thu từ 4.704,53 triệu đồng lên 5.984,47 triệu đồng, cơ cấu tài sản năm 2023 (5,2 tỷ đồng tổng tài sản; 1,2 tỷ đồng vốn chủ sở hữu) và cơ cấu doanh thu dịch vụ (mảng đặt hàng chiếm 41% – 46%, mảng vận chuyển chiếm 35% – 40%).
  • Thống kê chi tiết cơ cấu 117 nhân sự theo giới tính, trình độ học vấn (63% đại học và sau đại học vào năm 2023) và kinh nghiệm làm việc qua 3 năm liên tiếp.
  • Làm rõ quy mô phục vụ trên 60.000 khách hàng (với 15.000 khách hàng cá nhân và hơn 30.000 shop kinh doanh) cùng mạng lưới hợp tác hơn 100 nhà cung cấp Trung Quốc.

Về mặt đóng góp, tác giả khẳng định đây là công trình nghiên cứu độc lập đầu tiên phân tích chuyên sâu về quy trình và thực trạng cung ứng dịch vụ logistics tại Công ty Cổ phần Quốc tế Thương Đô. Đề tài đã xây dựng hệ thống 5 nhóm giải pháp hoàn thiện dịch vụ có tính ứng dụng trực tiếp cho mô hình kinh doanh dịch vụ đặt hàng - vận chuyển xuyên biên giới của doanh nghiệp.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận được thực hiện dựa trên phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp và quan sát thực tế trong thời gian thực tập của sinh viên tại doanh nghiệp; dữ liệu tài chính và vận hành tập trung trong phạm vi 3 năm (2021 – 2023) trên tuyến vận tải Việt Nam – Trung Quốc. Tác giả chưa thực hiện điều tra khảo sát định lượng diện rộng về mức độ hài lòng của khách hàng bằng bảng hỏi cấu trúc.

Hướng nghiên cứu mở rộng được xác định là: nghiên cứu mô hình quản trị chuỗi cung ứng mở rộng sang các thị trường quốc tế mới (Hàn Quốc, Nhật Bản, Mỹ, Đức, Úc theo định hướng của công ty), ứng dụng các mô hình định lượng đo lường chất lượng dịch vụ chuyên sâu (như SERVQUAL hoặc SEM) và đánh giá tác động của việc vận hành hệ thống kho ngoại quan tự động.


Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên, học viên các ngành Kinh tế quốc tế, Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng, Kinh doanh thương mại khi tìm hiểu về quy trình vận hành dịch vụ logistics trung gian thương mại điện tử xuyên biên giới (cross-border e-commerce).
  • Các nhà quản trị doanh nghiệp logistics vừa và nhỏ (SME) chuyên tuyến hàng hóa Việt – Trung tham khảo trong việc cơ cấu bộ máy, quản trị nhân sự và kiểm soát chi phí vận hành.
  • Nội dung đáng giá nhất để tham khảo là hệ thống số liệu cơ cấu doanh thu theo dịch vụ, bảng phân tích cơ cấu nhân sự giai đoạn 2021 – 2023 (Chương 3) và các giải pháp chuẩn hóa quy trình dịch vụ logistics (Chương 4).

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận nghiên cứu thực trạng cung ứng dịch vụ logistics của Công ty Thương Đô trong giai đoạn nào và trên phạm vi địa lý nào?
Khóa luận phân tích dữ liệu hoạt động kinh doanh, báo cáo tài chính và thực trạng vận hành của Công ty Cổ phần Quốc tế Thương Đô trong giai đoạn 3 năm từ 2021 đến 2023, tập trung vào thị trường logistics tại Việt Nam và tuyến vận chuyển hàng hóa hai chiều Việt Nam – Trung Quốc.

2. Cơ cấu nhân sự tại văn phòng Hà Nội của Công ty Thương Đô năm 2023 có đặc điểm gì nổi bật?
Năm 2023, tổng số nhân sự của công ty tại Hà Nội là 117 người (57% nam, 43% nữ). Về trình độ học vấn, 43% có trình độ đại học, 20% sau đại học, 14% cao đẳng và 23% trung cấp/lao động phổ thông. Về kinh nghiệm làm việc, có 36% nhân viên từ 5–10 năm kinh nghiệm, 34% từ 1–5 năm, 21% dưới 1 năm và 9% trên 10 năm.

3. Hai mảng dịch vụ nào đóng góp tỷ trọng doanh thu lớn nhất cho Công ty Thương Đô trong giai đoạn 2021 – 2023?
Hai mảng dịch vụ chủ lực là dịch vụ đặt hàng từ Trung Quốc (chiếm tỷ trọng lần lượt là 46% năm 2021, 41% năm 2022 và 43% năm 2023) và dịch vụ vận chuyển hàng hóa từ Trung Quốc về Việt Nam (chiếm 38% năm 2021, 40% năm 2022 và 35% năm 2023).

4. Những đối thủ cạnh tranh trực tiếp của Công ty Thương Đô được phân tích trong khóa luận là các đơn vị nào?
Khóa luận chỉ rõ 3 đối thủ cạnh tranh trực tiếp trong cùng phân khúc dịch vụ đặt hàng và vận chuyển hàng hóa Việt – Trung gồm: Hải Tàu Logistics, Hồng Phát Logistics và Giang Huy Logistics.

5. Khóa luận đề xuất các nhóm giải pháp chính nào để hoàn thiện hoạt động cung ứng dịch vụ logistics của doanh nghiệp?
Chương 4 đề xuất 5 nhóm giải pháp: (1) Nâng cao kỹ năng chuyên môn, nghiệp vụ và ngoại ngữ cho nhân viên; (2) Đầu tư phương tiện vận chuyển hàng hóa; (3) Cải thiện và ứng dụng tự động hóa vào vận hành hệ thống CNTT; (4) Đẩy mạnh tìm kiếm khách hàng mới tiềm năng; (5) Tăng cường công tác Marketing và xây dựng thương hiệu.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Phạm Quỳnh Anh đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản trị dịch vụ logistics và phản ánh bức tranh thực trạng cung ứng dịch vụ tại Công ty Cổ phần Quốc tế Thương Đô giai đoạn 2021 – 2023. Bằng việc phân tích các chỉ số tài chính, cơ cấu doanh thu theo dịch vụ, đặc điểm nhân sự và quy trình vận hành tuyến Việt – Trung, công trình đã chỉ rõ những điểm mạnh cũng như các nguyên nhân dẫn đến hạn chế về hiệu quả lợi nhuận của doanh nghiệp. Hệ thống giải pháp được xây dựng đồng bộ từ đào tạo nhân lực, đầu tư phương tiện, tự động hóa công nghệ đến mở rộng thị trường, mang lại giá trị tham khảo thực tiễn cho doanh nghiệp và các nghiên cứu cùng chuyên ngành.