Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế, Việt Nam đã thiết lập quan hệ với nhiều tổ chức kinh tế - tài chính toàn cầu như Ngân hàng Thế giới (WB), Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF), Liên Hợp Quốc (UN), Ngân hàng Phát triển Châu Á (ADB), đồng thời tham gia các diễn đàn hợp tác như ASEAN, ASEM, APEC và chính thức trở thành thành viên thứ 150 của Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) vào ngày 11/01/2007. Sự tăng trưởng của hoạt động ngoại thương đã thúc đẩy mạnh mẽ nhu cầu dịch vụ logistics và giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu, đặc biệt là phương thức vận tải đường biển nguyên container (FCL). Nhằm đáp ứng yêu cầu chuyên môn hóa trong chuỗi cung ứng, các công ty dịch vụ giao nhận vận tải cần liên tục tối ưu hóa quy trình nghiệp vụ để nâng cao năng lực cạnh tranh và giảm thiểu sai sót trong khâu làm thủ tục hải quan và giao nhận hàng hóa.

Đề tài báo cáo thực tập tốt nghiệp được thực hiện nhằm các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Tìm hiểu tổng quan về cơ cấu tổ chức, chức năng hoạt động và tình hình kinh doanh của Công ty Cổ phần Giao nhận Vận tải Mỹ Á (ASL Corp).
  2. Phân tích chi tiết quy trình nghiệp vụ giao nhận hàng hóa nhập khẩu nguyên container (FCL) bằng đường biển tại doanh nghiệp thông qua nghiên cứu một lô hàng thực tế.
  3. Đánh giá thực trạng hoạt động giao nhận, phân tích kết quả kinh doanh và sản lượng vận chuyển trong giai đoạn 2018 – 2019.
  4. Đề xuất các giải pháp hoàn thiện quy trình nghiệp vụ tại công ty và kiến nghị đối với cơ quan quản lý Nhà nước nhằm nâng cao hiệu quả giao nhận hàng hóa đường biển.

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là quy trình nghiệp vụ giao nhận hàng hóa nhập khẩu nguyên container bằng đường biển. Phạm vi không gian nghiên cứu được thực hiện tại Công ty Cổ phần Giao nhận Vận tải Mỹ Á (ASL Corp) và Chi cục Hải quan Cửa khẩu Cảng Sài Gòn Khu vực 1 (Cảng Cát Lái, TP. Hồ Chí Minh). Phạm vi thời gian sử dụng các dữ liệu tài chính, sản lượng giai đoạn 2018 – 2019 và hồ sơ chứng từ của lô hàng thực tế phát sinh trong giai đoạn 2017 – 2018.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết của đề tài dựa trên nghiệp vụ giao nhận vận tải ngoại thương đường biển, các tập quán thương mại quốc tế Incoterms 2010 (cụ thể là điều kiện CIF), quy định về chứng từ ngoại thương (vận đơn đường biển - Bill of Lading, lệnh giao hàng - Delivery Order, hóa đơn thương mại - Commercial Invoice, phiếu đóng gói - Packing List, giấy chứng nhận xuất xứ - C/O, chứng thư kiểm dịch thực vật) và quy trình quản lý rủi ro thông quan điện tử theo các cấp độ phân luồng (luồng Xanh, luồng Vàng, luồng Đỏ).

Phương pháp nghiên cứu được tác giả sử dụng bao gồm:

  • Phương pháp thu thập và nghiên cứu tài liệu: Thu thập số liệu nội bộ về cơ cấu tổ chức, kết quả tài chính, sản lượng container và bộ hồ sơ chứng từ thực tế của lô hàng nhập khẩu gỗ thông xẻ.
  • Phương pháp phân tích - tổng hợp: Hệ thống hóa quy trình nghiệp vụ thành các bước tuần tự từ khâu tiếp nhận thông tin, xử lý chứng từ, làm thủ tục hải quan điện tử đến khâu giao nhận tại cảng và quyết toán công nợ.
  • Phương pháp so sánh và thống kê mô tả: So sánh tốc độ tăng trưởng doanh thu, chi phí, lợi nhuận và cơ cấu sản lượng giao nhận theo từng nhóm mặt hàng giữa năm 2018 và năm 2019.
  • Phương pháp quan sát thực địa: Trực tiếp theo dõi thao tác nghiệp vụ của nhân viên chứng từ và nhân viên hiện trường tại văn phòng ASL Corp và Cảng Cát Lái.

