Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong giai đoạn phục hồi kinh tế hậu đại dịch COVID-19 và bối cảnh lạm phát toàn cầu cuối năm 2022 – đầu năm 2023, hoạt động thương mại quốc tế và chuỗi cung ứng hàng hóa đối mặt với nhiều biến động. Tại Việt Nam, sự gia tăng nhanh chóng của các luồng hàng hóa xuất nhập khẩu đường biển kéo theo nhu cầu cấp thiết về dịch vụ logistics chuyên nghiệp, đặc biệt là nghiệp vụ giao nhận hàng lẻ (LCL - Less than Container Load) và thủ tục thông quan hải quan. Nhằm đáp ứng yêu cầu vận chuyển từ các doanh nghiệp vừa và nhỏ chưa đủ lượng hàng đóng nguyên container (FCL), các đơn vị giao nhận đóng vai trò trung gian quan trọng trong việc tối ưu hóa chi phí và thời gian giao nhận.

Khóa luận tốt nghiệp "Giải pháp nâng cao hiệu quả quy trình giao nhận hàng nhập khẩu LCL tại Công ty TNHH Dịch vụ Giao nhận HDLinks" do sinh viên Nguyễn Thị Thùy Linh thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của Th.S Huỳnh Lâm Hoài Anh (Khoa Kinh tế, Trường Đại học Thủ Dầu Một) tập trung giải quyết các nhiệm vụ nghiên cứu sau:

  1. Phân tích và mô tả chức năng, nhiệm vụ, các bước nghiệp vụ trong quá trình thực hiện thủ tục, lập chứng từ và khai báo hải quan đối với hàng nhập khẩu LCL tại Công ty TNHH Dịch vụ Giao nhận HDLinks.
  2. Quan sát, phân tích và đánh giá thực trạng quy trình giao nhận hàng nhập khẩu LCL của công ty, chỉ rõ các ưu điểm đạt được cũng như các hạn chế, điểm nghẽn trong vận hành thực tế.
  3. Đề xuất hệ thống các giải pháp cụ thể nhằm cải thiện quy trình, rút ngắn thời gian xử lý thủ tục, tiết kiệm chi phí vận hành và nâng cao chất lượng dịch vụ của doanh nghiệp.
  • Đối tượng nghiên cứu: Nghiệp vụ, thủ tục hải quan cho hàng hóa nhập khẩu LCL; loại hình vận chuyển hàng hóa LCL/FCL; các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình làm thủ tục khai báo hải quan và xử lý các sự cố phát sinh (tờ khai luồng đỏ, niêm phong kiểm hóa).
  • Phạm vi nghiên cứu:
    • Không gian: Tại Công ty TNHH Dịch vụ Giao nhận HDLinks (Thủ Dầu Một, Bình Dương), các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh (VSIP 1, VSIP 2, Việt Hương...) và khu vực làm thủ tục hải quan tại Cảng Cát Lái (TP. Hồ Chí Minh).
    • Thời gian: Dữ liệu hoạt động kinh doanh giai đoạn 2020 – 2022 và khảo sát quy trình thực tế vào cuối năm 2022 – quý 1 năm 2023.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các quy định pháp luật hiện hành và nghiệp vụ giao nhận quốc tế:

  • Khung pháp lý và quy chuẩn:

    • Luật Thương mại Việt Nam 2005: Điều 28 (quy định về xuất nhập khẩu hàng hóa) và Điều 163 (định nghĩa dịch vụ giao nhận hàng hóa).
    • Nghị định 69/2018/NĐ-CP: Điều 4 quy định chi tiết về thủ tục xuất nhập khẩu hàng hóa theo giấy phép, điều kiện và kiểm tra chuyên ngành.
    • Luật Quản lý ngoại thương: Điều 65 về kiểm tra hàng hóa xuất nhập khẩu.
    • Quyết định số 200/QĐ-TTg ngày 14/02/2017: Kế hoạch hành động nâng cao năng lực cạnh tranh và phát triển dịch vụ logistics Việt Nam đến năm 2025.
    • Quy tắc mẫu của FIATA (Liên đoàn các Hiệp hội Giao nhận Vận tải Quốc tế): Quy định về địa vị pháp lý, quyền hạn, trách nhiệm của người giao nhận khi đóng vai trò đại lý (Agent) hoặc người chuyên chở (Principal).
    • Điều kiện thương mại quốc tế (Incoterms): Phân định trách nhiệm, chi phí và rủi ro giữa người mua và người bán theo các điều kiện EXW, FOB, CIF.
  • Hệ thống khái niệm chuyên ngành:

    • Hàng lẻ (LCL - Less than Container Load): Lô hàng không đủ xếp đầy một container, đòi hỏi quá trình gom hàng (consolidation) từ nhiều chủ hàng khác nhau thông qua người gom hàng (consolidator) và xử lý phân tách tại kho khai thác hàng lẻ (CFS - Container Freight Station).
    • Chứng từ vận tải và hải quan: Vận đơn đường biển (B/L - Master Bill, House Bill), Lệnh giao hàng (D/O), Hóa đơn thương mại (Commercial Invoice), Phiếu đóng gói (Packing List), Giấy chứng nhận xuất xứ (C/O), Giấy chứng nhận chất lượng (C/Q), Tờ khai nháp (IDA), Tờ khai chính thức (IDC).
  • Phương pháp nghiên cứu:

    • Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Tổng hợp tài liệu nội bộ, báo cáo tài chính, báo cáo nhân sự, hồ sơ lô hàng thực tế từ Công ty TNHH HDLinks Logistics giai đoạn 2020 – 2022; tra cứu hệ thống văn bản quy phạm pháp luật, dữ liệu thống kê từ cổng thông tin Tổng cục Hải quan và các trang web chuyên ngành logistics.
    • Phương pháp quan sát và phân tích quy trình: Theo dõi trực tiếp quá trình xử lý chứng từ, thao tác nghiệp vụ truyền dữ liệu trên phần mềm khai báo hải quan điện tử ECUS5-VNACCS và quy trình hiện trường (OPS) tại cảng Cát Lái và kho CFS.
    • Phương pháp nghiên cứu tình huống (Case study): Phân tích chi tiết một lô hàng nhập khẩu LCL thực tế (mặt hàng đinh vít có ren bằng thép) để minh họa từng bước nghiệp vụ.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý thuyết về đề tài

Chương 1 hệ thống hóa toàn bộ lý luận căn bản về xuất nhập khẩu, bản chất kinh tế của hoạt động giao nhận và đặc thù của vận chuyển hàng lẻ LCL:

  • Khái quát về hoạt động xuất nhập khẩu: Phân tích khái niệm, đặc điểm và các hình thức nhập khẩu chủ yếu bao gồm nhập khẩu trực tiếp (doanh nghiệp tự chịu toàn bộ trách nhiệm pháp lý và thụ hưởng toàn bộ lợi nhuận) và nhập khẩu ủy thác (thực hiện qua đại lý trung gian nhận phí dịch vụ). Nêu rõ vai trò của hoạt động nhập khẩu trong việc cung ứng nguyên vật liệu, đổi mới công nghệ và thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
  • Bản chất nghiệp vụ gom hàng LCL: Làm rõ sự khác biệt giữa FCL và LCL về chi phí vận chuyển, thủ tục đóng ghép tại kho CFS và chứng từ sở hữu (sử dụng House B/L do công ty giao nhận phát hành).
  • Địa vị pháp lý của người giao nhận:
    • Khi là đại lý của chủ hàng: Chịu trách nhiệm về các sai sót trong chỉ dẫn giao nhận, mua bảo hiểm, làm thủ tục hải quan, gửi sai địa chỉ nhận. Tuân thủ Điều kiện Kinh doanh tiêu chuẩn (Standard Trading Conditions).
    • Khi là người chuyên chở (Principal): Chịu trách nhiệm của nhà thầu độc lập đối với hành vi của người vận tải phụ, áp dụng các công ước quốc tế về vận tải biển và được miễn trách nhiệm trong các trường hợp bất khả kháng, lỗi do đóng gói của khách hàng, nội tỳ hàng hóa hoặc đình công.
  • Trách nhiệm của các bên liên quan tại cảng biển: Phân định rõ nhiệm vụ của cơ quan cảng biển (ký hợp đồng bốc dỡ, lưu kho bãi, bảo quản hàng hóa), chủ hàng xuất nhập khẩu (cung cấp chứng từ, thanh toán chi phí) và cơ quan Hải quan (giám sát, kiểm soát, chống buôn lậu và thu thuế).
  • Trách nhiệm theo các điều kiện thương mại Incoterms phổ biến:
Điều kiện Trách nhiệm người bán Trách nhiệm người mua
EXW (Giao tại xưởng) Chuẩn bị hàng tại cơ sở, hỗ trợ làm thủ tục xuất khẩu khi có yêu cầu (chi phí do người mua chịu). Làm thủ tục và chịu toàn bộ chi phí thông quan xuất khẩu, quá cảnh, nhập khẩu; chịu toàn bộ rủi ro từ điểm nhận hàng.
FOB (Giao trên tàu) Chịu chi phí làm thủ tục xuất khẩu, thuế xuất khẩu, vận chuyển đến cảng và bốc hàng an toàn lên tàu. Thuê tàu, chịu cước vận tải biển, làm thủ tục nhập khẩu, đóng thuế và gánh chịu rủi ro kể từ khi hàng qua lan can tàu.
CIF (Tiền hàng, bảo hiểm và cước phí) Thuê tàu, trả cước vận tải đến cảng đích, mua bảo hiểm hàng hóa đường biển, làm thủ tục thông quan xuất khẩu. Nhận hàng tại cảng đến, làm thủ tục hải quan nhập khẩu, nộp thuế và chịu các rủi ro phát sinh sau khi hàng được giao lên tàu ở cảng đi.

Chương 2: Tổng quan về Công ty TNHH HDLinks Logistics

Chương 2 giới thiệu lịch sử hình thành, cơ cấu tổ chức, nguồn nhân lực và thực trạng kinh doanh của doanh nghiệp được lựa chọn khảo sát:

