Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh nền kinh tế thị trường và xu hướng toàn cầu hóa, hoạt động logistics đóng vai trò là mắt xích liên kết giữa các giai đoạn sản xuất và phân phối, gắn kết doanh nghiệp với thị trường ở cả đầu vào lẫn đầu ra. Việc mở cửa thương mại cùng sự thâm nhập của các doanh nghiệp nước ngoài tạo nên áp lực cạnh tranh gay gắt đối với hệ thống doanh nghiệp nội địa, đòi hỏi các đơn vị phải tối ưu hóa chi phí vận hành và nâng cao chất lượng dịch vụ khách hàng.

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Vũ Thị Lan Anh (ngành Marketing / Kinh doanh thương mại, Trường Đại học Thương Mại; dưới sự hướng dẫn của Th.S Phạm Thị Huyền) lựa chọn đối tượng khảo sát là Công ty TNHH Công nghệ Thiên Hoàng (tên giao dịch: SUNTECH co., thành lập ngày 09/09/2002 theo giấy phép kinh doanh số 0102005867, trụ sở tại số 9 ngõ Giáp Bát, Hoàng Mai, Hà Nội). Doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh thiết bị công nghệ cao (hệ thống chiếu sáng LED, thiết bị an ninh, báo cháy, kiểm soát vào ra, thẻ thông minh). Mặc dù ban lãnh đạo đã quan tâm đầu tư cho các hoạt động hậu cần, thực tiễn tại doanh nghiệp cho thấy mạng lưới phân phối chưa đa dạng, độ bao phủ hẹp, phương thức giao nhận mang tính truyền thống, hoạt động dự trữ chưa tối ưu và chưa có bộ phận chuyên trách về logistics.

Khóa luận xác lập 3 mục tiêu nghiên cứu cụ thể:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về hoạt động logistics và vai trò của hoạt động này trong quá trình xây dựng, phát triển tại các doanh nghiệp.
  2. Phân tích và đánh giá thực trạng hoạt động logistics tại Công ty TNHH Công nghệ Thiên Hoàng.
  3. Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động logistics tại Công ty TNHH Công nghệ Thiên Hoàng trong giai đoạn từ năm 2017 đến năm 2020.

Nhiệm vụ nghiên cứu tập trung vào việc khảo sát thực trạng triển khai các mắt xích chức năng chính gồm quản trị mua sắm, quản trị vận chuyển và quản lý kho bãi, từ đó chỉ ra những tồn tại, phân tích nguyên nhân và xây dựng hệ thống giải pháp khắc phục.

Phạm vi nghiên cứu được giới hạn như sau:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động logistics tại Công ty TNHH Công nghệ Thiên Hoàng.
  • Nội dung nghiên cứu: Ba hoạt động chức năng chuyên biệt tại doanh nghiệp gồm quản trị mua hàng, quản trị vận chuyển và quản trị kho hàng.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH Công nghệ Thiên Hoàng, hệ thống đối tác vận tải kết nối từ Cảng Hải Phòng và thị trường tiêu thụ nội địa (trọng tâm là khu vực Hà Nội và các tỉnh lân cận).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu đánh giá thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh và logistics thu thập từ năm 2014 đến năm 2016; các định hướng và giải pháp hoàn thiện được đề xuất cho giai đoạn 2017 - 2020.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Về mặt lý luận, nghiên cứu tiếp cận khái niệm logistics kinh doanh thông qua các định nghĩa tiêu chuẩn:

  • Định nghĩa của Hội đồng Quản trị Logistics Hoa Kỳ (CLM): Quản trị logistics là quá trình hoạch định, thực hiện và kiểm soát hiệu quả chi phí lưu thông, dự trữ nguyên liệu, hàng tồn kho trong quá trình sản xuất cùng dòng thông tin tương ứng từ điểm xuất phát đầu tiên đến điểm tiêu dùng cuối cùng nhằm thỏa mãn nhu cầu khách hàng.
  • Khái niệm pháp lý theo Luật Thương mại Việt Nam năm 2005: Dịch vụ logistics là hoạt động thương mại mà thương nhân tổ chức thực hiện một hoặc nhiều công việc bao gồm nhận hàng, vận chuyển, lưu kho, lưu bãi, làm thủ tục hải quan, thủ tục giấy tờ, tư vấn, đóng gói bao bì, ghi ký mã hiệu, giao hàng hoặc các dịch vụ liên quan khác theo thỏa thuận để hưởng thù lao.
  • Mô hình quản trị logistics tổng thể trong doanh nghiệp: Xem xét chuỗi liên kết có tính hệ thống từ cung ứng vật tư đầu vào, vận động nội bộ đến phân phối thành phẩm đầu ra; kết hợp với mô hình phối thức tiếp thị hỗn hợp (Marketing Mix 4P) để xác định vai trò của logistics trong việc bảo đảm đúng sản phẩm, đúng địa điểm và đúng thời gian.
  • Khung khổ pháp lý và thông lệ áp dụng: Hiệp định vận tải qua biên giới (1999), Hiệp định khung vận tải đa phương thức ASEAN (2005), quy định tải trọng đường bộ (giới hạn tải trọng xe chở hàng qua cầu tối đa 30 tấn), tập quán thương mại quốc tế (INCOTERMS), phương thức thanh toán tín dụng chứng từ (L/C), các cam kết cắt giảm thuế quan theo Hiệp định Thương mại Tự do (FTA) Á - Âu và Hiệp định Đối tác Xuyên Thái Bình Dương (TPP).

Phương pháp nghiên cứu được thực hiện kết hợp giữa dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp:

  • Thu thập và phân tích dữ liệu thứ cấp: Dữ liệu được trích xuất từ các báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh, báo cáo tài chính nội bộ giai đoạn 2014 - 2016 của Công ty TNHH Công nghệ Thiên Hoàng; tài liệu từ Phòng Hành chính, Phòng Kinh doanh và Dự án, Phòng Kế toán; các văn bản quy phạm pháp luật của Nhà nước; sách báo, giáo trình chuyên ngành và các công trình nghiên cứu của các tác giả đi trước (như luận văn của Bùi Ngọc Anh năm 2012, Trần Văn Nam năm 2011, Nguyễn Vũ Ngọc Minh năm 2011).
  • Thu thập và phân tích dữ liệu sơ cấp: Tác giả sử dụng phương pháp phỏng vấn chuyên sâu. Đối tượng phỏng vấn gồm Ban Giám đốc và cán bộ nhân viên tại các bộ phận liên quan của công ty. Nội dung phỏng vấn tập trung vào quy trình lập kế hoạch, cơ chế điều phối hoạt động chức năng (mua hàng, quản lý kho bãi, phương tiện bốc dỡ, luồng thông tin đơn hàng), đặc điểm chuỗi cung ứng và cấu trúc mạng lưới phân phối.
  • Xử lý dữ liệu: Phương pháp thống kê mô tả, phân tích so sánh đối chiếu và tổng hợp số liệu được thực hiện thông qua công cụ Microsoft Excel.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Một số vấn đề lý luận cơ bản về hoạt động logistics tại doanh nghiệp

Chương 1 hệ thống hóa các khái niệm, nguồn gốc lịch sử của logistics từ giác độ quân sự đến logistics thương mại hiện đại. Tác giả phân tích vai trò của logistics ở 3 cấp độ:

  • Đối với kinh tế quốc tế: Tối ưu hóa chu trình lưu chuyển sản xuất toàn cầu, mở rộng thị trường vượt biên giới địa lý, tiêu chuẩn hóa chứng từ và thúc đẩy dịch vụ logistics điện tử.
  • Đối với nền kinh tế quốc dân: Giảm thiểu chi phí lưu thông xã hội, tạo tính liên tục và nhịp nhàng cho dòng chu chuyển giao dịch thương mại giữa các vùng miền.
  • Đối với doanh nghiệp: Giải quyết đồng bộ bài toán đầu vào và đầu ra, hạ giá thành sản phẩm, hỗ trợ đắc lực cho chiến lược marketing hỗn hợp đưa hàng hóa đến người tiêu dùng đúng thời điểm và địa điểm.