Nguồn dữ liệu của báo cáo bao gồm số liệu từ Phòng Kế toán - Tài chính, Phòng Kinh doanh & Marketing của ASL Corp, tờ khai hải quan điện tử qua phần mềm ECUS và các văn bản chứng từ thương mại liên quan.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Giới thiệu về Công ty Cổ phần Giao nhận Vận tải Mỹ Á (ASL Corp)

Công ty Cổ phần Giao nhận Vận tải Mỹ Á (ASL Corp) được thành lập vào ngày 25/02/2005 tại trụ sở 237 Khánh Hội, Quận 4, TP. Hồ Chí Minh, do bà Võ Thị Phương Lan làm Chủ tịch Hội đồng Quản trị kiêm Tổng Giám đốc. Trụ sở chính hiện đặt tại số 31/34A Ung Văn Khiêm, Phường 25, Quận Bình Thạnh, TP. Hồ Chí Minh. Doanh nghiệp đã thiết lập mạng lưới chi nhánh tại Hải Phòng, Hà Nội, Đà Nẵng, Đồng Nai, Bình Dương và văn phòng tại Los Angeles (California, Hoa Kỳ). Doanh nghiệp sở hữu đội xe gồm hơn 40 xe đầu kéo/xe tải, 70 rơ-moóc, bãi đậu xe rộng hơn 5.000 m² tại Thuận An (Bình Dương) có trang bị hệ thống GPS giám sát trực tuyến 24/7, cùng đội ngũ hơn 100 cán bộ nhân viên.

Về kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2018 – 2019, tình hình tài chính của công ty được thể hiện qua các chỉ tiêu chủ yếu sau:

STT Chỉ tiêu Năm 2018 (Tỷ đồng) Năm 2019 (Tỷ đồng) Chênh lệch (Tỷ đồng) Tỷ lệ so sánh (%)
1 Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ 101,410 148,820 +47,410 146%
2 Giá vốn hàng bán 71,917 109,834 +37,917 153%
3 Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ 29,594 39,188 +9,594 133%
4 Doanh thu hoạt động tài chính 0,013 0,026 +0,013 107%
5 Chi phí bán hàng 6,426 8,739 +2,313 136%
6 Chi phí quản lý doanh nghiệp 16,301 21,602 +5,301 131%
7 Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh 5,877 7,754 +1,877 132%
8 Lợi nhuận khác (0,091) (0,234) -0,143 (157%)
9 Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế 5,689 7,378 +1,689 129%
10 Chi phí thuế TNDN hiện hành 1,378 1,819 +0,441 132%
11 Lợi nhuận sau thuế TNDN 4,314 5,522 +1,208 128%

Doanh thu thuần năm 2019 tăng 46% so với năm 2018 nhờ mở rộng thị phần, tiếp cận khách hàng qua hợp tác với Alibaba.com và tăng cường hoạt động marketing. Chi phí quản lý doanh nghiệp tăng 31% do tuyển dụng thêm nhân sự và mở rộng quy mô văn phòng. Lợi nhuận sau thuế tăng 28%, đạt 5,522 tỷ đồng.

Chương 2: Tìm hiểu hoạt động của nghiệp vụ giao nhận hàng hóa nhập khẩu nguyên container bằng đường biển của Công ty Cổ phần Giao nhận Vận tải Mỹ Á (ASL Corp)

Quy trình nghiệp vụ giao nhận hàng hóa nhập khẩu FCL bằng đường biển tại ASL Corp gồm 10 bước tiêu chuẩn:

  1. Tìm kiếm khách hàng, báo giá và ký kết hợp đồng dịch vụ: Thỏa thuận giá cước, trách nhiệm các bên và ký hợp đồng dịch vụ giao nhận.
  2. Nhận và kiểm tra bộ chứng từ: Tiếp nhận Master B/L, House B/L, Hóa đơn thương mại, Phiếu đóng gói, Hợp đồng thương mại để kiểm tra tính thống nhất của các thông tin.
  3. Lấy lệnh giao hàng (D/O): Khi nhận Giấy báo hàng đến (Arrival Notice), nhân viên mang giấy giới thiệu và chứng từ đến đại diện hãng tàu đóng phí địa phương (Local charges), cược vỏ container để nhận D/O.
  4. Thông quan hàng hóa: Lập bộ hồ sơ hải quan và truyền dữ liệu khai báo qua phần mềm ECUS bằng chữ ký số của doanh nghiệp.
  5. Nhận kết quả phân luồng và thông báo thuế: Hệ thống trả kết quả phân luồng (luồng Xanh được miễn kiểm tra chi tiết hồ sơ và hàng hóa; luồng Vàng kiểm tra chi tiết hồ sơ; luồng Đỏ kiểm tra chi tiết hồ sơ và kiểm hóa thực tế hàng hóa theo tỷ lệ 5%, 10% hoặc 100%).
  6. Đóng thuế (nếu có) và thông quan tờ khai: Thực hiện nghĩa vụ thuế và lệ phí hải quan, in tờ khai thông quan.
  7. Thanh lý tờ khai, xuất phiếu EIR: Nộp D/O có dấu giao thẳng tại phòng Thương vụ Cảng Cát Lái, thanh toán phí nâng hạ/lưu bãi để nhận phiếu giao nhận container (EIR).
  8. Giao hàng cho khách: Điều động xe đầu kéo vào bãi nhận container và vận chuyển về kho riêng của người nhận hàng.
  9. Trả cont rỗng và nhận lại tiền cọc: Đưa vỏ container rỗng về đúng bãi quy định (depot), lấy phiếu xác nhận để hoàn trả tiền cược cont từ hãng tàu.
  10. Ra debit note và thu tiền phí dịch vụ: Lập bảng kê chi phí chi tiết, xuất hóa đơn tài chính và lưu trữ hồ sơ.

