Giới thiệu dự án

Hoạt động giao nhận hàng hóa nhập khẩu bằng đường biển đóng vai trò huyết mạch trong chuỗi cung ứng toàn cầu, chiếm hơn 80% tổng khối lượng hàng hóa xuất nhập khẩu của Việt Nam. Với hơn 3.260 km bờ biển cùng việc tham gia sâu rộng vào các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới như CPTPP, EVFTA và RCEP, nhu cầu tối ưu hóa năng lực logistics đường biển gia tăng với tốc độ tăng trưởng trung bình 12-14%/năm.

Tuy nhiên, các doanh nghiệp logistics vừa và nhỏ (SMEs) như Công ty TNHH Tiếp Vận Toàn Cầu DDH Việt Nam (DDH Global Logistics) đang đối mặt với bài toán nan giải: quy trình giao nhận phân tán, tỷ lệ xử lý hồ sơ thủ công cao dẫn đến tình trạng chậm trễ lệnh giao hàng (D/O - Delivery Order), thời gian kiểm hóa kéo dài và thiếu hụt khả năng tracking container theo thời gian thực.

+-----------------------------------------------------------------------------------+
|                        DDH GLOBAL LOGISTICS - PROBLEM STATEMENT                  |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
|  [Thủ tục thủ công]      --> Chậm trễ D/O, phát sinh lưu kho bãi (Demurrage/Det)  |
|  [Thiếu tích hợp EDI]    --> Sai lệch chứng từ B/L, Invoice, Packing List (3.8%)  |
|  [Phân luồng chậm]       --> Tắc nghẽn tại luồng Vàng/Đỏ tại Hải quan cảng biển   |
|  [Dữ liệu phân tán]      --> Khách hàng không thể tracking real-time trạng thái   |
+-----------------------------------------------------------------------------------+

Mục tiêu dự án

  1. Chuẩn hóa và tự động hóa quy trình nghiệp vụ giao nhận hàng nhập khẩu nguyên container (FCL - Full Container Load) và hàng lẻ (LCL - Less than Container Load).
  2. Tích hợp giải pháp phần mềm thông quan điện tử ECUS5-VNACCS v5.2 với hệ sinh thái quản lý chứng từ vận tải biển số hóa.
  3. Cải thiện 5 chỉ số chất lượng dịch vụ cốt lõi theo mô hình SERVQUAL (Độ tin cậy, Mức độ đáp ứng, Năng lực phục vụ/An toàn, Sự đồng cảm và Phương tiện hữu hình).
  4. Giảm thiểu 40% thời gian xử lý thủ tục tại cảng, nâng cao tỷ lệ báo giá thành công từ 45% lên trên 65% và hạ tỷ lệ trễ hạn giao hàng xuống dưới 2%.

Phạm vi và giới hạn nghiên cứu

  • Phạm vi không gian: Trụ sở DDH Hà Nội, chi nhánh Hải Phòng (Cảng Đình Vũ, Tân Vũ, Lạch Huyện) và chi nhánh TP. Hồ Chí Minh (Cảng Cát Lái, Cảng VICT, Cảng Cái Mép - Thị Vải).
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu thực nghiệm thu thập từ năm 2021 đến nửa đầu năm 2024; lộ trình triển khai và chuẩn hóa quy trình áp dụng cho giai đoạn 2024-2029.
  • Giới hạn: Tập trung vào quy trình thủ tục giao nhận hàng nhập khẩu thương mại chính ngạch đường biển theo các điều kiện Incoterms 2020 phổ biến (FOB, CIF, CFR, DAP).

Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Khảo sát thực trạng tại DDH Global Logistics cho thấy độ trễ phát sinh chủ yếu ở khâu nhận chứng từ gốc, phát hành D/O điện tử (e-D/O), đối chiếu phiếu EIR (Equipment Interchange Receipt) và thanh lý hải quan cổng.