  • Thông tin doanh nghiệp:
    • Tên tiếng Anh: HDLinks Logistics Services Company Limited.
    • Trụ sở: Lầu 6, Tòa nhà Navi Tower, số 91 Hoàng Văn Thụ, KP.12, Phường Chánh Nghĩa, TP. Thủ Dầu Một, Tỉnh Bình Dương (chuyển đổi từ địa chỉ cũ tại số 1080A Cách Mạng Tháng Tám, P. Phú Thọ vào tháng 3/2022).
    • Đại diện pháp luật / Giám đốc: Ông Võ Tấn Lực.
    • Ngày thành lập: 19/09/2019.
    • Quyết định công nhận đại lý hải quan: Quyết định số 3264/QĐ-TCHQ ngày 06/11/2019 của Tổng cục Hải quan.
    • Gia nhập mạng lưới logistics quốc tế: Thành viên của UCN (tháng 8/2022).
  • Cơ cấu tổ chức và nhân sự:
    • Cơ cấu bộ máy gồm: Giám đốc, Trưởng phòng Logistics, Bộ phận Dự án, Bộ phận Hiện trường (OPS), Bộ phận Kế toán, Bộ phận Kinh doanh (Sale), Bộ phận Chứng từ và điều phối viên phương tiện.
    • Thống kê nhân sự năm 2022 gồm 16 thành viên: Giám đốc (01), Trưởng phòng Logistics (01), Nhân viên Dự án (01), Nhân viên OPS (02), Kế toán (01), Kinh doanh (05), Chứng từ & Điều phối (05).
Tiêu chí trình độ nhân sự Năm 2020 (Số lượng) Năm 2020 (Tỷ lệ %) Năm 2021 (Số lượng) Năm 2021 (Tỷ lệ %) Năm 2022 (Số lượng) Năm 2022 (Tỷ lệ %)
Trên Đại học 2 20,00 2 16,75 2 12,50
Đại học 7 70,00 9 75,00 11 68,75
Cao đẳng 1 10,00 1 8,50 3 18,75
Tổng cộng 10 100 12 100 16 100
  • Kết quả hoạt động kinh doanh (2020 – 2022):
    • Doanh thu năm 2020 đạt 11,62 tỷ VNĐ (trong đó dịch vụ khai thuê hải quan đạt 3,46 tỷ VNĐ; giao nhận vận tải đạt 4,16 tỷ VNĐ; lợi nhuận trước thuế 1,54 tỷ VNĐ; lợi nhuận sau thuế 1,35 tỷ VNĐ).
    • Doanh thu năm 2022 ghi nhận mức tăng 16,86 tỷ VNĐ so với năm 2020 (tăng xấp xỉ 149%). Nguyên nhân tăng trưởng nhờ ký kết hợp đồng đại diện với các khách hàng lớn (tiêu biểu như Công ty Bảo Kiên vào đầu năm 2022) và mở rộng phạm vi cung cấp dịch vụ sang các tỉnh lân cận (Đồng Nai, Tây Ninh, TP.HCM, khu vực Tây Nam Bộ).

Chương 3: Phân tích quy trình giao nhận hàng nhập khẩu LCL qua đường biển tại Công ty

Chương 3 đi sâu vào phân tích 8 bước trong quy trình thực hiện dịch vụ nhập khẩu hàng lẻ LCL bằng đường biển thông qua phân tích một lô hàng điển hình:

  • Hồ sơ lô hàng nghiên cứu tình huống:

    • Mã đơn hàng: HVI22110065.
    • Mặt hàng: Đinh vít có ren bằng thép (nguyên liệu phục vụ sản xuất).
    • Người nhập khẩu: Công ty TNHH Good Mark Industrial Vietnam (KCN Quốc tế Protrade, An Tây, Bến Cát, Bình Dương).
    • Người xuất khẩu: Jun Hang Maetal Products Ltd (Shenzhen, Trung Quốc).
    • Đại lý ủy thác xuất khẩu: Huge Victory Transportation Company Limited.
    • Đơn vị làm dịch vụ logistics: Công ty TNHH HDLinks Logistics.
    • Hãng tàu vận chuyển / Tàu: LEO PERDANA, chuyến 0XKCHS. Cảng dỡ hàng: Cát Lái (kho CFS số 2).
  • Chi tiết 8 bước nghiệp vụ trong quy trình:

    1. Bước 1: Báo giá và ký kết hợp đồng: Tiếp nhận yêu cầu, thỏa thuận điều kiện thương mại và chi phí dịch vụ giữa HDLinks và doanh nghiệp nhập khẩu.
    2. Bước 2: Tiếp nhận và kiểm tra thông tin chứng từ: Kiểm tra tính hợp lệ và sự đồng nhất giữa Hợp đồng, Invoice (số YM2022011001), Packing List, Bill of Lading, Giấy chứng nhận xuất xứ (C/O).
    3. Bước 3: Kiểm tra lô hàng: Rà soát các quy định quản lý chuyên ngành và giấy phép nhập khẩu áp dụng cho lô hàng.
    4. Bước 4: Khai báo tờ khai hải quan điện tử và đóng thuế:
      • Sử dụng phần mềm ECUS5-VNACCS.
      • Tạo tờ khai nháp thông tin nhập khẩu (nghiệp vụ IDA).
      • Kiểm tra dữ liệu: Mã loại hình nhập khẩu (ví dụ: A11 cho nhập kinh doanh tiêu dùng, E31 cho nhập nguyên liệu sản xuất xuất khẩu, E21 cho nhập gia công), thông tin đối tác xuất nhập khẩu, vận đơn, số kiện, tổng trọng lượng, mã địa điểm lưu kho chờ thông quan, tên tàu và số chuyến (nhập mã 9999 nếu chưa có trong danh mục).
      • Tra cứu mã biểu thuế và tính toán tiền thuế nhập khẩu, thuế giá trị gia tăng (mã VK12, thuế suất 10%).
      • Đính kèm file điện tử nghiệp vụ HYS (C/O, hợp đồng, hóa đơn).
      • Nếu thông tin sai sót hoặc bị từ chối: dùng mã IDB để gọi lại và sửa đổi IDA; nếu thông tin hợp lệ: chọn mã IDC để đăng ký chính thức tờ khai.
      • Lấy kết quả phân luồng: Luồng 1 (Xanh - thông quan tự động); Luồng 2 (Vàng - kiểm tra hồ sơ chứng từ giấy); Luồng 3 (Đỏ - kiểm tra chứng từ giấy và kiểm hóa thực tế hàng hóa).
    5. Bước 5: Lấy lệnh giao hàng (D/O): Nhận D/O từ hãng tàu/đại lý, thanh toán các phụ phí địa phương (phí D/O, THC, CFS, Handling, vệ sinh container).
    6. Bước 6: Thông quan hàng nhập khẩu tại cảng: Nộp bộ hồ sơ giấy tại Chi cục Hải quan Cửa khẩu Cảng Cát Lái để cán bộ kiểm tra và phê duyệt thông quan trên hệ thống.
    7. Bước 7: Đóng lệ phí và nhận hàng tại kho CFS: In mã vạch tờ khai, lấy dấu xác nhận của hải quan giám sát cổng, nộp phí thương vụ cảng, giao phiếu xuất kho và phiếu EIR cho tài xế để nhận hàng từ kho CFS số 2 đưa về nhà máy, đồng thời thực hiện thủ tục hạ và hoàn trả container rỗng theo quy định.
    8. Bước 8: Quyết toán và bàn giao chứng từ: Sao lưu hồ sơ (tờ khai thông quan, lệnh giao hàng, hóa đơn chứng từ chi hộ) chuyển phòng kế toán, lập biên bản giao nhận chứng từ và giấy đề nghị thanh toán gửi cho khách hàng.

Chương 4: Một số giải pháp và kiến nghị nâng cao hiệu quả quy trình giao nhận hàng nhập khẩu LCL tại Công ty HDLinks

Dựa trên phân tích thực trạng, chương 4 chỉ ra các điểm nghẽn và đưa ra hệ thống giải pháp:

  • Đánh giá thuận lợi và khó khăn:
    • Thuận lợi: Vị trí địa lý thuận lợi tại trung tâm Thủ Dầu Một, dễ kết nối các vùng kinh tế trọng điểm phía Nam; quy trình giao nhận 8 bước được tổ chức rõ ràng; ban giám đốc theo sát hoạt động tác nghiệp.
    • Khó khăn về khách hàng và thị trường: Khách hàng tập trung chủ yếu vào nhóm doanh nghiệp FDI Trung Quốc, Nhật Bản tại một số KCN cố định (VSIP 1, VSIP 2, Việt Hương) với 85% – 90% loại hình sản xuất gia công; công tác mở rộng thị trường sang Tây Ninh, Vũng Tàu, Tây Nam Bộ còn chậm; sự chậm trễ và thiếu sót chứng từ từ phía khách hàng làm gián đoạn thời gian khai báo.
    • Hạn chế về cơ sở vật chất và công nghệ: Văn phòng chưa có phòng họp chuyên dụng; toàn công ty chỉ có 2 máy tính cài đặt phần mềm khai báo hải quan ECUS5-VNACCS dẫn đến tắc nghẽn cục bộ vào các đợt cao điểm hoặc khi có đơn hàng gấp; sự cố đường truyền mạng đôi khi làm gián đoạn việc truyền dữ liệu.
    • Hạn chế về nhân lực: Quy mô 16 nhân viên gây thiếu hụt nhân lực hiện trường (OPS) tại cảng vào các dịp lễ Tết; trình độ ngoại ngữ (tiếng Trung, tiếng Nhật, tiếng Hàn) của đội ngũ nhân viên còn hạn chế.
  • Hệ thống giải pháp đề xuất:
    • Nâng cao trình độ nghiệp vụ và ngoại ngữ của nhân viên: Tổ chức đào tạo chuyên sâu về kỹ năng phân loại mã HS, cập nhật chính sách thuế xuất nhập khẩu và tăng cường đào tạo ngoại ngữ chuyên ngành.
    • Hoàn thiện quy trình giao nhận và quản lý dữ liệu: Xây dựng danh mục kiểm tra (checklist) chứng từ chuẩn gửi cho khách hàng ngay từ khâu tiếp nhận nhằm giảm thiểu sai sót; chuẩn hóa quy trình phối hợp giữa bộ phận chứng từ và bộ phận hiện trường.
    • Nâng cấp cơ sở vật chất và hạ tầng công nghệ thông tin: Mở rộng số lượng máy tính được cấp bản quyền phần mềm ECUS5-VNACCS; nâng cấp băng thông internet nội bộ để đảm bảo việc truyền tờ khai không bị gián đoạn.

Kết quả và đóng góp

  • Hệ thống hóa quy trình nghiệp vụ thực tế: Mô tả chi tiết, đầy đủ chuỗi 8 bước tác nghiệp giao nhận hàng LCL đường biển từ khâu tiếp nhận báo giá đến khâu quyết toán chứng từ.
  • Phân tích số liệu vận hành và tài chính xác thực:
    • Ghi nhận sự phát triển nhân sự từ 10 người (năm 2020) lên 16 người (năm 2022), trong đó nhân sự có trình độ đại học trở lên chiếm 81,25%.
    • Phản ánh kết quả kinh doanh tăng trưởng doanh thu thêm 16,86 tỷ VNĐ trong năm 2022 (tăng gần 149% so với năm 2020).
    • Phân tích chi tiết quy trình khai báo phần mềm ECUS5-VNACCS thông qua hồ sơ lô hàng đinh vít thép số HVI22110065 giữa Good Mark Industrial Vietnam và Jun Hang Maetal Products Ltd.
  • Xác định chính xác các điểm nghẽn vận hành: Làm rõ thực trạng nút thắt công nghệ (chỉ có 2 máy tính cài phần mềm hải quan) và sự phụ thuộc vào 85% – 90% cơ cấu khách hàng gia công FDI.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Nghiên cứu tập trung vào phân tích quy trình giao nhận tại một doanh nghiệp cụ thể (Công ty TNHH HDLinks Logistics) với quy mô vừa và nhỏ, chưa mở rộng so sánh đối chuẩn (benchmarking) với các tập đoàn logistics đa quốc gia.
    • Dữ liệu khảo sát chuyên sâu tập trung vào phương thức nhập khẩu LCL đường biển qua Cảng Cát Lái và kho CFS, chưa phân tích toàn diện các phương thức vận chuyển đa phương thức hoặc đường hàng không.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang quy trình xuất khẩu hàng LCL và quy trình giao nhận hàng nguyên container (FCL).
    • Nghiên cứu ứng dụng các giải pháp chuyển đổi số toàn diện trong quản lý kho bãi và theo dõi đơn hàng thời gian thực (track & trace) cho các doanh nghiệp logistics tại vùng kinh tế trọng điểm phía Nam.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tham khảo thực tiễn hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Logistics, Quản trị Chuỗi cung ứng và Kinh doanh Quốc tế: Tham khảo chi tiết các bước thao tác thực tế trên hệ thống khai báo hải quan điện tử VNACCS/VCIS (các mã nghiệp vụ IDA, IDC, IDB, HYS) và quy trình luân chuyển bộ chứng từ nhập khẩu.
  • Nhân viên chứng từ và nhân viên hiện trường (OPS) mới vào nghề: Nắm vững quy trình lấy lệnh giao hàng D/O, thủ tục thông quan tại cảng Cát Lái và nghiệp vụ rút hàng tại kho CFS.
  • Nhà quản lý tại các doanh nghiệp logistics vừa và nhỏ: Tham khảo phương thức tổ chức phòng ban, phân công lao động và các giải pháp khắc phục điểm nghẽn hạ tầng công nghệ thông tin trong vận hành.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận nghiên cứu quy trình giao nhận cho loại hình hàng hóa nào và tại đơn vị nào?
Khóa luận nghiên cứu quy trình giao nhận hàng nhập khẩu lẻ đóng ghép container (LCL) vận chuyển bằng đường biển tại Công ty TNHH Dịch vụ Giao nhận HDLinks (trụ sở tại TP. Thủ Dầu Một, Tỉnh Bình Dương).

