Tổng quan nghiên cứu

Thị trường bánh kẹo Việt Nam ghi nhận quy mô tổng giá trị đạt khoảng 7.673 tỷ đồng vào năm 2009 với tốc độ tăng trưởng bình quân ước tính đạt từ 8% đến 10% mỗi năm trong giai đoạn 2010–2014. Trong bối cảnh cạnh tranh thương mại toàn cầu ngày càng khốc liệt, quản trị logistics trở thành yếu tố sống còn giúp các doanh nghiệp nâng cao năng lực cạnh tranh, giảm thiểu chi phí vận hành và gia tăng mức độ hài lòng của khách hàng. Chi nhánh Công ty TNHH Thực phẩm Orion Vina tại Hà Nội là đơn vị sản xuất và phân phối các dòng sản phẩm bánh kẹo cao cấp, trong đó riêng dòng bánh Chocopie đã chiếm lĩnh tới 60% thị phần nội địa. Tuy nhiên, hoạt động vận hành logistics của doanh nghiệp đang đối mặt với nhiều thách thức lớn như chi phí vận tải tăng cao, công tác dự báo nhu cầu thị trường chưa chuẩn xác dẫn đến hiện tượng mất cân đối tồn kho, và sự phối hợp giữa các bộ phận tác nghiệp chưa thực sự đồng bộ.

Mục tiêu trọng tâm của nghiên cứu là đánh giá toàn diện thực trạng quy trình logistics kinh doanh tại chi nhánh, nhận diện các điểm nghẽn trong hoạt động vận chuyển, lưu kho, xử lý đơn hàng và dịch vụ khách hàng, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu lực quản trị chuỗi cung ứng. Phạm vi không gian nghiên cứu tập trung vào mạng lưới phân phối khu vực phía Bắc với các trục vận chuyển trọng yếu từ nhà máy Bắc Ninh đi Hà Nội, Hải Phòng và Phú Thọ. Dữ liệu khảo sát được thu thập xuyên suốt giai đoạn từ năm 2007 đến năm 2010, định hướng các giải pháp ứng dụng thực tiễn cho giai đoạn 2011–2015. Nghiên cứu mang ý nghĩa chiến lược khi cung cấp giải pháp giảm thiểu tổng chi phí logistics vốn đang ở mức 26.989.201.751 đồng năm 2010, đồng thời bảo đảm mức độ dịch vụ khách hàng hoàn hảo cho mục tiêu sản lượng dài hạn đạt trên 14.845 tấn bánh Pie và 7.286 tấn bánh Custas.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng lý thuyết quản trị chuỗi cung ứng tích hợp và lý thuyết quản trị logistics kinh doanh hiện đại. Theo quan điểm chuỗi cung ứng, logistics là quá trình hoạch định, thực thi và kiểm soát sự di chuyển cũng như lưu trữ nguyên vật liệu, bán thành phẩm, thành phẩm và thông tin liên quan từ điểm khởi nguồn đến điểm tiêu dùng cuối cùng nhằm tối ưu hóa chi phí và đáp ứng tối đa yêu cầu của khách hàng. Mô hình nghiên cứu phân tích toàn diện 6 mắt xích nghiệp vụ cốt lõi trong doanh nghiệp sản xuất:

Thứ nhất, dịch vụ khách hàng đóng vai trò là đầu ra và thước đo hiệu năng của toàn bộ hệ thống logistics, được định lượng thông qua chu kỳ đặt hàng, độ tin cậy thời gian giao nhận và tỷ lệ hoàn thành đơn hàng. Thứ hai, hệ thống thông tin logistics hoạt động như trung tâm thần kinh kết nối dòng vận động vật chất và chứng từ. Thứ ba, quản trị dự trữ được phân tích thông qua mô hình phân tích tồn kho ABC và hệ thống kéo - đẩy nhằm tối ưu hóa lượng hàng tồn trữ nhóm A (chiếm từ 70% đến 80% giá trị vốn nhưng chỉ chiếm khoảng 15% tổng lượng danh mục). Thứ tư, quản trị vận tải giải quyết bài toán lựa chọn phương tiện, tuyến đường và cân bằng giữa đội xe sở hữu với thuê ngoài. Thứ năm, nghiệp vụ quản trị kho bãi thực hiện chức năng bảo quản theo nguyên tắc nhập trước - xuất trước (FIFO). Thứ sáu, quản trị vật tư và mua hàng đảm bảo nguồn cung đầu vào liên tục với chi phí tối thiểu.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng trên nguồn dữ liệu đa tầng. Nguồn dữ liệu thứ cấp được trích xuất từ hệ thống báo cáo tài chính kiểm toán, bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong 3 năm liên tiếp (2008, 2009 và 2010) cùng các văn bản quy định vận hành nội bộ. Nguồn dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua khảo sát thực địa, phương pháp quan sát trực tiếp quy trình bốc xếp, lưu kho và vận tải tại nhà máy.

