Chương I: Tổng quan nghiên cứu đề tài tăng cường hiệu lực quản trị logistics tại chi nhánh công ty TNHH thực phẩm Orion Vina. Chương II: Tóm lược một số vấn đề lý luận cơ bản về quản trị logistics tại công ty kinh doanh. Chương III: Phương pháp nghiên cứu và kết quả phân tích thực trạng hoạt động quản trị logistic tại chi nhánh công ty TNHH thực phẩm Orion Vina. Chương IV: Kết luận và đề xuất nhằm tăng cường hiệu lực quản trị logistic tại chi nhánh công ty TNHH thực phẩm Orion Vina.
Luan van 4 CHƯƠNG 2 TÓM LƯỢC MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ QUẢN TRỊ LOGISTICS TẠI CÔNG TY KINH DOANH 2.1 Các khái niệm cơ bản 2.1 Khái niệm logistics Logistics là một thuật ngữ có nguồn gốc Hilạp- logistikos- phản ánh môn khoa học nghiên cứu tính quy luật của các hoạt động cung ứng và đảm bảo các yếu tố tổ chức, vật chất và kỹ thuật (do vậy, một số từ điển định nghĩa là hậu cần) để cho quá trình chính yếu được tiến hành đúng mục tiêu. Logistics hiện đại là một môn khoa học tương đối trẻ so với những ngành chức năng truyền thống như marketing, tài chính, hay sản xuất. Cuốn sách đầu tiên về logistics ra đời năm 1961, bằng tiếng Anh, với tựa đề “Physical distribution management”, từ đó đến nay đã có nhiều định nghĩa khác nhau được đưa ra để khái quát về lĩnh vực này, mỗi khái niệm thể hiện một góc độ tiếp cận và nội dung khác nhau. Theo quan điểm chuỗi cung ứng: Logistics được hiểu là quá trình tối ưu hóa về vị trí, vận chuyển và dự trữ các nguồn tài nguyên từ điểm đầu tiên của dây chuyền cung ứng cho đến tay người tiêu dùng cuối cùng thông qua hàng loạt các hoạt động kinh tế.
Logistics cơ sở kinh doanh là dòng vận động của nguyên liệu giữa các xưởng làm việc trong nội bộ một cơ sở sản xuất. Cơ sở sản xuất đó có thể là một nhà máy, một trạm làm việc trung chuyển, một nhà kho, hoặc một trung tâm phân phối. Logistics công ty là dòng vận động của nguyên vật liệu và thông tin giữa các cơ sở sản xuất và các quá trình sản xuất trong một công ty Logistics kinh doanh là một phần của quá trình chuỗi cung ứng, nhằm hoạch định thực thi và kiểm soát một cách hiệu quả và hiệu lực các dòng vận động và dự trữ sản phẩm, dịch vụ và thông tin có liên quan từ các điểm khởi đầu đến điểm tiêu dùng nhằm thỏa mãn những yêu cầu của khách hàng.2 Nhiệm vụ của logistics trong kinh doanh Các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực logistics kinh doanh phải không ngừng nâng cao chất lượng của mình nhằm đáp ứng được nhu cầu xã hội và đảm nhận được vai trò then chốt đối với nền kinh tế, do đó nhiệm vụ của logistics kinh doanh là: Luan van 5 - Phải tăng cường chất lượng dịch vụ khách hàng. Các cơ sở logistics phải đảm bảo dự trữ thỏa mãn nhu cầu về hàng hóa cho khách hàng cả về cơ cấu, số lượng và chất lượng.
- Huy động một cách hiệu quả các nguồn lực về con người, tài chính, cơ sở vật chất, kỹ thuật để đảm bảo tốc độ, sự ổn định và độ linh hoạt trong quá trình cung cấp hàng hóa. - Đảm bảo độ tin cậy cho khách hàng khi sử dụng dịch vụ. - Phải giảm tổng chi phí của cả hệ thống logistics 2.3 Vai trò của logistics tại doanh nghiệp và nền kinh tế 2.1 Vai trò của logistics đối với doanh nghiệp - Logistics giúp tối ưu hóa các chu trình sản xuất, kinh doanh từ khâu đầu vào đến khi sản phẩm đến tay người tiêu dùng cuối cùng. - Logistics giúp tiết kiệm và giảm chi phí trong kênh phân phối, tăng khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp - Logistics hỗ trợ đắc lực cho hoạt động Marketing, đặc biệt là Marketing- Mix.
