CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 1.1 Mục đích và ý nghĩa của đề tài Ngành công nghiệp ô tô trên thế giới đang phát triển mạnh mẽ nhưng vẫn không ngừng cải tiến và áp dụng các thành tựu khoa học kỹ thuật. Từ khi du nhập vào Việt Nam, ngành sản xuất và lắp ráp ô tô nói chung và ngành công nghiệp ô tô nói riêng đã không ngừng phát triển. Từ năm 1990 đến nay, sản lượng lắp ráp ô tô tại Việt Nam đã tăng cao. Nhiều nhà máy sản xuất và lắp ráp ô tô ra đời.
Tuy nhiên, ngành công nghiệp ô tô Việt Nam vẫn còn thua kém nền công nghiệp ô tô thế giới rất nhiều. Trong thời đại công nghiệp ngày nay, ngành công nghiệp ô tô Việt Nam đang gặp rất nhiều khó khăn và thách thức. Trong xu thế hội nhập, để có thể đứng vững và phát triển, ngành sản xuất và lắp ráp ô tô Việt Nam phải cạnh tranh với rất nhiều ngành công nghiệp ô tô mạnh hơn cả về quy mô và chất lượng. Trong khi đó nền công nghiệp ô tô Việt Nam cho đến nay chưa hoàn chỉnh, việc thiết kế chế tạo ô tô chủ yếu là cải tiến các xe nhập ngoại nhằm đáp ứng các nhu cầu vận chuyển trong nước.
Do đó, vấn đề tăng tỉ lệ nội địa hóa ngành công nghiệp ô tô đang được đặc biệt quan tâm. Ở nước ta hiện nay có rất nhiều doanh nghiệp sản xuất lắp ô tô đủ mọi thành phần kinh tế. Nhưng chủ yếu là sản xuất lắp ráp các ô tô có thiết kế mẫu, phụ tùng nhập khẩu ở nước ngoài, tỷ lệ nội địa hóa còn thấp, một phần không nhỏ các công ty thiết kế và sản xuất thùng bệ ô tô lắp ráp trên các ô tô chassis sản xuất trong nước hoặc nhập khẩu. Với nhu cầu vận chuyển hàng hóa ngày càng đa dạng và phát triển.
Trên thị trường hiện nay đã có không ít các loại xe tải cần được cải tiến hóa. Nhằm tạo sự phù hợp và đáp ứng tối đa mục đích sử dụng của người tiêu dùng. Do đó mà xe tải cánh dơi ra đời như một phương tiện vận chuyển hữu ích. Phát huy được một cách tốt nhất khả năng và đặc tính của mình.
Có khả năng phục vụ cho mọi hình thức vận chuyển hàng hóa và sản phẩm.2 Phân loại xe tải thùng và chức năng của chúng Theo "QUY ĐỊNH VỀ THÙNG XE CỦA XE TẢI THAM GIA GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ” của BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI, Số: 42/2014/TT-BGTVT, trong Điều 3. Hiện nay xe tải thùng có 2 loại đó là thùng kín và hở. - Thùng kín là dạng thùng xe được thiết kế dạng hộp kín, bố trí cửa ở phía sau, thành bên của thùng xe có thể mở để xếp và dỡ hàng. 1 LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP SVTH: LÝ LÊ THĂNG LONG - Thùng hở là thùng xe được thiết kế hộp hở mặt bên, thành phía sau, thành bên của thùng có thể mở được để xếp và dỡ hàng.
Thùng hở bao gồm thùng hở có mui phủ và thùng hở không có mui phủ. Một số xe tải thùng cụ thể: - Thùng bảo ôn (kín): Hình 1.1 Xe ISUZU FRR650LE4 thùng kín (bảo ôn) Là loại thùng kín có trang bị lớp vật liệu cách nhiệt. Phần khung xương được làm bằng vật liệu sắt hộp, sắt mạ kẽm. Vật liệu dùng để làm vách cho thùng bảo ôn rất đa dạng bao gồm, Inox 430, Inox 304, Composite.