Cỡ mẫu khảo sát bao gồm toàn bộ 79 nhân sự thuộc bộ phận kho bãi, 39 nhân sự thuộc đội xe và bảo vệ, kết hợp phỏng vấn sâu 15 cán bộ quản lý cấp phòng phụ trách kinh doanh, kế toán và logistics. Phương pháp chọn mẫu định mức kết hợp chọn mẫu thuận tiện được áp dụng nhằm thu thập chính xác các đánh giá chuyên môn từ những nhân sự trực tiếp vận hành. Phương pháp phân tích dữ liệu bao gồm thống kê mô tả, phân tích so sánh chuỗi thời gian đối chiếu biến động doanh thu thuần và chi phí logistics, cùng phương pháp phân tích tổng hợp logic. Việc lựa chọn phương pháp này cho phép nhận diện rõ mối tương quan giữa năng lực quản trị kho vận với hiệu quả tài chính doanh nghiệp trong suốt timeline nghiên cứu.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phân tích số liệu thực chứng giai đoạn 2008–2010 cho thấy kết quả kinh doanh và bức tranh vận hành logistics của doanh nghiệp có những biến động rõ nét:

Thứ nhất, quy mô doanh thu thuần của chi nhánh duy trì đà tăng trưởng liên tục từ 341.247.962.700 đồng năm 2008 lên 416.004.825.417 đồng năm 2009 (tăng 21,91%) và đạt 513.731.554.581 đồng năm 2010 (tăng 23,49% so với năm 2009). Tuy nhiên, lợi nhuận sau thuế năm 2009 lại sụt giảm 11,12% (đạt 18.854.226.747 đồng so với mức 21.212.208.266 đồng của năm 2008) trước khi phục hồi lên mức 22.154.849.127 đồng vào năm 2010. Nguyên nhân chính bắt nguồn từ sự leo thang của giá nguyên vật liệu nhập khẩu và chi phí logistics trong giai đoạn lạm phát.

Thứ hai, cơ cấu chi phí logistics năm 2010 chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi phí hoạt động với 26.989.201.751 đồng. Trong đó, chi phí quản lý hành chính chiếm 5.874.276.208 đồng, chi phí lao động trực tiếp chiếm 5.792.618.461 đồng, chi phí kho bãi ghi nhận 2.348.281.759 đồng và chi phí vận chuyển trực tiếp là 679.384.127 đồng.

Thứ ba, cơ sở hạ tầng kho bãi tương đối quy mô với 6 kho chuyên biệt đặt tại nhà máy gồm 2 kho nguyên liệu diện tích 7.000 m2 mỗi kho, 1 kho thành phẩm 10.000 m2, 2 kho bán hàng diện tích 10.000 m2 mỗi kho và 1 kho phế liệu bao bì 5.000 m2. Tuy nhiên, đội phương tiện vận tải gồm 14 xe (7 xe tải 5 tấn và 7 xe tải 15 tấn đưa vào sử dụng từ năm 2008) chỉ đáp ứng được khoảng 70% nhu cầu giao nhận trong các đợt cao điểm mùa vụ, buộc doanh nghiệp phải thuê ngoài 30% phương tiện vận chuyển, gây phát sinh chi phí phát sinh và giảm tính chủ động về lịch trình giao hàng.

Thứ tư, nguồn nhân lực của chi nhánh có quy mô 1.440 người với cơ cấu lao động rất trẻ khi nhóm tuổi từ 20 đến 35 tuổi chiếm tới 81,88% (1.179 người). Tuy nhiên, lực lượng lao động có trình độ đại học chỉ chiếm 7,36% (106 người), còn lại 92,64% (1.334 người) là lao động phổ thông, dẫn đến việc thiếu hụt đội ngũ chuyên viên logistics có kỹ năng hoạch định chuyên sâu.

Thảo luận kết quả

Thực trạng phân tích cho thấy sự thiếu đồng bộ giữa các khâu trong chuỗi cung ứng là nguyên nhân cốt lõi dẫn đến tổn thất chi phí. Mỗi bộ phận trong chi nhánh hiện vẫn tự lập kế hoạch và kiểm soát độc lập mà chưa có cơ chế chia sẻ dữ liệu tức thời. Việc phụ thuộc hoàn toàn vào nguồn nguyên liệu nhập khẩu do công ty mẹ chỉ định khiến chi nhánh rơi vào thế bị động khi thị trường đường và bột mì quốc tế biến động giá.