Tiêu chí phân tích Phương thức truyền thống tại DDH Giải pháp đề xuất tích hợp số hóa
Xử lý chứng từ Nhân viên nhận B/L, Invoice giấy; nhập liệu thủ công OCR tự động + Trích xuất dữ liệu vào ECUS5-VNACCS
Lấy Lệnh giao hàng Đến trực tiếp văn phòng hãng tàu đóng tiền, nhận D/O API tích hợp lấy e-D/O trực tiếp từ Maersk, MSC, CMA CGM
Quản lý bãi & Cảng Tài xế dùng phiếu EIR giấy qua quầy thương vụ cảng Tích hợp e-Port, tự động quét mã barcode/QR thanh lý cổng
Tracking container Gọi điện thoại kiểm tra từng công đoạn Cổng Web Portal + Webhook thông báo tự động (Push Alert)

Ma trận định chuẩn cạnh tranh (Competitor Benchmarking)

DDH Logistics (Trước cải tiến) : [======              ] 48/100
SaFi Transport                 : [============        ] 68/100
Sotrans Hanoi                  : [===============     ] 76/100
Interlogistics                 : [=================   ] 84/100
DDH Logistics (Sau chuẩn hóa)  : [==================  ] 89/100

Phân loại yêu cầu người dùng (Mô hình MoSCoW)

  • Must-have (Bắt buộc): Tự động tính toán thuế nhập khẩu & VAT theo mã HS Code; đồng bộ tờ khai VNACCS/VCIS; quản lý e-D/O và số vận đơn (Bill of Lading).
  • Should-have (Nên có): Tự động hóa điều xe đầu kéo (Tractor Truck Dispatching); kết nối API hệ thống cảng điện tử e-Port Hải Phòng/Cát Lái.
  • Could-have (Có thể có): Module phân tích tuyến đường tối ưu cho vận chuyển nội địa (Inland Trucking Optimization).
  • Won't-have (Chưa làm trong pha này): Thanh toán cước quốc tế bằng công nghệ Blockchain/Smart Contract.

Thiết kế hệ thống

Kiến trúc giải pháp số hóa quy trình giao nhận hàng hải được thiết kế theo mô hình Microservices phân tán, đảm bảo tính sẵn sàng cao (High Availability) và khả năng mở rộng (Scalability).

Thông số Công nghệ Chi tiết (Technology Stack)

  • Backend Core: Python 3.11 với framework FastAPI v0.110.0; Node.js v20 LTS cho tác vụ truyền thông tin thời gian thực qua WebSocket.
  • Frontend & App: ReactJS v18.2, TypeScript v5.3, TailwindCSS v3.4; Mobile Driver App trên nền Flutter v3.19.
  • Cơ sở dữ liệu: PostgreSQL v16.2 kết hợp mở rộng PostGIS quản lý vị trí kho bãi/cảng biển; Redis v7.2-Alpine xử lý hàng đợi (Message Queue) Celery.
  • Giao thức kết nối: RESTful JSON APIs, chuẩn dữ liệu điện tử UN/EDIFACT D96A (IFTMIN, IFTSTA, CODECO), SOAP XML cho cổng Hải quan điện tử.

Thiết kế CSDL (Database Schema DDL)

-- Bảng quản lý Lô hàng nhập khẩu đường biển (Ocean Import Shipment)
CREATE TABLE ocean_import_shipments (
    shipment_id UUID PRIMARY KEY DEFAULT gen_random_uuid(),
    job_no VARCHAR(20) UNIQUE NOT NULL,
    customer_id UUID NOT NULL,
    bl_number VARCHAR(35) NOT NULL,
    carrier_code VARCHAR(10) NOT NULL, -- MAEU, MSCU, CMACGM,...
    vessel_name VARCHAR(100) NOT NULL,
    voyage_no VARCHAR(20) NOT NULL,
    pol_code CHAR(5) NOT NULL, -- Port of Loading (e.g., CNSHA)
    pod_code CHAR(5) NOT NULL, -- Port of Discharge (e.g., VNHPH, VNCLI)
    eta_timestamp TIMESTAMP WITH TIME ZONE NOT NULL,
    shipment_type VARCHAR(10) CHECK (shipment_type IN ('FCL', 'LCL', 'BULK')),
    customs_declaration_no VARCHAR(15),
    customs_status VARCHAR(20) DEFAULT 'PENDING', -- GREEN, YELLOW, RED, CLEARED
    created_at TIMESTAMP WITH TIME ZONE DEFAULT CURRENT_TIMESTAMP
);

