Tổng quan nghiên cứu

Trong bối cảnh kim ngạch xuất nhập khẩu của Việt Nam năm 2022 chạm mốc gần 700 tỷ USD cùng tốc độ tăng trưởng kinh tế ấn tượng đạt khoảng 8%, ngành logistics và dịch vụ giao nhận vận tải biển đóng vai trò huyết mạch kết nối chuỗi cung ứng toàn cầu. Mặc dù cả nước hiện có hơn 43.000 doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực giao nhận với 89% là doanh nghiệp vừa và nhỏ nội địa, khối doanh nghiệp trong nước mới chỉ nắm giữ khoảng 30% thị phần, nhường lại 70% thị phần béo bở cho các tập đoàn đa quốc gia có vốn đầu tư nước ngoài. Thực trạng cạnh tranh gay gắt này đặt ra bài toán sống còn về việc nâng cao chất lượng dịch vụ nhằm tối ưu hóa chi phí và duy trì lòng trung thành của khách hàng. Luận văn tập trung nghiên cứu thực trạng và giải pháp hoàn thiện chất lượng dịch vụ giao nhận hàng hóa nhập khẩu bằng đường biển tại Công ty Cổ phần Thông Quan Đại Tín – một đơn vị giao nhận vận tải hoạt động trọng điểm tại Thành phố Hồ Chí Minh. Mục tiêu nghiên cứu nhằm phân tích toàn diện kết quả kinh doanh giai đoạn 2019 - 2021, bóc tách quy trình tác nghiệp giao nhận nguyên container, chỉ rõ những điểm nghẽn tồn đọng và đề xuất hệ thống giải pháp mang tính ứng dụng cao. Phạm vi nghiên cứu được triển khai tại trụ sở công ty và khu vực Cảng Cát Lái từ tháng 09/2022 đến tháng 11/2022, sử dụng số liệu thứ cấp ba năm liên tiếp kết hợp dữ liệu sơ cấp thực chứng. Kết quả nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn sâu sắc, giúp doanh nghiệp hướng tới mục tiêu tăng trưởng doanh thu dịch vụ giao nhận đường biển vượt mức 15% mỗi năm, đồng thời giảm thiểu tỷ lệ sai sót chứng từ xuống dưới mức 2%.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Khung lý thuyết của đề tài được xây dựng dựa trên sự giao thoa giữa lý thuyết chất lượng dịch vụ của Parasuraman kết hợp mô hình đo lường sự hài lòng của Cronin và Taylor năm 1992, khẳng định chất lượng dịch vụ là nhân tố tiên quyết dẫn tới sự thỏa mãn của khách hàng. Bên cạnh đó, nghiên cứu vận dụng định nghĩa của Tổ chức Tiêu chuẩn hóa Quốc tế theo tiêu chuẩn ISO 9000:2000, xác định chất lượng dịch vụ là tập hợp các đặc tính đáp ứng trọn vẹn kỳ vọng của khách hàng về thời gian, độ an toàn và độ tin cậy. Nghiên cứu tập trung vào năm khái niệm then chốt: dịch vụ logistics theo Điều 233 và quyền nghĩa vụ người giao nhận theo Điều 167 Luật Thương mại Việt Nam năm 2005; các điều kiện thương mại quốc tế Incoterms 2010 như FOB, CIF, EXW, DDP; phương thức giao nhận hàng nguyên container FCL và hàng lẻ LCL; quy trình phát hành vận đơn đường biển B/L và lệnh giao hàng D/O; cùng hệ thống chỉ số đánh giá chất lượng giao nhận bao gồm tính kịp thời, độ chính xác của chứng từ, chất lượng nhân sự và tình trạng an toàn hàng hóa.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp hài hòa giữa phương pháp định tính và định lượng nhằm đảm bảo tính khách quan và độ tin cậy khoa học. Dữ liệu thứ cấp được thu thập từ báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2019 - 2021 của 4 phòng ban chuyên môn tại doanh nghiệp cùng hệ thống dữ liệu điện tử từ Tổng cục Hải quan và Cảng Sài Gòn. Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua phiếu khảo sát với cỡ mẫu gồm 52 khách hàng doanh nghiệp xuất nhập khẩu thường xuyên sử dụng dịch vụ trong tháng 6/2022. Phương pháp chọn mẫu thuận tiện được lựa chọn do tính chất đặc thù của tệp khách hàng B2B, giúp tiếp cận trực tiếp những người phụ trách logistics có hiểu biết sâu sắc về nghiệp vụ. Phương pháp phân tích dữ liệu sử dụng kỹ thuật so sánh số tuyệt đối và số tương đối kết hợp thống kê mô tả trên phần mềm Excel. Lý do lựa chọn phương pháp này nhằm lượng hóa chính xác tốc độ tăng trưởng doanh thu, biến động chi phí, cơ cấu thị trường qua từng năm và đo lường cụ thể mức độ hài lòng của khách hàng đối với 10 tiêu chí chất lượng tác nghiệp.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Nghiên cứu chỉ ra bức tranh hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp có sự chuyển biến rõ rệt sau đại dịch. Thứ nhất, tổng doanh thu năm 2021 đạt 8,98 tỷ đồng, tăng trưởng 16,92% so với năm 2020 ở mức 7,68 tỷ đồng, giúp doanh nghiệp thoát lỗ và đạt mức lợi nhuận trước thuế 831 triệu đồng sau hai năm liền chịu lỗ lần lượt 145,54 triệu đồng năm 2019 và 1,53 tỷ đồng năm 2020. Thứ hai, mảng dịch vụ giao nhận đóng vai trò chủ đạo tuyệt đối khi chiếm tới 95% tổng doanh thu năm 2021 đạt 8,53 tỷ đồng, trong đó giao nhận hàng nhập khẩu chiếm tỷ trọng áp đảo 95,43% đạt 8,57 tỷ đồng so với hàng xuất khẩu chỉ vỏn vẹn 4,58%. Thứ ba, về phương thức vận tải, đường biển dẫn đầu với doanh thu 3,68 tỷ đồng năm 2021 chiếm 41% cơ cấu, bám sát là đường bộ chiếm 43% đạt 3,86 tỷ đồng và đường hàng không chiếm 16% đạt 1,44 tỷ đồng. Thứ tư, về hình thức gom hàng, hàng nguyên container FCL là thế mạnh cốt lõi với sản lượng 5.550 TEU đem lại 7,09 tỷ đồng, chiếm 79% doanh thu giao nhận, trong khi hàng lẻ LCL chỉ đạt 1.950 TEU tương đương 1,89 tỷ đồng chiếm 21%.