Chương này đi sâu làm rõ bản chất 3 thành phần của logistics: logistics sinh tồn, logistics hoạt động và logistics hệ thống. Đồng thời, tác giả chi tiết hóa nội dung của 3 nghiệp vụ trụ cột:

  • Quản trị mua hàng: Quy trình lựa chọn nhà cung ứng (thu thập thông tin, đánh giá tiêu chuẩn, tiếp xúc, thử nghiệm) và chu trình nghiệp vụ mua (xác định nhu cầu, lựa chọn nguồn, lập đơn/hợp đồng, tiếp nhận hàng, đánh giá sau mua).
  • Quản lý kho hàng: Các quyết định chiến lược về mức độ sở hữu (kho riêng hay thuê ngoài), mức độ tập trung (số lượng, quy mô, vị trí địa lý), thiết kế mặt bằng kho và quy trình tác nghiệp (tiếp nhận hàng, bảo quản, chất xếp, xuất hàng).
  • Quản trị vận chuyển: Xác lập mục tiêu kép giữa tối thiểu hóa chi phí và tối đa hóa chất lượng dịch vụ (thời gian, độ tin cậy); thiết kế mạng lưới tuyến đường; quy trình 3 bước lựa chọn và giám sát đơn vị vận tải (xác định tiêu thức đánh giá, chọn lựa nhà vận chuyển, theo dõi thực hiện dịch vụ).

Chương 1 cũng phân loại các nhóm nhân tố ảnh hưởng: nhóm chủ quan (nguồn nhân lực, tiềm lực tài chính - công nghệ, đặc điểm ngành nghề, tầm nhìn - mục tiêu) và nhóm khách quan (thị trường - khách hàng, đối thủ cạnh tranh, điều kiện kinh tế, yếu tố văn hóa, thể chế chính trị - luật pháp).

Chương 2: Phân tích và đánh giá thực trạng hoạt động logistics tại công ty TNHH công nghệ Thiên Hoàng

Chương 2 trình bày tổng quan về doanh nghiệp: Công ty TNHH Công nghệ Thiên Hoàng có diện tích mặt bằng 2.5 ha (gồm văn phòng, kho, phân xưởng sản xuất thiết bị tin học, bãi xe), quy mô nhân sự 100 người. Cơ cấu tổ chức vận hành theo mô hình trực tuyến - chức năng do Giám đốc lãnh đạo, hỗ trợ bởi 2 Phó Giám đốc cùng các phòng ban. Về tài chính, công ty trích cố định 15% từ lợi nhuận sản xuất kinh doanh hằng năm để tái đầu tư cho hoạt động logistics.

Về kết quả kinh doanh liên quan đến logistics giai đoạn 2014 - 2016, tác giả phản ánh qua số liệu tổng hợp:

Chỉ tiêu Năm 2014 Năm 2015 Năm 2016 So sánh 2014 - 2015 So sánh 2015 - 2016
Doanh thu thuần Có tăng trưởng Tăng 23,25% Duy trì ổn định Tăng 23,25% Ổn định
Lợi nhuận sau thuế Có ghi nhận Giảm 3,03% Tăng nhẹ 0,03% Giảm 3,03% Tăng 0,03%

Khảo sát thực trạng 3 mảng nghiệp vụ logistics:

  1. Quản trị mua hàng: Công ty sử dụng phần mềm hoạch định nhu cầu nguyên vật liệu (MRP) để tính toán lịch trình và khối lượng đặt hàng căn cứ vào dự báo, tồn kho và đơn đặt hàng. Đơn hàng được phát hành định kỳ vào cuối tháng. Danh mục nhà cung cấp gồm các đối tác lớn như Navray, ICEPIPE (Hàn Quốc), Hitachi, DNP (Nhật Bản), Datacard, Esco (Mỹ), Oberthur (Pháp), HIKVISION, DYNACORD, Micromeritics. Bảng thống kê nhập hàng tháng 01/2017 cho thấy các mặt hàng chính gồm đèn LED ICEPIPE (500 cái), LED công nghiệp Hitachi (300 cái), LED dân dụng Navray (300 cái), thẻ từ Datacard (30.000 cái), thẻ Proximity (25.000 cái), camera, máy chấm công và khóa điện. Tuy nhiên, thông tin lịch giao hàng chưa được kết nối đồng bộ trên mạng nội bộ giữa bộ phận mua hàng và sản xuất; mối quan hệ với nhà cung cấp chủ yếu vẫn ở mức giao dịch thuần túy, chưa thiết lập được liên minh chiến lược, dẫn đến rủi ro chậm giao hàng hoặc thiếu kiểm tra chất lượng trước khi đưa vào sản xuất.
  2. Quản trị vận chuyển: Công ty sở hữu 3 xe tải loại 2,5 tấn để phục vụ giao nhận nội địa. Do phương tiện cũ, xe tiêu tốn trung bình 22 lít xăng/100 km (mức tiêu chuẩn kỹ thuật thông thường là 17 lít/100 km khi đủ tải). Đối với hàng nhập khẩu bằng đường biển từ các nước đối tác, hàng đóng container về Cảng Hải Phòng qua hãng tàu VOSCO, sau đó công ty thuê trọn gói hãng vận tải VINAFCO thực hiện thủ tục và chuyên chở bằng xe tải về kho công ty.

Bảng cơ cấu chi phí ban đầu tính bình quân cho 01 container 40 feet (FEU) nhập khẩu:

STT Loại chi phí vận tải và thủ tục Đơn giá / FEU (USD)
1 Phụ phí xếp dỡ tại cảng 35,0
2 Phí hàng hải liên quan 130,0
3 Phí quản lý ban đầu 70,0
4 Kê khai an ninh nước ngoài 20,0
5 Nhận ủy thác làm thủ tục, kiểm hóa hàng container 25,5
6 Vận tải đường bộ từ Cảng Hải Phòng về kho công ty 185,0
Tổng Tổng chi phí ban đầu 465,5

Chính sách giao hàng của công ty quy định: tại khu vực miền Bắc thời gian giao hàng tối đa trong 2 ngày; khu vực miền Trung và miền Nam tối đa trong 4 ngày. Hạn chế ghi nhận là tỷ lệ phát sinh trễ hẹn và rủi ro hỏng hóc hàng hóa trong quá trình vận chuyển còn tồn tại do phụ thuộc vào bên thứ ba và các đơn hàng nhỏ lẻ không được đơn vị vận tải ưu tiên xử lý. 3. Quản lý kho hàng: Kho hàng được đặt trong khuôn viên công ty, trang bị giá kệ chuyên dụng bảo quản cáp điện, hệ thống bình chữa cháy và máy kiểm kho quét mã vạch cầm tay. Quy trình xuất nhập hàng được ghi nhận vào phần mềm quản lý kho. Tuy vậy, cơ giới hóa còn rất thấp: kho chỉ có 2 máy nâng hàng và 3 xe đẩy tay, các công đoạn bốc xếp, phân loại, dịch chuyển vật tư tại cửa xuất nhập hầu hết đều thực hiện bằng thủ công.