Để trực quan hóa các phát hiện nghiên cứu, dữ liệu có thể được mô tả hiệu quả thông qua biểu đồ cột chồng thể hiện xu hướng tăng trưởng doanh thu so với biến động chi phí quản lý logistics qua từng năm, kết hợp bảng ma trận phân loại tồn kho ABC đối với các nhóm nguyên liệu chính và sơ đồ luồng luân chuyển chứng từ giữa nhà máy với nhà phân phối độc quyền Á Long. So sánh với các báo cáo chung của ngành logistics thực phẩm tại Việt Nam, chi phí logistics của chi nhánh vẫn ở mức tương đối cao do chất lượng hạ tầng giao thông đô thị thường xuyên ùn tắc và quy định giờ cấm xe tải trọng lớn vào trung tâm Hà Nội, đòi hỏi doanh nghiệp phải tái cơ cấu toàn diện phương thức điều độ vận tải.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm tăng cường hiệu lực quản trị logistics tại chi nhánh giai đoạn 2011–2015, nghiên cứu đề xuất 4 nhóm giải pháp chiến lược:

Thứ nhất, tối ưu hóa hoạt động vận chuyển và năng lực đội xe. Doanh nghiệp cần đầu tư mua sắm bổ sung 4 xe tải loại 5 tấn và 15 tấn trong giai đoạn 2011–2013 nhằm nâng tỷ lệ chủ động giao hàng lên mức 85%, đồng thời chuẩn hóa quy trình thẩm định đối tác vận tải thuê ngoài với các điều khoản phạt vi phạm thời gian giao hàng rõ ràng. Chủ thể thực hiện là Phòng Logistics.

Thứ hai, hiện đại hóa nghiệp vụ kho bãi và kiểm soát mức dự trữ an toàn. Ban Quản trị Kho cần lắp đặt bổ sung hệ thống quạt thông gió công nghiệp và cảm biến nhiệt ẩm tự động cho 2 kho nguyên liệu diện tích 7.000 m2 ngay trong năm 2011, thiết lập quy chuẩn sắp xếp pallet khoa học theo từng mã hàng nhằm giảm tỷ lệ hao hụt, hư hỏng nguyên vật liệu xuống dưới mức 0,5% mỗi năm.

Thứ ba, chủ động nội địa hóa nguồn nguyên liệu đầu vào. Bộ phận Mua hàng cần phối hợp với các chuyên gia nông nghiệp đẩy mạnh dự án liên kết bao tiêu khoai tây nguyên liệu trực tiếp từ các hợp tác xã nông nghiệp tại các tỉnh phía Bắc, đồng thời tìm kiếm đối tác cung ứng đường trong nước đạt chuẩn để cắt giảm từ 8% đến 10% chi phí giá vốn hàng bán trong giai đoạn 2011–2014.

Thứ tư, hoàn thiện hệ thống thông tin logistics tích hợp và cổng thông tin số. Bộ phận Công nghệ thông tin cùng Phòng Bán hàng cần triển khai phần mềm quản lý kho và điều phối đơn hàng liên thông trực tiếp với nhà phân phối Á Long trong quý 2 năm 2012, hướng tới mục tiêu rút ngắn 25% thời gian chu kỳ đặt hàng và xử lý chứng từ.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Luận văn là tài liệu tham khảo học thuật và ứng dụng thực tiễn giá trị cho 4 nhóm đối tượng:

Thứ nhất, Ban Giám đốc và các nhà quản trị chuỗi cung ứng tại các doanh nghiệp sản xuất thực phẩm FMCG. Công trình cung cấp mô hình thực tiễn giúp tái cấu trúc phòng logistics, thiết lập cơ chế liên kết liên phòng ban và kiểm soát tổng chi phí vận hành ở quy mô hàng chục tỷ đồng.

Thứ hai, Chuyên viên điều độ vận tải và quản lý kho vận tại các nhà máy sản xuất. Nghiên cứu đưa ra các chỉ dẫn cụ thể về phương pháp cân đối giữa đội xe nội bộ với dịch vụ vận tải thuê ngoài, cùng giải pháp quản trị tồn kho đối với các mặt hàng nhạy cảm về thời hạn sử dụng.

Thứ ba, Giảng viên, học viên cao học và sinh viên các chuyên ngành Logistics, Quản trị kinh doanh và Thương mại quốc tế. Đề tài cung cấp khung lý thuyết hoàn chỉnh kết hợp hệ thống số liệu báo cáo tài chính và khảo sát thực địa chi tiết để làm case study nghiên cứu chuyên sâu.

Thứ tư, Các cơ quan hoạch định chính sách thương mại và hiệp hội logistics. Nội dung luận văn phản ánh những rào cản thực tế về hạ tầng giao thông và thủ tục hải quan, hỗ trợ xây dựng các chính sách phát triển dịch vụ hậu cần minh bạch, thông thoáng.