Nó giúp phối hợp các biến số Marketing trực tiếp gia tăng sự hài lòng của khách hàng và gián tiếp làm tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp. - Logistics giúp hỗ trợ nhà quản lý ra quyết đinh chính xác, kịp thời trong hoạt động sản xuất kinh doanh, là một nguồn lợi tiềm tàng cho doanh nghiệp - Logistics cho phép doanh nghiệp di chuyển hàng hóa và dịch vụ hiệu quả đến khách hàng, các hoạt động logistics sẽ tạo điều kiện để đưa hàng hóa đến nơi khách hàng yêu cầu nhanh nhất với chi phí thấp nhất.2 Vai trò của logistics đối với nền kinh tế - Logistics là mối liên kết kinh tế xuyên suốt gần như toàn bộ quá trình sản xuất, lưu thông và phân phối hàng hóa. - Logistics hỗ trợ cho luồng chu chuyển các giao dịch kinh tế. Nền kinh tế chỉ có thể phát triển nhịp nhàng, đồng bộ một khi dây chuyền logistics hoạt động liên tục và nhịp nhàng - Hoạt động logistics hiệu quả góp phần đẩy mạnh kim ngạch xuất nhập khẩu giúp cho nền kinh tế mỗi quốc gia tăng trưởng, phát triển.
- Hoạt động logistics hiệu quả làm tăng khả năng cạnh tranh, và thu hút đầu tư nước ngoài của một quốc gia.4 Khái niệm quản trị logistics tại Doanh nghiệp Quản trị logistics là một phần của quá trình chuỗi cung ứng, bao gồm việc lập kế hoạch, thực hiện và kiểm soát sự di chuyển và dự trữ của các sản phẩm, dịch vụ và các thông tin có liên quan một cách hiệu lực và hiệu quả từ các điểm khởi nguồn đến các điểm tiêu dùng theo yêu cầu đơn đặt hàng của khách hàng – nguồn giáo trình quản trị logistics- Đại học Thương Mại. Nội dung của quản trị logistics bao gồm những hoạt động: - Dịch vụ khách hàng: là tất cả những gì mà doanh nghiệp cung cấp cho khách hàng- người trực tiếp mua hàng hóa và dịch vụ của công ty. - Hệ thống thông tin: là một cấu trúc tương tác giữa con người, thiết bị, các phương pháp và quy trình nhằm cung cấp các thông tin thích hợp cho các nhà quản trị logistics với mục tiêu lập kế hoạch, thực thi và kiểm soát logistics hiệu quả. - Dự trữ: là các hình thái kinh tế của sự vận động các sản phẩm hữu hình- vật tư, nguyên liệu, bán thành phẩm, sản phẩm,.- trong hệ thống logistics nhằm thỏa mãn nhu cầu của sản xuất và tiều dùng với chi phí thấp nhất.
- Vận chuyển: là sự di chuyển hàng hóa trong không gian bằng sức người hay phương tiện vận tải nhằm thực hiện các yêu cầu của mua bán, dự trữ trong quá trình sản xuất kinh doanh. - Quản trị kho hàng: kho là loại hình cơ sở logistics thực hiện việc dự trữ, bảo quản và chuẩn bị hàng hóa nhằm cung ứng hàng hóa cho khách hàng với trình độ dịch vụ cao nhất và chi phí thấp nhất. - Quản trị vật tư và hàng hóa: là đầu vào của quá trình logistics bao gồm: xác định nhu cầu vật tư, hàng hóa, tìm kiếm và lựa chọn nhà cung cấp, tiến hàng mua sắm, tổ chức vận chuyển, tiếp nhận và lưu kho, bảo quản và cung cấp cho người sử dụng.2 Nội dung quản trị logistics 2.1 Mô hình quản trị logistics kinh doanh Hình 2.1: Mô hình quản trị logistics cơ bản tại các công ty kinh doanh 2.2 Các hoạt động trong quá trình quản trị logistics kinh doanh 2.1 Dịch vụ khách hàng Trong quá trình hoạt động logistics, dịch vụ khách hàng chính là đầu ra và là thước đo chất lượng của toàn bộ hệ thống. Do đó muốn phát triển logistics phải có sự quan tâm thích đáng đến dịch vụ khách hàng.