Đánh giá tổng quát:

  • Thành công: Sở hữu kho bãi tập trung gần xưởng sản xuất và trục giao thông chính; sử dụng thiết bị quét mã vạch kiểm soát tồn kho; chủ động được một phần vận chuyển nội địa tại Hà Nội tránh chi phí sang tải; duy trì quan hệ bạn hàng với các nhà sản xuất quốc tế uy tín.
  • Tồn tại và nguyên nhân: Công ty chưa lập phòng ban chuyên trách quản trị logistics (chỉ có Phòng Tự động hóa kiêm nhiệm khâu mua hàng, mảng vận chuyển và kho chưa có phòng riêng và thiếu nhân sự chuyên môn); đội xe riêng tiêu hao nhiên liệu lớn và thiếu trọng tải lớn; trang thiết bị cơ giới kho nghèo nàn; cơ chế quản lý nhà cung cấp lỏng lẻo, chưa có quy trình kiểm soát chất lượng từ gốc khiến sản xuất bị động khi phát sinh lỗi vật tư.

Chương 3: Đề xuất giải pháp quản trị logistics tại công ty TNHH công nghệ Thiên Hoàng

Chương 3 mở đầu bằng việc phân tích triển vọng thị trường: Nhu cầu thiết bị công nghệ cao tại Việt Nam giai đoạn 2015 - 2025 dự báo tăng trưởng 18 - 20%/năm; cả nước có khoảng 60 đơn vị sản xuất thiết bị an ninh, 30 đơn vị sản xuất đèn LED và 70 đơn vị sản xuất hệ thống báo cháy; đèn LED có ưu thế vượt trội (tiết kiệm 90% điện năng so với đèn sợi đốt, 50% so với đèn compact, hệ số công suất đạt 0,97); lộ trình giảm thuế nhập khẩu linh kiện điện tử về 0% theo các hiệp định FTA và TPP mở ra cơ hội tối ưu chi phí nguyên liệu nhưng cũng gia tăng áp lực cạnh tranh.

Về phương hướng phát triển của Thiên Hoàng: Công ty đặt mục tiêu doanh thu giai đoạn đến năm 2020 đạt 35 - 40 tỷ đồng/năm; phát triển hệ thống 3 cửa hàng bán lẻ trên toàn quốc; mở thêm chi nhánh mới tại huyện Ba Vì vào cuối năm 2018; đồng thời củng cố mạng lưới phân phối tại Hà Nội và vươn ra các tỉnh phía Bắc.

Hệ thống giải pháp tác giả đề xuất cho công ty gồm:

  • Giải pháp quản trị mua hàng: Thiết lập kênh truyền thông tin đồng bộ hai chiều giữa Phòng Tự động hóa và bộ phận kho; nhân viên thu mua phải gửi lịch trình giao hàng cụ thể cho nhân viên kho giám sát. Định kỳ hằng quý lập bảng đánh giá năng lực nhà cung cấp theo các chỉ tiêu định lượng. Xây dựng mối quan hệ đối tác bền vững với các nhà sản xuất cốt lõi (Navray, Hitachi, Datacard); bổ sung chế tài phạt tài chính và phạt tiến độ vào hợp đồng mua bán nếu nhà cung cấp chậm giao hàng.
  • Giải pháp quản trị vận chuyển: Đầu tư mua thêm 2 xe tải có tải trọng từ 5 đến 8 tấn (dự toán kinh phí khoảng 500 triệu đồng cho loại xe 8 tấn) để chủ động vận chuyển các lô hàng khối lượng lớn, giảm chi phí thuê ngoài VINAFCO dài hạn. Tối ưu hóa vận chuyển nội thành: thực hiện giao hàng ngay trong ngày đối với đơn hàng gần và đơn hàng sớm tại các quận Long Biên, Hà Đông, Từ Liêm; bố trí nhân sự chuyên trách cho các tuyến ngoại thành. Liên kết với các đại lý trung gian để gửi kho tạm khi khách hàng chưa kịp tiếp nhận, tránh vận chuyển quay đầu gây lãng phí chi phí. Duy trì chế độ bảo dưỡng, thay dầu định kỳ cho đội xe cũ và lập danh sách các đơn vị cho thuê xe dự phòng tin cậy.
  • Giải pháp quản trị kho hàng: Chuyển dịch từ việc "kiểm tra thụ động khi nhập kho" sang "kiểm soát chất lượng đầu vào từ nguồn" bằng việc phối hợp kỹ thuật giữa khâu mua hàng và thủ kho. Cử cán bộ giám sát việc thực hiện nội quy ra vào kho nhằm bảo vệ các thiết bị công nghệ dễ vỡ (đèn LED, bo mạch điện tử). Ứng dụng nghiêm ngặt nguyên tắc FIFO (nhập trước - xuất trước) để ngăn ngừa tình trạng linh kiện ẩm mốc do khí hậu nhiệt đới ẩm. Đầu tư mua thêm máy nâng hàng và xe đẩy tay cơ giới để giảm thiểu thao tác bốc vác thủ công.
  • Giải pháp hoàn thiện hệ thống thông tin logistics: Khắc phục hạ tầng đường truyền Internet nội bộ để đảm bảo hỗ trợ khách hàng liên tục qua website và hotline; nghiên cứu thay thế hoặc bổ sung phần mềm Ecount ERP hiện tại bằng các phần mềm quản lý kho chuyên sâu có chi phí vận hành hợp lý hơn như Perfect Warehouse, CNS hoặc WMS.