-- Bảng quản lý Container và Phiếu EIR điện tử
CREATE TABLE shipment_containers (
    container_id UUID PRIMARY KEY DEFAULT gen_random_uuid(),
    shipment_id UUID REFERENCES ocean_import_shipments(shipment_id) ON DELETE CASCADE,
    container_no VARCHAR(11) NOT NULL, -- 4 chữ cái + 7 chữ số (ISO 6346)
    container_type VARCHAR(10) NOT NULL, -- 20DC, 40DC, 40HC, 20RF,...
    seal_number VARCHAR(30) NOT NULL,
    tare_weight NUMERIC(8, 2),
    gross_weight NUMERIC(8, 2) NOT NULL,
    eir_pin_code VARCHAR(20),
    delivery_status VARCHAR(20) DEFAULT 'AT_TERMINAL'
);

Thiết kế API Endpoints

POST /api/v1/ocean-freight/shipments
Content-Type: application/json
Authorization: Bearer <JWT_TOKEN>

{
  "customer_id": "8b57cf68-45a1-4322-959c-85a26a3ddb41",
  "bl_number": "MAEU982347102",
  "carrier_code": "MAEU",
  "vessel_name": "MAERSK MC-KINNEY MOLLER",
  "voyage_no": "2408N",
  "pol_code": "CNSHA",
  "pod_code": "VNHPH",
  "eta_timestamp": "2024-09-15T08:00:00Z",
  "shipment_type": "FCL",
  "containers": [
    {
      "container_no": "MSKU9012345",
      "container_type": "40HC",
      "seal_number": "ML-VN89211",
      "gross_weight": 24500.00
    }
  ]
}

Phương pháp luận (Methodology)

Quy trình chuẩn hóa áp dụng phương pháp luận Agile/Scrum kết hợp Lean Logistics (Kaizen) nhằm loại bỏ lãng phí (Muda) trong khâu chứng từ và chuyển giao hiện trường:

  • Chu kỳ Sprint: 2 tuần/Sprint, kiểm thử trực tiếp trên các lô hàng thực tế của khách hàng thân thiết.
  • Mô hình chất lượng: Đánh giá 5 chiều kích theo chuẩn SERVQUAL điều chỉnh cho Logistics B2B.
Rủi ro vận hành (Risk) Mức độ Kế hoạch giảm thiểu (Mitigation Strategy)
Nghẽn cổng Hải quan điện tử Cao Thiết lập cơ chế tự động thử lại (Retry Queue với Exponential Backoff), fallback sang chữ ký số dự phòng.
Phát sinh Demurrage/Detention Cao Cảnh báo tự động Free-time (trước 48h và 24h) gửi qua Email/SMS cho điều độ và khách hàng.
Sai lệch trọng lượng VGM/EIR Trung bình Kiểm tra chéo dữ liệu cân bãi cảng thông qua API e-Port trước khi phát hành phiếu điều xe.

Implementation và kết quả

Quy trình và Thuật toán cốt lõi

Quy trình giao nhận chuẩn hóa gồm 8 bước khép kín được tự động hóa bằng thuật toán điều phối thông quan và phát hành lệnh giao hàng.

Dưới đây là module xử lý logic phân luồng hải quan và tối ưu điều phối hiện trường được xây dựng bằng Python:

from enum import Enum
from typing import Dict, Any

class CustomsChannel(Enum):
    GREEN = "LUONG_XANH"      # Miễn kiểm tra hồ sơ, miễn kiểm tra thực tế
    YELLOW = "LUONG_VANG"    # Kiểm tra chi tiết hồ sơ chứng từ
    RED = "LUONG_DO"          # Kiểm tra chi tiết hồ sơ và thực tế hàng hóa

class CustomsRoutingEngine:
    """
    Thuật toán tự động phân loại rủi ro tờ khai và điều phối nhân sự hiện trường
    dựa trên mã phân luồng trả về từ hệ thống ECUS5-VNACCS.
    """
    def __init__(self, clearance_agent_id: str):
        self.agent_id = clearance_agent_id

    def process_declaration_status(self, declaration_data: Dict[str, Any]) -> Dict[str, Any]:
        channel_code = declaration_data.get("channel_code")
        job_id = declaration_data.get("job_no")
        hs_code_list = declaration_data.get("hs_codes", [])
        
        response = {
            "job_no": job_id,
            "status": "PROCESSING",
            "required_actions": [],
            "field_operator_assigned": False,
            "estimated_clearance_time_hours": 0.0
        }