Loại thùng này thích hợp cho việc vận chuyển hàng hóa mà không cần phải lo lắng đến yếu tố thời tiết, tuy nhiên với thiết kế hộp kín thì sự đối lưu không khí bên trong thùng rất kém nên khách hàng khi lựa chọn loại thùng kín nên cân nhắc nhược điểm này. - Thùng lửng: Là kiểu thùng hở ở phía trên, không có mui phủ và được lắp bửng ở xung quanh nên tính thông thoáng cao kết hợp với khung bửng có thể mở ra được nên việc chất hàng lên thùng lửng rất thoải mái, nhưng việc sử dụng thùng lửng rất đáng ngại về vấn đề thời thiết. Do có chiều cao bửng tương đối thấp nên hàng hóa khi vận chuyển dễ bị rơi rớt nếu chất cao hơn khung bửng, thùng lửng thích hợp để vận chuyển các mặt hàng như sắt tấm, sắt cây, các loại vật liệu xây dựng… Khung bửng được làm bằng những vật liệu như: sắt hộp, sắt mạ kẽm, Inox 430 và Inox 304. 2 LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP SVTH: LÝ LÊ THĂNG LONG Hình 1.2 Xe NK490SL4 VINH PHAT MOTOR thùng lửng - Thùng mui bạt (kèo bạt, mui phủ): Hình 1.3 Xe NK490SL4 VINH PHAT MOTOR thùng mui bạt Đây cùng là kiểu thùng hở ở phía trên nhưng có mui phủ.
Thùng mui bạt có thể nói là loại thùng lai giửa thùng kín và thùng lửng vừa đảm bảo được tính thông thoáng lại có bửng có thể mở ra được và khi gặp trời mưa người lái xe có thể phủ bạt lên phía trên nhờ vào khung xương và dàn kèo. Vật liệu của thùng mui bạt cũng như thùng kín 3 LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP SVTH: LÝ LÊ THĂNG LONG và thùng lửng với khung xương bằng sắt hộp hoặc sắt mạ kẽm. Bửng với vật liệu bằng sắt hộp, sắt mạ kẽm, Inox 430, Inox 304. Giới thiệu xe tải thùng cánh dơi.
Phạm vi và điều kiện làm việc Xe tải thùng cánh dơi (Wing body trucks) là xe tải đa năng nó có rất nhiều loại, nhiều kích thước. Nó hoạt động chủ yếu ở các tuyến đường trong thành phố đối với những xe tải nhỏ, hoạt động trên những tuyến đường dài đối với xe tải lớn. Tuy nhiên phương tiện giao thông chủ yếu ở nước ta là xe máy nên hệ thống giao thông đường phố tương đối đông đúc, nhất là các giờ cao điểm tại các nút giao thông chính do vậy khi tham gia giao thông các xe tải cánh dơi có tải trọng lớn thường bị cấm nên nó chủ yếu hoạt động trên các tuyến đường dài và trên các nông trường. Quá trình hoạt động của xe là liên tục do phải thường xuyên chạy trên các tuyến đường dài, quá trình hoạt động nâng hạ của thùng bửng không liên tục.
Do khi thực hiện nâng hạ thùng cần không gian trên cao nên yêu cầu thường hoạt dộng ngoài trời hoặc các kho lớn có chiều cao đảm bảo xe vào ra nâng hạ dễ dàng. Các tiện ích của xe tải thùng cánh dơi. a) Tiết kiệm chi phí, rút ngắn thời gian vận chuyển Đây yếu tố rất quan trọng với doanh nghiệp đăc biệt là các doanh nghiệp vừa và nhỏ. Với thiết kế thùng có thể mở 2 cánh 2 bên giúp cho việc xếp dỡ hàng diễn ra một cách nhanh chóng đặc biệt những hàng được sắp trên pallet.
Làm giảm thời gian nằm chờ của xe, xe được làm việc liên tục khắc phục được tính kinh tế cho doanh nghiệp. b) Tiết kiệm được nhân lực cũng như sức lao động Do xe được thiết kế thùng mở 2 bên phía sau chỉ cần có một chiếc xe nâng thì hàng hóa trên xe được bóc lên và dỡ xuống một cách nhanh chống, giảm được số lượng nhân công cho quá trình vận chuyển. Đặc biệt đối với những mặt hàng nặng như máy móc, trang thiết bị, linh kiện điện tử,… c) Bảo vệ hàng hóa dưới mọi thời tiết khi vận chuyển đường xa Xe cũng được thiết kế dạng thùng kín nên không bị ảnh hưởng khi trời mưa bảo vệ được hàng hóa không bị ướt đặc biệt các mặt hàng hạn chế bị ướt. Với việc thiết kế thùng kín thì tránh được hiện tượng hàng hóa bị rơi vãi trên đường.