Kiến nghị vĩ mô:

  • Đối với Nhà nước: Cần đẩy nhanh tiến độ các đề án quy hoạch cơ sở hạ tầng giao thông đường bộ và cảng biển giai đoạn 2020, tầm nhìn 2030; kiểm tra, giám sát chống thất thoát và lãng phí vốn đầu tư công trình logistics.
  • Đào tạo nguồn nhân lực: Đề nghị Bộ Giáo dục & Đào tạo mở chuyên ngành logistics tại các trường đại học; tạo cơ chế liên kết đào tạo với các quốc gia phát triển về logistics (Singapore, Hà Lan, Hoa Kỳ); xây dựng mô hình liên kết đào tạo ba bên giữa Nhà nước - Nhà trường - Doanh nghiệp (doanh nghiệp tài trợ học bổng và cam kết tuyển dụng đầu ra).
  • Cải cách thủ tục hành chính: Đơn giản hóa bộ hồ sơ hải quan, công khai biểu phí và rút ngắn thời gian thông quan giải phóng hàng hóa tại các cửa khẩu, cảng biển nhằm giảm thời gian chờ đợi của doanh nghiệp xuất nhập khẩu.

Kết quả và đóng góp

Về kết quả thực chứng và số liệu:

  • Luận văn thu thập và hệ thống hóa được bức tranh chi phí logistics thực tế tại một doanh nghiệp thương mại thiết bị công nghệ cao: phản ánh tỷ lệ trích quỹ logistics cố định ở mức 15% lợi nhuận sản xuất kinh doanh; định lượng mức độ hao phí nhiên liệu của đội xe công ty (22 lít/100 km đối với xe tải 2,5 tấn, vượt 29,4% so với định mức 17 lít); tổng hợp chi tiết cơ cấu chi phí nhập khẩu 01 container 40 feet (FEU) qua Cảng Hải Phòng với tổng chi phí ban đầu là 465,5 USD, trong đó chi phí vận tải bộ chiếm tỷ trọng lớn nhất (185 USD, tương đương 39,7%).
  • Chỉ ra cụ thể hạn chế trong cơ giới hóa kho bãi của doanh nghiệp với quy mô diện tích 2,5 ha nhưng chỉ vận hành với 2 máy nâng và 3 xe đẩy tay, dẫn đến phụ thuộc chủ yếu vào lao động thủ công.

