Mở đầu Khái quát bối cảnh nền kinh tế Việt Nam, từ đó nêu ra lý do chọn đề tài, trình bày mục tiêu, phạm vi, đối tượng nghiên cứu và cau trúc của khóa luận. Chương 2: Tổng quan Tổng quan các nghiên cứu liên quan đến việc nâng cao chất lượng hoạt động giao nhận được các tác giả trong và ngoài nước thực hiện, từ đó làm nguồn dữ liệu dé thực hiện đề tài. Giới thiệu chung về công ty Cổ phần Thông Quan Đại Tín, chức năng và ngành nghề kinh doanh, thực trạng hoạt động của doanh nghiệp. Chương 3: Nội dung và phương pháp nghiên cứu Trình bảy những khái niệm cơ bản liên quan đến chất lượng hoạt động giao nhận.
Bên cạnh đó, xác định những phương pháp thu thập số liệu và xử lý số liệu. Chương 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận Tiến hành phân tích kết quả, thực trạng hoạt động giao nhận của công ty. Thông qua việc nghiên cứu, rút ra các kết quả mà doanh nghiệp dat được, đồng thời nêu lên một số mặt hạn chế mà doanh nghiệp đang gặp phải. Trên cơ sở đó, tác giả đóng góp ý kiến nhằm nâng cao hơn các ưu điểm và khắc phục các mặt tiêu cực còn tồn tại.
Chương 5: Kết luận và kiến nghị Tổng hợp các kết quả đạt được trong quá trình nghiên cứu. Từ đó, tác giả đề xuất một số kiến nghị đối với doanh nghiệp và nhà nước nhằm nâng cao chất lượng hoạt động giao nhận của công ty. G3) CHƯƠNG 2 TÔNG QUAN 2. Tống quan các nghiên cứu về chất lượng dich vụ giao nhận Chất lượng hoạt động giao nhận là yếu tố có ảnh hưởng đáng ké đến kết quả kinh doanh của doanh nghiệp giao nhận vận tải nói chung và các doanh nghiệp giao nhận vận tải Việt Nam nói riêng.
Vì lẽ đó, đã có nhiều tác giả nghiên cứu về chất lượng hoạt động giao nhận, nhằm tìm ra được các yếu tô ảnh hưởng đến chat lượng dịch vụ giao nhận từ đó có biện pháp cải thiện, nâng cao chất lượng nhằm mang lại giá trị cho nền kinh tế. Nghiên cứu trên thế giới Một nghiên cứu liên quan đến chất lượng dịch vu logistics đã được thực hiện thông qua 7 cuộc phỏng vấn với các nhà quản lý hậu cần của các công ty 3P, phản ánh rằng hoạt động hậu cần liên quan nhiều đến các hệ thống thông tin liên tổ chức như Internet và trao đối dữ liệu điện tử (EDI) trong việc trao đôi thông tin, do sự phức tạp của các hoạt động hậu cần và các mối quan hệ giữa các tổ chức. Thủ tục đặt hàng cũng là thang đo được đưa vào nghiên cứu. Nghiên cứu đã gửi mẫu câu hỏi đến 1258 nhà quản lý liên quan đến dịch vụ hậu cần, có 336 nhà quản lý trả lời và sau khi chọn lọc các phiếu đủ yêu cầu thì được kết quả 183 mẫu đạt yêu cầu.
Kết quả nghiên cứu đã chỉ ra rằng chất lượng dịch vụ giao nhận tác động tích cực và đáng kể lên sự hài lòng của khách hàng khi sử dung dịch vụ giao nhận. Một nghiên cứu khác được nhóm tác giả thực hiện dựa trên các hạng mục đã được thiết lập tốt từ các nghiên cứu dich vụ khách hàng trước đó dé xây dựng các biện pháp, kết hợp với các cuộc thảo luận với ban quản lý và khách hàng. Kết quả nghiên cứu chỉ ra có yếu tô đánh giá chất lượng dịch vụ logistics bao gồm chất lượng thông tin, thủ tục đặt hàng, sé lượng phat hành đặt hang, tinh kip thời, độ chính xác của đơn hàng, chất lượng đơn hàng, tình trạng đơn hàng, xử lý sai lệch đơn hàng và chất lượng liên hệ của nhân viên (Emerson C. Nghiên cứu trong nước Theo Nguyễn Thị Hang, 2019, nghiên cứu da dựa trên cơ sở lý luận về dịch vụ giao nhận vận tải hàng hóa xuất nhập khâu bằng đường biển.