Câu hỏi thường gặp

Doanh nghiệp sản xuất bánh kẹo quy mô lớn nên tự đầu tư đội xe vận chuyển hay thuê ngoài dịch vụ logistics? Doanh nghiệp nên áp dụng mô hình kết hợp linh hoạt. Việc duy trì 14 xe tải tự có giúp chi nhánh chủ động giao hàng thường nhật cho nhà phân phối độc quyền và các đại lý lớn. Tuy nhiên, việc thuê ngoài khoảng 30% phương tiện trong các đợt cao điểm Tết giúp tránh lãng phí chi phí khấu hao phương tiện cố định trong mùa thấp điểm.

Làm thế nào để kiểm soát chất lượng nguyên vật liệu đường và bột mì trong điều kiện thời tiết nóng ẩm? Cần chuẩn hóa quy trình lưu trữ tại 2 kho nguyên liệu quy mô 7.000 m2 thông qua việc lắp đặt quạt thông gió công nghiệp, kê xếp hàng trên pallet tiêu chuẩn cách tường và sàn tối thiểu 20 cm, áp dụng nghiêm ngặt nguyên tắc nhập trước - xuất trước và duy trì mức dự trữ an toàn tương đương 1 tháng sản xuất.

Cơ cấu chi phí logistics năm 2010 của chi nhánh có điểm gì đáng chú ý? Tổng chi phí logistics năm 2010 là 26.989.201.751 đồng, trong đó chi phí lao động trực tiếp (5,79 tỷ đồng) và chi phí hành chính (5,87 tỷ đồng) chiếm tỷ trọng chi phối, trong khi chi phí vận tải trực tiếp chỉ chiếm 679,38 triệu đồng. Điều này cho thấy chi phí vận hành bộ máy và nhân sự kho vận đang là nhóm chi phí cần tối ưu hóa nhất.

Mô hình phân phối độc quyền qua một nhà phân phối cấp 1 mang lại ưu và nhược điểm gì? Mô hình này giúp tinh gọn đầu mối giao nhận từ nhà máy tới kho của đối tác, giảm thiểu số lượng điểm giao dịch vận tải nhỏ lẻ. Tuy nhiên, nhược điểm là chi nhánh hoàn toàn phụ thuộc vào năng lực phản hồi thông tin tồn kho của nhà phân phối, dễ gây sai lệch trong công tác dự báo sản xuất.

Tại sao doanh nghiệp FDI cần chú trọng nội địa hóa nguồn nguyên liệu như khoai tây tươi? Nội địa hóa giúp giảm phụ thuộc vào nguồn nhập khẩu, rút ngắn thời gian cung ứng nguyên liệu từ vài tuần xuống vài ngày, triệt tiêu rủi ro biến động tỷ giá ngoại tệ và giảm chi phí vận chuyển quốc tế, từ đó hạ giá thành sản phẩm và nâng cao năng lực cạnh tranh.

Kết luận

Nghiên cứu về tăng cường hiệu lực quản trị logistics tại Chi nhánh Công ty TNHH Thực phẩm Orion Vina đã đúc kết các giá trị trọng tâm:

  • Khái quát thành công trong việc duy trì tốc độ tăng trưởng doanh thu thuần vượt mốc 513,73 tỷ đồng năm 2010 và giữ vững 60% thị phần bánh Chocopie miền Bắc.
  • Nhận diện toàn diện các điểm nghẽn về áp lực đội xe 14 phương tiện trong mùa cao điểm và cơ cấu chi phí logistics đạt xấp xỉ 27 tỷ đồng.
  • Xây dựng quy trình phối hợp liên hoàn giữa 5 bộ phận: Mua hàng, Nghiên cứu phát triển, Sản xuất, Quản lý kho và Bán hàng.
  • Đề xuất lộ trình nội địa hóa nguồn nông sản nguyên liệu và nâng cao năng lực chuyên môn cho lực lượng 1.440 lao động.
  • Xác lập hệ thống kiến nghị hoàn thiện hạ tầng giao thông kết nối liên tỉnh và hành lang pháp lý logistics thương mại.

Đóng góp cốt lõi của luận văn là việc gắn kết chặt chẽ lý luận chuỗi cung ứng với bài toán thực tiễn của một doanh nghiệp FDI đầu ngành thực phẩm. Lộ trình triển khai giải pháp trong giai đoạn 2011–2015 cùng dự án mở rộng hơn 30.000 m2 phân xưởng mới tại Khu công nghiệp Yên Phong sẽ là tiền đề vững chắc nâng cao hiệu quả kinh doanh. Các nhà quản trị doanh nghiệp và giới nghiên cứu học thuật được khuyến khích khai thác, ứng dụng mô hình quản trị logistics tích hợp này để tối ưu hóa chi phí vận hành và xây dựng chuỗi cung ứng bền vững.