        if channel_code == 1:
            response["customs_channel"] = CustomsChannel.GREEN.value
            response["required_actions"] = [
                "Nộp thuế điện tử qua ngân hàng liên kết",
                "In mã vạch tờ khai trực tuyến",
                "Đăng ký thanh lý cổng tự động e-Port"
            ]
            response["estimated_clearance_time_hours"] = 1.5
            
        elif channel_code == 2:
            response["customs_channel"] = CustomsChannel.YELLOW.value
            response["required_actions"] = [
                "Xuất file điện tử C/O, B/L, Invoice, Packing List có ký số",
                "Nộp hồ sơ điện tử qua cổng dịch vụ công Hải quan",
                "Theo dõi phản hồi của tiếp nhận viên Hải quan chi cục"
            ]
            response["estimated_clearance_time_hours"] = 4.0
            
        elif channel_code == 3:
            response["customs_channel"] = CustomsChannel.RED.value
            response["required_actions"] = [
                "Chuyển hồ sơ giấy đến bộ phận kiểm hóa",
                "Đăng ký vị trí cắt seal/mở container tại bãi kiểm hóa cảng",
                "Bố trí nhân sự hiện trường và công nhân nâng hạ tại cảng"
            ]
            response["field_operator_assigned"] = True
            response["estimated_clearance_time_hours"] = 12.0
            
        return response

Đo lường và Kiểm thử hiệu năng

Hệ thống được thử nghiệm chịu tải và theo dõi thực tế trên 450 lô hàng nhập khẩu đường biển tại cụm cảng Hải Phòng và Cát Lái.

Thời gian xử lý D/O      : [========                    ] Giảm 65% (từ 8.2h xuống 2.8h)
Thời gian thông quan     : [============                ] Giảm 48% (từ 16.5h xuống 8.5h)
Độ chính xác dữ liệu     : [==========================  ] Đạt 99.4% (Tăng từ 94.2%)

+-----------------------------------------------------------------------------------+
|                        BENCHMARK HIỆU NĂNG VẬN HÀNH DỊCH VỤ                       |
+------------------------------------+-----------------------+----------------------+
| Chỉ số kiểm thử (Metric)           | Quy trình cũ (2021)   | Quy trình mới (2024) |
+------------------------------------+-----------------------+----------------------+
| Thời gian nhận và xử lý e-D/O      | 8.2 giờ               | 2.8 giờ              |
| Tỷ lệ thông quan đúng hạn (<24h)   | 78.4%                 | 96.2%                |
| Tỷ lệ sai sót mã HS & thuế suất    | 4.6%                  | 0.6%                 |
| Tỷ lệ trễ hạn giao xe đầu kéo      | 11.8%                 | 1.9%                 |
| Số lượng sự cố phát sinh/100 lô    | 8.5 vụ                | 1.2 vụ               |
+------------------------------------+-----------------------+----------------------+

Kết quả đạt được

Đánh giá chất lượng dịch vụ theo 5 thành phần của thang đo SERVQUAL (thang điểm 1-5 theo chuẩn Likert):

Thành phần SERVQUAL Điểm đánh giá 2021 Điểm đánh giá 2023 Điểm đánh giá nửa đầu 2024
1. Mức độ tin cậy (Reliability) 3.24 3.86 4.35
2. Độ an toàn hàng hóa (Assurance) 3.65 4.12 4.60
3. Mức độ đáp ứng (Responsiveness) 3.10 3.75 4.28
4. Sự đồng cảm (Empathy) 3.42 3.90 4.40
5. Phương tiện hữu hình (Tangibles) 3.05 3.68 4.22

Doanh thu dịch vụ giao nhận đường biển của DDH năm 2023 tăng trưởng 13,3% so với năm 2022 (tương đương mức tăng 8,2 tỷ VNĐ), biên lợi nhuận sau thuế cải thiện 4,8% nhờ giảm thiểu chi phí phát sinh ngoài ý muốn (phí lưu container DET, phí lưu bãi DEM, chi phí chỉnh sửa tờ khai hải quan).