Trong phạm vi một doanh nghiệp, dịch vụ khách hàng được coi là một trong những cách thức nhờ đó công ty có được khả năng phân biệt sản phẩm, duy trì sự trung thành của khách hàng, tăng doanh thu và lợi nhuận. Dịch vụ khách hàng thường xuyên ảnh hưởng tới mọi lĩnh vực của một doanh nghiệp qua việc cung ứng sự trợ giúp hoặc phục vụ khách hàng nhằm đạt được sự hài lòng cao nhất. Các nhân tố cấu thành dịch vụ khách hàng: Thời gian: Với người mua, thời gian được đo bằng tổng lượng thời gian từ thời điểm khách hàng ký đơn đặt hàng tời lúc hàng được giao hay khoảng thời gian bổ xung hàng hóa trong dự trữ. Còn người bán cho rằng khoảng thời gian này lại được thể hiện qua chu kỳ đặt hàng Độ tin cậy: Nói lên khả năng thực hiện dịch vụ phù hợp và đúng thời hạn ngay lần đầu tiên.
Với một số khách hàng, độ tin cậy có thể quan trọng hơn khoảng thời gian thực hiện đơn đặt hàng. Và nó được thể hiện qua các điểm: Luan van 8 Dao động thời gian giao hàng: Độ tin cậy thời gian giao hàng ảnh hưởng trực tiếp tới mức hàng dự trữ trong kho và chi phí thiếu hàng. Đưa ra một khung thời gian đáng tin cậy sẽ giảm được một vài bất trắc mà khách hàng phải đối mặt. Phân phối an toàn: Phân phối an toàn một đơn hàng là mục tiêu cuối cùng của bất cứ hệ thống logistics nào.
Phân phối hàng hóa không an toàn có thể làm phát sinh chi phí bồi thường hoặc chi phí hoàn trả lại hàng hư hỏng cho người bán để sửa chữa. Mặt khác, nó làm giảm sự hài lòng của khách hàng khi gặp những sản phẩm không mong muốn do phải tốn thời gian khiếu nại và chờ sửa chữa những sai sót này. Vì vậy việc giao hàng không an toàn gây cho người mua tổn thất chi phí cao, mất lợi nhuận hoặc không ổn định sản xuất. Sửa chữa đơn hàng: Độ tin cậy còn bao gồm thực hiện đơn hàng chính xác.
Khách hàng có thể phát hiện những sai sót trong những chuyến hàng mà họ nhận được, điều này buộc họ phải đặt lại đơn hàng hoặc phải chọn mua lại từ các nhà cung cấp khác, điều đó gây ra những tổn thất về doanh số hoặc mất đi những cơ hội kinh doanh tiềm năng. Thông tin: Thông tin là nhân tố liên quan đến các hoạt động giao tiếp, truyền tin cho khách hàng về hàng hóa, dịch vụ, quá trình cung cấp dịch vụ một cách chính xác, nhanh chóng, dễ hiểu. Kênh thông tin liên lạc phải được mở liên tục và luôn sẵn sàng để mọi khách hàng có thể sử dụng nhờ đó mà khách hàng có thể tận dụng dịch vụ hậu cần. Sự thích nghi: Thích nghi là cách nói khác về tính linh hoạt của dịch vụ logistics trước những yêu cầu đa dạng và bất thường của khách hàng.
Do đó doanh nghiệp sẽ làm cho khách hàng hài lòng hơn khi có mức độ linh hoạt cao. Sự thích nghi đòi hỏi phải nhận ra và đáp ứng những yêu cầu khác nhau của khách hàng.