Về đóng góp giải pháp và học thuật:

  • Tác giả tự nêu việc xây dựng các nhóm giải pháp mang tính ứng dụng trực tiếp cho Công ty TNHH Công nghệ Thiên Hoàng trong khung thời gian 2017 - 2020: giải pháp đầu tư mua 2 xe tải 5 - 8 tấn với chi phí dự toán 500 triệu đồng/xe, giải pháp đánh giá nhà cung cấp theo quý, ứng dụng quy trình quản lý chất lượng phối hợp mua hàng - kho, và giải pháp rút ngắn thời gian giao hàng nội thành theo phân vùng quận huyện.
  • Đóng góp vào việc hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản trị logistics áp dụng chuyên biệt cho nhóm doanh nghiệp thương mại - dịch vụ ngành thiết bị công nghệ cao tại Việt Nam, bổ sung nguồn tài liệu nghiên cứu thực tế cho Khoa Marketing và Trường Đại học Thương Mại.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận chỉ ra một số hạn chế gắn liền với quá trình nghiên cứu:

  • Hạn chế về phạm vi và chiều sâu điều tra: Tác giả gặp khó khăn trong quá trình thu thập kết quả điều tra và khảo sát thực tế tại các bộ phận; nguồn dữ liệu còn phụ thuộc vào khả năng cung cấp số liệu nội bộ của doanh nghiệp.
  • Hạn chế về mô hình định lượng: Đề tài chưa xây dựng được các mô hình toán kinh tế hoặc mô hình mô phỏng định lượng tối ưu hóa chuỗi cung ứng nâng cao, chủ yếu sử dụng phương pháp thống kê mô tả và phân tích so sánh bảng biểu.

Hướng nghiên cứu tiếp được xác định:

  • Cần mở rộng phạm vi đánh giá chuỗi logistics toàn diện hơn ngoài 3 chức năng mua hàng - vận chuyển - kho bãi, bao gồm các hoạt động logistics ngược (thu hồi, bảo hành thiết bị công nghệ hỏng), dịch vụ khách hàng sau bán và tích hợp hệ thống phần mềm quản trị chuỗi cung ứng mở rộng (SCM).
  • Nghiên cứu sâu hơn về hiệu quả tài chính và thời gian hoàn vốn khi đầu tư phương tiện vận tải trọng tải lớn so sánh với các gói thầu dịch vụ logistics bên thứ ba (3PL) trong dài hạn.

Giá trị tham khảo

Bản khóa luận mang giá trị thực tiễn và học thuật cho các nhóm đối tượng:

  • Sinh viên chuyên ngành Logistics, Quản trị chuỗi cung ứng, Kinh doanh thương mại, Marketing: Nguồn tài liệu tham khảo thực tế về cấu trúc một đề tài nghiên cứu thực trạng logistics tại doanh nghiệp vừa và nhỏ (SME); cách thức xây dựng bảng biểu thống kê nghiệp vụ kho, bảng kê chi phí vận chuyển container nhập khẩu và cách thiết kế bảng câu hỏi phỏng vấn sâu.
  • Cán bộ quản lý tại các doanh nghiệp kinh doanh thiết bị công nghệ cao: Tham khảo mô hình phân bổ chi phí logistics (trích 15% lợi nhuận), quy trình đặt hàng qua phần mềm MRP, cách thức tổ chức đội xe kết hợp thuê ngoài dịch vụ (VINAFCO, VOSCO), cũng như các phương án khắc phục tình trạng trễ hẹn đơn hàng và hỏng hóc linh kiện khi giao nhận.
  • Các phần đáng tham khảo nhất: Bảng chi phí trung bình ban đầu đối với hàng hóa nhập khẩu FEU 40 feet (tiểu mục 2.2 của Chương 2) và nhóm giải pháp phối hợp kiểm soát chất lượng đầu vào giữa phòng mua hàng và bộ phận kho (tiểu mục 3.2 của Chương 3).