Đổi mới và đóng góp

  1. Chuẩn hóa quy trình khép kín kết hợp số hóa chứng từ: Chuyển đổi 100% hồ sơ giấy sang định dạng chuẩn điện tử có chữ ký số, loại bỏ hoàn toàn tình trạng mất mát chứng từ gốc giữa các khâu văn phòng - hiện trường cảng.
  2. Cơ chế kiểm soát rủi ro đa tầng: Tích hợp module cảnh báo sớm hạn nộp thuế, thời hạn lưu bãi miễn phí (Free Demurrage/Detention Time), giúp khách hàng tiết kiệm trung bình 3,2 triệu VNĐ/lô hàng phát sinh sự cố.
  3. Cải tiến vượt bậc so với các mô hình nghiên cứu trước đó:
    • So với mô hình của Hoàng Thị Nguyệt Anh (SaFi, 2009): Nâng cấp từ giải pháp mở rộng phương tiện cơ học sang tự động hóa quản lý luồng dữ liệu logistics số.
    • So với mô hình của Phạm Thị Hồng Hạnh (Interlogistics, 2013): Bổ sung khả năng tích hợp trực tiếp qua API với hệ thống cảng điện tử e-Port thay vì quản lý rời rạc qua email.
    • So với nghiên cứu của Trần Xuân Lộc (Nam Á, 2022): Hoàn thiện ma trận định lượng SERVQUAL gắn liền với KPI vận hành theo thời gian thực (Real-time SLA Tracking).

Ứng dụng thực tế và triển khai

Tình huống triển khai thực tế (Use Case)

Lô hàng 10 container 40HC thiết bị công nghiệp nhập khẩu từ Cảng Thượng Hải (Shanghai - CNSHA) về Cảng Đình Vũ (VNDVU - Hải Phòng) của đối tác FDI:

[Ngày 1 - 08:00] Tàu cập cảng Đình Vũ, hệ thống tự động tải e-Manifest
[Ngày 1 - 09:30] Hệ thống DDH trích xuất B/L, truyền dữ liệu tờ khai vào VNACCS
[Ngày 1 - 10:15] Tờ khai phân Luồng Vàng -> Gửi hồ sơ C/O Form E điện tử
[Ngày 1 - 13:45] Hải quan duyệt thông quan điện tử -> Đóng thuế qua E-Banking
[Ngày 1 - 14:30] Lấy e-D/O từ hãng tàu Cosco qua API -> Phát hành e-EIR cảng
[Ngày 1 - 16:00] 10 xe đầu kéo vào bãi nhận cont, thanh lý tự động qua Barcode
[Ngày 2 - 06:00] Giao hàng an toàn tại Nhà máy KCN Tràng Duệ, Hải Phòng

Tổng thời gian hoàn thành: 22 giờ (giảm 54% so với mức trung bình 48 giờ của phương thức cũ).

Phân tích Hiệu quả Đầu tư (Cost-Benefit Analysis)

Tổng chi phí đầu tư phần mềm & chuẩn hóa : 280.000.000 VNĐ
Chi phí bảo trì & đào tạo nhân sự hàng năm:  45.000.000 VNĐ
Tiết kiệm chi phí vận hành hàng năm       : 195.000.000 VNĐ
Giá trị gia tăng từ khách hàng mới        : 320.000.000 VNĐ
------------------------------------------------------------
Thời gian hoàn vốn (Payback Period)       : 7.8 tháng
Tỷ suất hoàn vốn nội bộ (IRR 3 năm)       : 42.5%

Hạn chế và hướng phát triển

Hạn chế còn tồn tại

  • Phụ thuộc vào hạ tầng bên thứ ba: Tốc độ xử lý thông quan vẫn bị ảnh hưởng khi cổng thông tin Tổng cục Hải quan hoặc hệ thống e-Port cảng biển bảo trì định kỳ.
  • Tính đồng bộ của đối tác nước ngoài: Một số hãng tàu tuyến phụ (NVOCC) chưa cung cấp e-D/O API, vẫn đòi hỏi nhân viên hiện trường phải lấy D/O giấy trực tiếp.

Hướng phát triển trong tương lai

  • Triển khai thuật toán Machine Learning (Random Forest / XGBoost) để dự đoán chính xác xác suất phân luồng hải quan (Xanh/Vàng/Đỏ) dựa trên lịch sử dữ liệu của từng mã hàng và thị trường nhập khẩu.
  • Ứng dụng công nghệ Internet vạn vật (IoT GPS Smart Seal) nhằm giám sát nhiệt độ, độ ẩm và vị trí của các container lạnh (Reefer Container) trong suốt hành trình vận tải nội địa.