Nghiên cứu điển hình lô hàng nhập khẩu gỗ thông xẻ (Taeda Pine):

  • Hợp đồng thương mại: Số 3696 Rev1 ký ngày 08/11/2017 giữa người bán là APP Timber Ltd (Malaysia) và người mua là Chi nhánh Công ty TNHH Phú Long Hưng (Củ Chi, TP.HCM).
  • Hàng hóa: Gỗ thông xẻ (Taeda Pine, sawn KD 12% +/-2%, quy cách 22/25/28 x 75mm wider), số lượng 140,649 MTQ (m³), đóng trong 3 container 40' High Cube (số hiệu BMOU6279759, TCLU5722426, YMLU8924690; số seal tương ứng: 049015, 049023, 040360).
  • Vận chuyển: Hãng tàu Yang Ming vận chuyển bằng tàu Cosco Shipping Volga (chuyến 004E) / YM Intelligent 130N từ Cảng Navegantes (Brazil) về Cảng Cát Lái (TP.HCM) theo điều kiện CIF Cát Lái (Incoterms 2010), trị giá lô hàng 27.426,56 USD (đơn giá 195 USD/MTQ).
  • Thủ tục thông quan: Tờ khai số 101799320821 đăng ký ngày 04/01/2018 tại Chi cục Hải quan Cửa khẩu Cảng Sài Gòn KV1, phân loại hàng hóa mã HS 44071100, thuế suất nhập khẩu 0%, thuế GTGT 10% (số tiền thuế thông báo: 62.725.000 VND). Lô hàng rơi vào luồng Vàng, được kiểm tra hồ sơ, phê duyệt mang hàng về bảo quản và hoàn tất thông quan chính thức vào ngày 20/01/2018.

Về sản lượng giao nhận hàng nhập khẩu của ASL Corp trong hai năm 2018 – 2019:

Danh mục mặt hàng Năm 2018 (TEUs) Tỷ trọng 2018 (%) Năm 2019 (TEUs) Tỷ trọng 2019 (%) Chênh lệch (TEUs) Tỷ lệ tăng trưởng (%)
Nông sản 197 16,59% 241 13,21% +44 122%
Thời trang - bách hóa - tiêu dùng 358 30,17% 575 31,54% +217 160%
Thiết bị - máy móc phụ tùng vật tư 403 33,95% 629 34,57% +226 156%
Vật liệu xây dựng 229 19,29% 377 20,68% +148 165%
Tổng sản lượng 1.187 100,00% 1.823 100,00% +636 153,58%

Nhóm hàng Thiết bị - máy móc phụ tùng vật tư chiếm tỷ trọng cao nhất (34,57% năm 2019), tiếp theo là nhóm Thời trang - bách hóa - tiêu dùng (31,54%). Tổng sản lượng giao nhận nhập khẩu năm 2019 tăng 636 TEUs so với năm 2018.