Câu hỏi thường gặp

  1. Cơ cấu chi phí vận chuyển ban đầu cho một container 40 feet (FEU) nhập khẩu của Công ty Thiên Hoàng gồm những khoản nào và tổng là bao nhiêu? Theo số liệu kế toán tại Chương 2, tổng chi phí ban đầu cho một container 40 feet (FEU) nhập khẩu là 465,5 USD. Cơ cấu gồm 6 khoản: phụ phí xếp dỡ tại cảng (35 USD), phí hàng hải liên quan (130 USD), phí quản lý ban đầu (70 USD), kê khai an ninh nước ngoài (20 USD), ủy thác làm thủ tục kiểm hóa container (25,5 USD) và phí vận tải đường bộ từ Cảng Hải Phòng về kho công ty (185 USD). Chi phí vận tải bộ chiếm tỷ trọng cao nhất.

  2. Đội xe vận tải nội bộ của Công ty Thiên Hoàng có quy mô và hiệu suất nhiên liệu như thế nào? Công ty sở hữu 3 xe tải loại tải trọng 2,5 tấn dùng để vận chuyển nội địa quanh khu vực Hà Nội. Do xe sử dụng lâu năm, chất lượng ở mức trung bình và tiêu tốn khoảng 22 lít xăng cho 100 km vận hành đủ tải, cao hơn mức tiêu chuẩn thông thường của dòng xe này (khoảng 17 lít xăng/100 km).

  3. Công ty Thiên Hoàng trích bao nhiêu phần trăm lợi nhuận để đầu tư cho hoạt động logistics? Theo báo cáo thực trạng tại Chương 2, nguồn lực tài chính dành cho hoạt động logistics của công ty được trích cố định 15% từ lợi nhuận hoạt động sản xuất kinh doanh hằng năm, dùng để chi trả chi phí cơ sở hạ tầng kho, sửa chữa phương tiện và trả công lao động.

  4. Thực trạng bộ máy quản lý logistics tại Công ty Thiên Hoàng có điểm yếu cốt lõi nào? Doanh nghiệp chưa có một phòng ban độc lập chịu trách nhiệm điều hành toàn bộ chuỗi logistics. Khâu mua sắm hiện do Phòng Tự động hóa đảm nhiệm, trong khi các nghiệp vụ quan trọng khác như vận chuyển và quản lý kho bãi chưa được tách thành các bộ phận chuyên môn riêng, thiếu hụt đội ngũ nhân sự được đào tạo bài bản về logistics.

  5. Mục tiêu kinh doanh và kế hoạch mở rộng cơ sở hạ tầng của công ty giai đoạn đến năm 2020 được xác định ra sao? Doanh nghiệp đặt mục tiêu đạt doanh thu từ 35 đến 40 tỷ đồng/năm vào năm 2020; phát triển 3 cửa hàng bán lẻ trên cả nước; mở thêm một chi nhánh tại huyện Ba Vì vào cuối năm 2018; đồng thời đề xuất đầu tư mua thêm 2 xe tải loại từ 5 đến 8 tấn (với chi phí khoảng 500 triệu đồng cho loại xe 8 tấn).

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Vũ Thị Lan Anh đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quản trị logistics trong doanh nghiệp thương mại và phản ánh chi tiết thực trạng vận hành tại Công ty TNHH Công nghệ Thiên Hoàng giai đoạn 2014 - 2016. Dựa trên các phát hiện thực tế về điểm nghẽn trong tổ chức bộ máy, mức tiêu hao phương tiện và trang thiết bị kho bãi còn thô sơ, tác giả đã đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ từ mua hàng, vận chuyển, lưu kho đến hệ thống thông tin cho giai đoạn 2017 - 2020. Công trình cung cấp nguồn số liệu khảo sát thực tế và luận cứ khoa học có giá trị tham khảo thiết thực cho các nghiên cứu về quản trị logistics trong ngành thiết bị công nghệ cao tại Việt Nam.