Thảo luận kết quả

Dữ liệu nghiên cứu phản ánh sự phục hồi tích cực của doanh nghiệp nhưng cũng bộc lộ những hạn chế về cơ cấu và quản trị vận hành. Các số liệu tài chính có thể được trình bày trực quan thông qua biểu đồ cột kép thể hiện tương quan giữa doanh thu và chi phí, kết hợp biểu đồ tròn minh họa cơ cấu thị trường nhập khẩu khi Châu Âu chiếm vị trí số một với 33,76% đạt 3,03 tỷ đồng, tiếp theo là Mỹ chiếm 25% đạt 2,25 tỷ đồng, Châu Á chiếm 23,36% và thị trường nội địa chiếm 17,88%. Sự chênh lệch lớn giữa hàng nhập khẩu chiếm hơn 95% và hàng xuất khẩu dưới 5% phản ánh doanh nghiệp đang quá phụ thuộc vào một chiều luồng hàng, dễ chịu tổn thương khi chuỗi cung ứng quốc tế biến động. So sánh với các nghiên cứu của Nguyễn Thị Hằng năm 2019 tại Bansard Việt Nam và Hoàng Thị Minh Xuân năm 2012, hạn chế lớn nhất của các đơn vị giao nhận nội địa quy mô 68 nhân sự nằm ở chi phí vận hành cao, hệ thống phần mềm nghiệp vụ chưa tích hợp hoàn chỉnh và tỷ lệ phân luồng hải quan luồng Vàng, luồng Đỏ còn cao tại Cảng Cát Lái, dẫn tới thời gian thông quan kéo dài từ 2 đến 3 ngày làm việc.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả phân tích thực trạng, bốn nhóm giải pháp hành động cụ thể được xây dựng nhằm nâng cao toàn diện chất lượng dịch vụ giao nhận đường biển:

Một là, chuẩn hóa và số hóa 100% quy trình làm thủ tục hải quan điện tử qua hệ thống ECUS5-VNACCS kết hợp cổng điện tử SNP E-Port tại Cảng Cát Lái. Phòng Giao nhận và Phòng Chứng từ phối hợp kiểm soát đối chiếu chứng từ trước 24 giờ khi tàu cập bến, nhằm giảm tỷ lệ khai báo sai sót xuống dưới 1% và rút ngắn thời gian thông quan hàng nguyên container từ 48 giờ xuống còn dưới 12 giờ trong quý 1 và quý 2 năm 2023.

Hai là, mở rộng danh mục gói dịch vụ logistics trọn gói tích hợp dịch vụ kho bãi, vận chuyển nội địa chặng cuối và dịch vụ đại lý hải quan hai chiều. Phòng Kinh doanh chủ động tiếp cận các khách hàng xuất khẩu dệt may, da giày nhằm nâng tỷ trọng doanh thu hàng xuất khẩu từ 4,58% lên mức tối thiểu 15% vào cuối năm 2023.

Ba là, tái cấu trúc mạng lưới đối tác vận tải bộ và hãng tàu quốc tế nhằm tối ưu hóa chi phí cước biển và phí lưu kho bãi, hướng tới mục tiêu cắt giảm 8% tổng chi phí vận hành hàng năm. Ban Giám đốc trực tiếp chủ trì đàm phán hợp đồng khung với các hãng tàu lớn trong quý 3 năm 2023.

Bốn là, đẩy mạnh đào tạo chuyên môn và nâng cao năng lực ngoại ngữ cho 68 cán bộ nhân viên, tập trung vào kỹ năng xử lý tranh chấp hàng hải, cập nhật biểu thuế xuất nhập khẩu và chứng nhận xuất xứ form D, form E, form EUR.1. Phòng Nhân sự tổ chức định kỳ 2 khóa đào tạo nghiệp vụ chuyên sâu mỗi quý, bắt đầu từ tháng 03/2023.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung luận văn mang lại giá trị thực tiễn và học thuật phong phú cho bốn nhóm đối tượng chuyên môn:

Nhóm thứ nhất là ban lãnh đạo và các nhà quản lý doanh nghiệp giao nhận logistics vừa và nhỏ tại Việt Nam. Tài liệu cung cấp bức tranh thực tế về phân tích chi phí, tối ưu hóa cơ cấu doanh thu và các bài học kinh nghiệm tái cơ cấu luồng hàng FCL qua cảng biển lớn như Cát Lái.

Nhóm thứ hai là nhân viên chứng từ và nhân viên hiện trường logistics. Luận văn cung cấp cẩm nang chi tiết về các bước tác nghiệp thực tế từ lấy lệnh giao hàng D/O, thanh lý hải quan trên SNP E-Port đến xử lý kiểm hóa thực tế cho các lô hàng nhập khẩu.

Nhóm thứ ba là sinh viên, học viên cao học và giảng viên chuyên ngành Kinh tế đối ngoại, Quản trị Logistics và Quản trị Kinh doanh Thương mại. Công trình là nguồn tài liệu tham khảo chuẩn mực về phương pháp nghiên cứu tình huống, kỹ thuật xử lý số liệu kế toán và mô hình hóa chuỗi giao nhận vận tải biển.

Nhóm thứ tư là các cơ quan quản lý nhà nước và hiệp hội ngành nghề logistics. Dữ liệu thực chứng giúp cơ quan hải quan và cảng vụ nắm bắt các điểm nghẽn thực tế của doanh nghiệp để tiếp tục cải cách thủ tục hành chính, đẩy mạnh chuyển đổi số hải quan một cửa quốc gia.