Chương 3: Một số giải pháp nâng cao hoạt động giao nhận hàng hóa bằng đường biển tại Công ty ASL Corp

Dựa trên thực trạng, tác giả đề xuất 5 nhóm giải pháp đối với doanh nghiệp và 4 nhóm kiến nghị đối với cơ quan quản lý Nhà nước:

Giải pháp đối với ASL Corp:

  1. Ổn định cơ cấu nhân sự, nâng cao trình độ chuyên môn: Giảm thiểu tình trạng thay đổi nhân sự, tổ chức đào tạo kỹ năng nghiệp vụ ngoại thương, ngoại ngữ và ứng dụng CNTT, phân định trách nhiệm rõ ràng giữa các bộ phận.
  2. Nâng cấp cơ sở vật chất, đầu tư trang thiết bị: Mở rộng diện tích bãi đậu xe và kho hàng tại Thuận An (Bình Dương), đầu tư hệ thống kho lạnh để đáp ứng nhu cầu bảo quản hàng đông lạnh, giảm chi phí thuê ngoài.
  3. Nâng cao hiệu quả quy trình làm thủ tục hải quan: Tăng cường phối hợp giữa nhân viên chứng từ và nhân viên hiện trường, sử dụng sổ tay công việc hàng ngày, kiểm tra chéo tính hợp lệ của chứng từ trước khi truyền tờ khai nhằm tránh phát sinh chi phí phạt và sửa chữa.
  4. Nâng cao năng lực cạnh tranh thông qua chất lượng dịch vụ: Đẩy mạnh marketing trực tuyến, áp dụng chính sách giảm giá cước từ 1% đến 5% và kéo dài thời hạn nợ lên 45 ngày đối với khách hàng thân thiết; xây dựng chính sách giá cước linh hoạt theo tính mùa vụ (đặc biệt vào dịp lễ, Tết).
  5. Tăng khả năng cạnh tranh với đối thủ: Tăng cường hợp tác với các hãng tàu quốc tế lớn; liên kết với tập đoàn Ryobi (Nhật Bản) trong việc phát triển chuỗi cung ứng lạnh tại Việt Nam và Đông Nam Á.

Kiến nghị đối với cơ quan Nhà nước:

  1. Nâng cao hiệu quả hoạt động của hải quan cảng: Đơn giản hóa thủ tục hành chính, rút ngắn thời gian xử lý hồ sơ thông quan, minh bạch hóa quy trình kiểm hóa và xử lý nghiêm các hiện tượng tiêu cực.
  2. Tăng cường chính sách hợp tác quốc tế: Xây dựng cơ sở dữ liệu xác thực thông tin về các doanh nghiệp đối tác nước ngoài để hỗ trợ doanh nghiệp trong nước hạn chế rủi ro gian lận thương mại.
  3. Hoàn thiện hệ thống pháp luật đồng bộ: Đảm bảo tính nhất quán của các văn bản pháp luật về hải quan, thuế và ngoại thương phù hợp với thông lệ quốc tế.
  4. Nâng cấp cơ sở hạ tầng giao thông vận tải: Mở rộng quy mô các cảng biển, hiện đại hóa thiết bị bốc dỡ, nâng cấp hệ thống mạng lưới đường bộ, cầu cống và đường sắt kết nối cảng biển nhằm tạo điều kiện phát triển vận tải đa phương thức.

Kết quả và đóng góp

Báo cáo thực tập tốt nghiệp mang lại các kết quả cụ thể:

  • Làm rõ toàn diện sơ đồ và quy trình vận hành 10 bước của nghiệp vụ giao nhận hàng nhập khẩu FCL đường biển tại ASL Corp, chỉ rõ sự phối hợp giữa các phòng ban nội bộ và các cơ quan bên ngoài (Hãng tàu, Cảng biển, Chi cục Hải quan).
  • Phân tích chi tiết trường hợp thực tế lô hàng gỗ thông xẻ (Hợp đồng 3696 Rev1, 140,649 MTQ, 3 container 40HQ) với đầy đủ thông số tờ khai điện tử (số 101799320821), phân luồng hải quan và cơ chế luân chuyển chứng từ.
  • Thống kê và phân tích kết quả kinh doanh năm 2019 với doanh thu thuần đạt 148,820 tỷ đồng (tăng 46%) và sản lượng giao nhận đạt 1.823 TEUs (tăng 636 TEUs so với năm 2018).
  • Đóng góp hệ thống 5 giải pháp thực tiễn gắn liền với hoạt động vận hành của ASL Corp nhằm nâng cao hiệu suất làm thủ tục hải quan và phát triển chuỗi cung ứng lạnh.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của nghiên cứu:

  • Phạm vi nghiên cứu chủ yếu tập trung vào loại hình hàng hóa nhập khẩu nguyên container (FCL) bằng đường biển, chưa khảo sát sâu quy trình giao nhận hàng lẻ (LCL) hoặc các phương thức vận tải đa phương thức, đường hàng không của công ty.
  • Dữ liệu minh họa dựa trên hồ sơ của một lô hàng gỗ thông xẻ cụ thể và chuỗi số liệu tài chính giai đoạn 2018 – 2019.