Sử dụng phương pháp thong kê, so sánh đề tiến hành đánh giá thực trạng chất lượng dịch vụ giao nhận vận tải hàng hóa xuất nhập khẩu của công ty TNHH Bansard Việt Nam. Kết quả nghiên cứu cho thay tình hình sản lượng giao nhận hàng hóa xuất nhập khâu bang đường biển có chiều hướng tăng đây là tín hiệu đáng mừng cho công ty, tuy nhiên tong chi phí vẫn còn khá cao buộc các nhà quản lý phải tìm ra biện pháp quan lý chi phí tối ưu hơn. Nghiên cứu cũng chỉ ra những điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức công ty đang có và tac gia cũng dé ra các biện pháp nhằm giúp công ty phát triển, góp phần nâng cao lợi nhuận, tăng lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp. Theo Hoàng Thị Minh Xuân, 2012, nghiên cứu đã hệ thống lý thuyết và thực tế dịch vụ giao nhận hàng hóa quốc tế bằng đường biến tại Công ty TNHH Cát Tường Giang.
Bên cạnh đó, đánh giá thực trạng dịch vụ giao nhận hàng hóa quốc tế bằng đường biển tại Công ty TNHH Cát Tường Giang. Đồng thời tìm ra điểm mạnh, điểm yếu của công ty dé đề ra một số giải pháp nhằm phát huy điểm mạnh, khắc phục điểm yếu dé nâng cao chất lượng dịch vụ giao nhận hàng hóa quốc tế bằng đường biển tại Công ty TNHH Cát Tường Giang. Giữ khách hàng hiện có, phát triển khách hàng trung thành, nâng cao sự hài lòng cho khách hàng, thu hút thêm khách hàng mới giúp doanh nghiệp phát triển bền vững, nâng cao khả năng cạnh tranh trên thị trường. Tống quan về công ty Cỗ phần Thông Quan Đại Tín 2.
Giới thiệu chung Công ty Cô phần Thông Quan Dai Tín được thành lập ngày 30/10/2013. Theo giấy phép kinh doanh số 0312525080 do Sở Kế Hoạch va Dau Tư Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 29/10/2013. Tên công ty: Công ty Cô phần Thông Quan Dai Tin. Tên giao dịch : THONG QUAN DAI TIN JSC Vốn điều lệ: 5.
Người đại diện theo pháp luật: Tổng giám đốc Nguyễn Tuấn Đức. Địa chỉ: Số 468 Đồng Văn Cống, Khu phố 2, Phường Thạnh Mỹ Lợi, Thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh Điện thoại: 0982748393 Fax: 0854106880 Email: deasinvietnan()gmail. Biéu tượng của công ty Cổ phần Thông Quan Đại Tin == SINCE 1956 Nguồn: Phòng nhân sự Lĩnh vực hoạt động Theo giấy phép kinh doanh số 0312525080 do Sở Kế Hoạch và Dau Tư Thành phố Hồ Chi Minh cấp ngày 29/10/2013, ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp là: -Vận chuyên hàng hóa đường thủy nội địa: - Kinh doanh kho bãi và lưu trữ hàng hóa ( trừ kinh doanh kho bãt); -Béc xếp hàng hóa ( trừ hàng hóa cảng hang không ); -Vận tải hàng hóa bằng đường bộ: -Hoạt động dịch vụ hỗ trợ khác liên quan đến vận tải chỉ tiết : gửi hàng, giao nhận hàng hóa.hoạt động của đại lý làm thủ tục hai quan, hoạt động của đại lý vận chuyển hàng hóa đường biển; hoạt động liên quan khác như: hoạt động bao gói hàng hóa nhằm mục đích bảo vệ hàng hóa trên đường vận chuyền, dỡ hàng, lay mẫu, cân hàng hóa; -Dịch vụ hỗ trợ giáo dục; -Đảo tạo sơ cấp. Năng lực cạnh tranh a.