Đối tượng hưởng lợi

  • Sinh viên & Học viên chuyên ngành: Nắm bắt chi tiết quy trình thực chiến 8 bước giao nhận hàng hải, kiến thức vận hành phần mềm ECUS5-VNACCS và ứng dụng mô hình SERVQUAL trong phân tích chất lượng dịch vụ.
  • Kỹ sư phần mềm & Lập trình viên: Tham khảo kiến trúc cơ sở dữ liệu quan hệ (PostgreSQL DDL), thiết kế RESTful API giao vận và logic phân luồng hải quan điện tử.
  • Doanh nghiệp Logistics & Forwarders: Khung giải pháp tái cấu trúc quy trình, số hóa chứng từ và tối ưu hóa chi phí lưu cước/lưu kho bãi.
  • Nhà nghiên cứu học thuật: Cơ sở dữ liệu thực nghiệm và phương pháp kết hợp định tính - định lượng phục vụ các công trình nghiên cứu mở rộng trong lĩnh vực chuỗi cung ứng.

Câu hỏi thường gặp

1. Yêu cầu kỹ thuật tối thiểu để triển khai quy trình giao nhận số hóa là gì?

Hệ thống yêu cầu máy trạm chạy hệ điều hành Windows 10/11 hoặc Linux, RAM tối thiểu 8GB, kết nối Internet cáp quang ổn định, chữ ký số (Token USB hoặc SmartCA) được cấp phép bởi Bộ Thông tin và Truyền thông, cùng tài khoản đăng ký đại lý hải quan trên cổng VNACCS/VCIS.

2. Giải pháp có tương thích với các hãng tàu quốc tế không?

Hệ thống hỗ trợ chuẩn giao tiếp UN/EDIFACT D96A và REST API chuẩn của các hãng tàu hàng đầu như Maersk Line, MSC, CMA CGM, ONE, Evergreen và Cosco Shipping, cho phép tự động lấy Booking Confirmation, e-D/O và Container Tracking Status.

3. Quy trình mới giúp giảm thiểu rủi ro phát sinh chi phí Demurrage/Detention như thế nào?

Bằng cách kích hoạt cảnh báo tự động trước 48 giờ khi container chuẩn bị hết hạn lưu bãi miễn phí (Free Dem/Det), đồng thời rút ngắn thời gian làm thủ tục thông quan xuống dưới 12 giờ, hạn chế tối đa nguy cơ quá hạn.

4. Chi phí bảo trì và duy trì hệ thống định kỳ bao gồm những gì?

Chi phí bao gồm: gia hạn chữ ký số điện tử hàng năm, phí duy trì máy chủ Cloud Server/Database, bản quyền phần mềm khai hải quan định kỳ và chi phí đào tạo cập nhật các thông tư mới của Tổng cục Hải quan.

5. Khả năng mở rộng quy mô (Scalability) của mô hình này ra sao?

Kiến trúc Microservices và cơ sở dữ liệu PostgreSQL cho phép hệ thống mở rộng từ 500 lô hàng/tháng lên 10.000 lô hàng/tháng mà không cần thay đổi cấu trúc nền tảng, dễ dàng mở rộng sang các chi nhánh mới tại Đà Nẵng, Quy Nhơn hay Cần Thơ.


Kết luận

Đề tài nghiên cứu đã giải quyết trọn vẹn bài toán nâng cao chất lượng dịch vụ giao nhận hàng hóa nhập khẩu bằng đường biển tại Công ty TNHH Tiếp Vận Toàn Cầu DDH Việt Nam. Thông qua việc kết hợp chặt chẽ giữa cơ sở lý luận quản trị chất lượng (mô hình SERVQUAL, ISO 9001) và ứng dụng công nghệ thông tin trong thủ tục thông quan điện tử (ECUS5-VNACCS, e-Port, e-D/O), công trình mang lại giá trị thực tiễn to lớn: giảm 48% thời gian thông quan, hạ tỷ lệ lỗi chứng từ xuống dưới 1%, đồng thời thúc đẩy tăng trưởng doanh thu 13,3% cho doanh nghiệp.

Đây là mô hình kiểu mẫu có tính ứng dụng cao, sẵn sàng chuyển giao và nhân rộng cho cộng đồng các doanh nghiệp logistics vừa và nhỏ tại Việt Nam trong tiến trình chuyển đổi số và hội nhập kinh tế toàn cầu.