4 LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP SVTH: LÝ LÊ THĂNG LONG d) Có thể chở được nhiều loại hàng hóa khác nhau Từ các loại hàng hóa nặng ví dụ như máy móc, trang thiết bị cơ khí, các linh kiện điện tử,… đến các loại hàng hóa nhẹ như các hàng hóa siêu thị như bánh kẹo, trái cây,. Đối với các nông trường thì xe cũng có thể chở được nhiều loại mặt hàng khác nhau như sắn, mía, sữa, … về nơi chế biến. Ngoài ra xe tải thùng cánh dơi còn có chức năng bán hàng lưu động với thiết kế mở 2 bên thùng. Nhận xét chung Dựa vào các phân tích phạm vi và điều kiện làm việc của loại xe tải thùng cánh dơi như trên thì ta thấy phạm vi hoạt động của xe là tương đối lớn.
Tuy nhiên vẫn có những vấn đề bất cập là do xe tải lớn nên ít hoạt động trong thành phố ở các khung giờ cấm, do xe hoạt động đường dài liên tục nên nhu cầu bảo dưỡng phải được kiểm tra liên tục. Với thực trạng nhu cầu trên, thùng thiết kế cần đảm bảo các yếu tố cơ bản như: - Thùng xe phải có chất lượng tốt, vận hành một cách dễ dàng khi bốc dỡ hàng hóa. - Mặt sàn thùng xe phải phẳng, vững chắc để có thể để được hàng nặng. - Thùng xe phải được thiết kế theo quy định của nhà nước.
5 LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP SVTH: LÝ LÊ THĂNG LONG CHƯƠNG 2: Ô TÔ CƠ SỞ VÀ PHƯƠNG ÁN THIẾT KẾ 2.1 Tổng thể ô tô chassis VINH PHAT M750SL Xe chassis VINHPHAT FTR160SL9 là loại xe chassis được lắp ráp và sản xuất tại nhà máy Vĩnh Phát Motors.1 là hình tổng thể và 2.2 là các hình chiếu xe chassis VINHPHAT FTR160SL9. Tổng thể ô tô chassis VINHPHAT M750SL Hình 2. Tổng thể ô tô chassis VINHPHAT M750SL 6 SVTH: LÝ LÊ THĂNG LONG 7 LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP Hình 2. Tổng thể ô tô chassis VINHPHAT M750SL LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP SVTH: LÝ LÊ THĂNG LONG Bảng 2.
Thông số kỹ thuật chính ô tô chassis VINHPHAT M750SL TT Thông số Giá trị 1.1 Loại phương tiện Ô tô tải sát xi Công thức bánh xe 4x2R 2.1 Kích thước bao (Dài x Rộng x Cao), mm 7995x2060x2320 2.2 Khoảng cách trục, mm 4500 2.3 Vết bánh xe trước/sau, mm 1630/1525 2.7 Khoảng sáng gầm xe, mm 220 2.8 Góc thoát trước/sau, độ 230/130 3.1 Trọng lượng bản thân, kg 2600 - Phân bố lên trục trước 1400 - Phân bố lên trục sau 1200 3.2 Số người cho phép chở kể cả người lái 03 3.4 Trọng lượng toàn bộ theo thiết kế lớn nhất, 7500 kg 2610 - Khả năng chịu tải lớn nhất trục trước 4890 - Khả năng chịu tải lớn nhất trục sau 4.1 Tốc độ cực đại của xe, km/h 78,944 4.2 Độ dốc lớn nhất xe vượt được, % 20,68 4.3 Bán kính quay vòng nhỏ nhất của xe, m 8,8 ISUZU QINGLING/ 5.1 Động cơ, 4 kỳ, 4 xi lanh thẳng hàng, tăng áp 4HK1- TCG40 5.2 Dung tích xy lanh, cm3 2999 5.3 Tỉ số nén 16,9 ± 0.4 Công suất lớn nhất (Nemax/nN), kW/v/ph 85/2900 8 LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP SVTH: LÝ LÊ THĂNG LONG 5.5 Mô men xoắn lớn nhất (Memax/nM), Nm/v/ph 280/1500 Đĩa ma sát khô, dẫn động 6 Ly hợp thủy lực 7.1 Hộp số cơ khí 6 cấp, model MSB-5SM 7.