Chức năng Công ty hoạt động với ngành nghề kinh doanh: dịch vụ giao nhận, bốc dỡ hàng hóa, môi giới vận tải, làm thủ tục hải quan, dịch vụ chứng từ, cho thuê kho, đại lý giao nhận hàng hóa trong và ngoài nước, làm các dịch vụ liên quan đến ngành vận tải. Tự tạo nguồn vốn kinh doanh và dịch vụ cho công ty, đảm bảo trang thiết bị, đôi mới trang thiết bị, mở rộng các hoạt động kinh đoanh của mình, đảm bảo việc hạch toán 6 kinh tế tự trang trải nợ đã vay và làm tròn nghĩa vụ đối với ngân sách nhà nước. Được cơ quan pháp luật, quản lý nhà nước dam bảo quyên và nghĩa vụ cần thiết dé công ty hoạt động có hiệu quả, thực hiện các nhiệm vụ đói với nhà nước theo luật quy định. Trừ khi bản thân người gửi hàng (hoặc người nhận hàng) muốn tham gia vào một công việc nào đó của quy trình và được công ty Đại Tín sẽ thay mặt người gửi hàng (hoặc người nhận hàng) lo liệu toàn bộ quá trình đưa sản phẩm đến tay người tiêu dùng.
Chất lượng dịch vụ Dé có thể đứng vững trong một môi trường day sức ép cạnh tranh, công ty đã đưa ra những nhiệm vụ cơ bản trước mắt như sau: - Mang đến cho khách hàng những sự lựa chọn tốt nhất khi sử dụng dịch vụ của công ty. - Nghiên cứu thị trường dé thay được xu hướng phát triển từ đó đề ra những giải pháp phù hợp. - Đăng ký kinh doanh và kinh doanh đúng ngành nghề chấp hành day đủ chế độ do pháp luật quy định về hoạt động kinh doanh, quản lý doanh nghiệp, tài chính, lao động- tiền lương. - Xây dựng và tô chức kế hoạch kinh doanh nhằm đi đúng mục tiêu và nội dung hoạt động công ty.
- Phối hợp chặt chẽ giữa các bộ phận nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh. - Mở rộng thị trường trong và ngoài nước, mở rộng quy mô kinh doanh, tích cực thâm nhập thị trường mới tiềm năng. Cơ cấu tô chức và bộ máy quản lý a. Sơ đồ bộ máy tổ chức của công ty C6 phần Thông Quan Đại Tín Hình 2.
Sơ dé tổ chức bộ máy quản lý công ty Cổ phan Thông Quan Dai Tin Nguồn : Phòng Nhân sự b. Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban Nguyên tắc quản lý của công ty là dựa trên cơ sở quản lý điều hành nhân sự, sử dụng đội ngũ có chuyên môn cao, phát huy tối đa tác phong chuyên nghiệp trong cung cấp dịch vụ. Phong cách điều hành của các cấp lãnh đạo gắn với văn hóa lành mạnh của công ty nên công ty có cơ cầu quản ý và điều hành nhận sự làm việc theo nguyên tắc đổi mới là hết sức thuận lợi, phát huy được nội lực kinh doanh của minh, tạo vị thế cạnh tranh trên thị trường. Nhiệm vụ của mỗi phòng ban được mô tả cụ thể như sau: Ban giám đốc Giám đốc là chủ sở hữu, là người chịu trách nhiệm pháp lý của doanh nghiệp.
Giám đốc còn là người đưa ra kế hoạch mục tiêu chiến lược. Ngoài ra giám đốc còn thực hiện công việc phân công điều phối nhân sự, đề ra quy trình làm việc, kỷ luật công ty, tiêp đón các đôi tác. Phó giám đốc là người dưới quyền giám đốc, được ủy quyền làm các công việc điều hành và hỗ trợ giám đốc đưa ra chiến lược hành động của công ty. Là người thừa lệnh giám đốc trực tiếp điều hành các hoạt động của công ty theo đúng chức năng nhiệm vụ và chiến lược mục tiêu mà giám đốc đề ra.