2. Lô hàng thực tế được sử dụng làm trường hợp nghiên cứu điển hình trong đề tài có thông tin như thế nào?
Lô hàng mang mã số HVI22110065, nhập khẩu mặt hàng đinh vít có ren bằng thép từ người xuất khẩu Jun Hang Maetal Products Ltd (Thâm Quyến, Trung Quốc) giao cho người nhận là Công ty TNHH Good Mark Industrial Vietnam (Bình Dương), vận chuyển trên tàu LEO PERDANA (chuyến 0XKCHS) về cảng Cát Lái và khai thác tại kho CFS số 2.

3. Phần mềm hải quan điện tử nào được sử dụng và các mã nghiệp vụ chính được trình bày gồm những gì?
Phần mềm được sử dụng là ECUS5-VNACCS. Các mã nghiệp vụ chính bao gồm: IDA (đăng ký tờ khai nháp thông tin nhập khẩu), IDC (đăng ký chính thức tờ khai nhập khẩu), IDB (gọi lại tờ khai để sửa đổi thông tin khi bị từ chối) và HYS (đăng ký file đính kèm chứng từ như C/O, hợp đồng, hóa đơn).

4. Điểm nghẽn lớn nhất về hạ tầng công nghệ và trang thiết bị tại công ty được chỉ ra là gì?
Toàn bộ văn phòng công ty chỉ có 2 máy tính được đăng ký và cài đặt phần mềm khai báo hải quan ECUS5-VNACCS, dẫn đến tình trạng quá tải, tắc nghẽn cục bộ khi có nhiều đơn hàng cần duyệt thông quan khẩn cấp hoặc trong các giai đoạn cao điểm.

5. Cơ cấu nhân sự của HDLinks năm 2022 có đặc điểm gì nổi bật?
Tổng số nhân sự công ty năm 2022 là 16 người (tăng từ 10 người năm 2020), trong đó nhân sự có trình độ đại học chiếm 68,75% (11 người), trên đại học chiếm 12,50% (2 người) và cao đẳng chiếm 18,75% (3 người). Bộ phận kinh doanh và bộ phận chứng từ/điều phối là hai bộ phận có số lượng nhân sự lớn nhất (mỗi bộ phận 5 người).


Kết luận

Báo cáo tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Thùy Linh đã phản ánh toàn diện bức tranh thực tế về quy trình giao nhận hàng nhập khẩu LCL bằng đường biển tại Công ty TNHH Dịch vụ Giao nhận HDLinks. Thông qua việc phân tích sâu chuỗi 8 bước tác nghiệp và một ca nghiên cứu cụ thể, đề tài đã làm rõ cơ chế luân chuyển chứng từ cũng như các thao tác trên hệ thống hải quan điện tử ECUS5-VNACCS. Các giải pháp đề xuất