Hướng nghiên cứu tiếp:

  • Mở rộng phạm vi đánh giá sang quy trình giao nhận hàng hóa xuất khẩu và quy trình vận hành chuỗi dịch vụ logistics tích hợp 3PL/4PL.
  • Khảo sát các giải pháp công nghệ số hóa chuyên sâu trong việc quản lý vận tải (TMS) và quản lý kho bãi (WMS) của doanh nghiệp trong giai đoạn phục hồi kinh tế.

Giá trị tham khảo

Báo cáo là tài liệu tham khảo thiết thực cho sinh viên các ngành Kinh tế Vận tải biển, Logistics và Quản lý Chuỗi cung ứng, Kinh doanh Quốc tế, Kinh tế Đối ngoại trong việc tiếp cận quy trình xử lý chứng từ và khai báo hải quan điện tử thực tế. Tài liệu cung cấp biểu mẫu chứng từ ngoại thương đầy đủ (Bill of Lading, Invoice, Packing List, C/O, Phytosanitary Certificate, Tờ khai hải quan điện tử) giúp người đọc nắm vững các bước triển khai nghiệp vụ tại cảng và hãng tàu.

Câu hỏi thường gặp

1. Lô hàng thực tế được phân tích trong báo cáo là mặt hàng gì và có quy cách vận chuyển như thế nào?
Lô hàng nghiên cứu là Gỗ thông xẻ (Taeda Pine, tên khoa học Pinus spp, mã HS 44071100), khối lượng 140,649 MTQ (m³) gồm 45 kiện, đóng trong 3 container 40 feet cao (40HQ) với tổng trọng lượng gross là 64.115 kg, nhập khẩu từ Brazil về Cảng Cát Lái theo điều kiện CIF.

2. Kết quả phân luồng hải quan của lô hàng gỗ thông xẻ trong nghiên cứu là luồng gì và yêu cầu xử lý ra sao?
Lô hàng được hệ thống phân luồng Vàng theo Tờ khai số 101799320821. Lô hàng được miễn kiểm tra thực tế hàng hóa nhưng phải nộp bộ chứng từ để công chức hải quan kiểm tra chi tiết hồ sơ trước khi được duyệt đưa hàng về bảo quản và hoàn tất thông quan.

3. Tổng sản lượng hàng hóa nhập khẩu bằng đường biển của ASL Corp trong năm 2019 đạt bao nhiêu TEUs?
Năm 2019, tổng sản lượng giao nhận hàng nhập khẩu của ASL Corp đạt 1.823 TEUs, tăng 636 TEUs (tương đương tốc độ tăng trưởng 153,58%) so với sản lượng 1.187 TEUs của năm 2018.

4. Những chứng từ bắt buộc phải kiểm tra trong khâu tiếp nhận hồ sơ hàng nhập khẩu FCL tại ASL Corp gồm những gì?
Bộ chứng từ gồm Hợp đồng ngoại thương (Sales Contract), Hóa đơn thương mại (Commercial Invoice), Phiếu đóng gói (Packing List), Vận đơn đường biển (Bill of Lading), Giấy báo hàng đến (Arrival Notice) cùng các chứng từ chuyên ngành liên quan như Giấy chứng nhận xuất xứ (C/O) và Chứng thư kiểm dịch thực vật (Phytosanitary Certificate).

5. Doanh nghiệp nào là đối tác cung cấp giải pháp chuỗi cung ứng lạnh được đề cập trong định hướng hợp tác của ASL Corp?
ASL Corp thực hiện định hướng hợp tác chuyển giao công nghệ với Tập đoàn Ryobi (Nhật Bản) để phát triển hệ thống chuỗi cung ứng lạnh tại thị trường Việt Nam và khu vực Đông Nam Á.

Kết luận

Báo cáo thực tập tốt nghiệp đã phản ánh chi tiết thực trạng tổ chức và thực hiện nghiệp vụ giao nhận hàng hóa nhập khẩu nguyên container bằng đường biển tại Công ty Cổ phần Giao nhận Vận tải Mỹ Á (ASL Corp). Thông qua việc phân tích thực tế lô hàng gỗ thông xẻ và đánh giá số liệu kinh doanh giai đoạn 2018 – 2019, nghiên cứu đã chuẩn hóa quy trình 10 bước thực hiện nghiệp vụ FCL và chỉ rõ các điểm kiểm soát rủi ro trong khâu chứng từ và hải quan. Các giải pháp và kiến nghị được đề xuất mang tính khả thi, góp phần nâng cao hiệu quả vận hành và năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp trong lĩnh vực logistics.