Câu hỏi thường gặp

Thủ tục nhận hàng nhập khẩu nguyên container tại Cảng Cát Lái gồm những bước chính nào?
Quy trình gồm 7 bước: ký hợp đồng dịch vụ, tiếp nhận kiểm tra bộ chứng từ, lấy lệnh giao hàng D/O và cược vỏ container tại hãng tàu, truyền tờ khai hải quan điện tử qua hệ thống ECUS5, làm thủ tục hải quan tại chi cục, thanh lý hải quan qua SNP E-Port và điều xe vận chuyển container về kho khách hàng trước khi trả vỏ rỗng.

Làm thế nào để doanh nghiệp giao nhận chuyển từ thua lỗ sang có lãi trong năm 2021?
Doanh nghiệp đã kiểm soát chặt chẽ tổng chi phí giảm 7,14% xuống 8,127 tỷ đồng, đồng thời gia tăng doanh thu giao nhận đường biển và đường bộ thêm 16,92% đạt 8,98 tỷ đồng, tận dụng tốt nhu cầu nhập khẩu nguyên phụ liệu tăng cao sau nới lỏng giãn cách xã hội.

Tại sao doanh nghiệp cần ưu tiên phát triển dịch vụ gom hàng lẻ bên cạnh hàng nguyên container?
Mặc dù hàng nguyên container mang lại 79% doanh thu với 7,09 tỷ đồng, dịch vụ hàng lẻ có mức tăng trưởng doanh thu ấn tượng tới 22,72% trong năm 2021, giúp đa dạng hóa nguồn thu từ các doanh nghiệp vừa và nhỏ có nhu cầu vận chuyển lô hàng nhỏ.

Những rủi ro phổ biến nhất trong khâu làm chứng từ giao nhận đường biển là gì?
Rủi ro chủ yếu đến từ sự sai lệch thông tin giữa vận đơn chủ Master Bill và vận đơn thứ cấp House Bill, sai mã HS code, kê khai thiếu trị giá trên hóa đơn thương mại dẫn đến hải quan chuyển luồng Đỏ kiểm hóa, làm phát sinh chi phí lưu kho bãi trung bình từ 500.000 đến 1.500.000 đồng mỗi container mỗi ngày.

Giải pháp nào giúp rút ngắn thời gian làm thủ tục thông quan hàng nhập khẩu hiệu quả nhất?
Giải pháp then chốt là số hóa toàn diện hồ sơ chứng từ, chuẩn bị trước hồ sơ hải quan điện tử 24 giờ trước khi tàu cập cảng, thanh toán lệ phí hải quan và nâng hạ qua cổng thanh toán trực tuyến của cảng, giúp cắt giảm 50% thời gian tác nghiệp tại hiện trường.

Kết luận

Luận văn thạc sĩ đã hoàn thành xuất sắc các mục tiêu nghiên cứu đề ra thông qua các đóng góp nổi bật:

  • Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về chất lượng dịch vụ giao nhận vận tải biển theo tiêu chuẩn quốc tế và pháp luật thương mại hiện hành.
  • Phân tích chân thực kết quả kinh doanh và cơ cấu doanh thu của doanh nghiệp qua ba năm 2019 - 2021 với 95% doanh thu đến từ dịch vụ giao nhận nhập khẩu.
  • Khảo sát thực chứng 52 khách hàng doanh nghiệp, chỉ rõ những điểm nghẽn về tốc độ thông quan và tỷ lệ phân luồng hải quan tại Cảng Cát Lái.
  • Đề xuất hệ thống bốn giải pháp đồng bộ kết hợp số hóa quy trình trên hệ thống ECUS5 và SNP E-Port với lộ trình triển khai rõ ràng từ năm 2023.
  • Cung cấp khung tài liệu tham khảo có giá trị cao cho các nhà quản trị logistics, nhân viên nghiệp vụ và giới nghiên cứu học thuật.

Kế hoạch hành động tiếp theo đòi hỏi doanh nghiệp bắt tay triển khai chuẩn hóa quy trình và đào tạo 68 nhân sự ngay trong quý 1 năm 2023. Hãy áp dụng ngay các giải pháp tối ưu hóa quy trình giao nhận để nâng tầm năng lực cạnh tranh và bứt phá doanh thu bền vững trong kỷ nguyên thương mại số.