Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ kinh tế chuyên ngành Quản trị kinh doanh (mã số 9.34.01.01) của tác giả Lý Thành Tiến, được thực hiện tại Trường Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội năm 2022 dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS. Nguyễn Quang Vĩnh và TS. Kiều Thế Việt, tập trung nghiên cứu đề tài: "Nâng cao hiệu quả liên kết trong chuỗi cung ứng dịch vụ du lịch y tế tại Thành phố Hồ Chí Minh".

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Du lịch y tế (Medical Tourism) là ngành kinh tế tổng hợp kết hợp giữa dịch vụ du lịch (lưu trú, lữ hành, ẩm thực, vận chuyển, giải trí) và dịch vụ y tế (khám chữa bệnh, phục hồi chức năng, chăm sóc sắc đẹp, nghỉ dưỡng). Tại Việt Nam, Thành phố Hồ Chí Minh sở hữu tiềm năng cung ứng dịch vụ y tế kỹ thuật cao ngang tầm khu vực với mức chi phí thấp hơn khoảng 70% so với các quốc gia trong khu vực Đông Nam Á. Địa phương có thế mạnh chuyên sâu về thụ tinh nhân tạo điều trị hiếm muộn, phẫu thuật thẩm mỹ, nha khoa, kỹ thuật y học cổ truyền (châm cứu, bấm huyệt) và nguồn dược liệu tự nhiên. Sở Y tế và Sở Du lịch Thành phố Hồ Chí Minh đã ký kết bản ghi nhớ chương trình hành động liên ngành, bước đầu thu hút các bệnh viện công lập và ngoài công lập tham gia như Bệnh viện Đại học Y Dược, Bệnh viện Từ Dũ, Bệnh viện Răng Hàm Mặt, Bệnh viện Nhi đồng Thành phố, Bệnh viện Da liễu, Bệnh viện Tai Mũi Họng, Bệnh viện Hoàn Mỹ, Bệnh viện Xuyên Á, Viện Y Dược học dân tộc.

Tuy nhiên, hoạt động liên kết chuỗi cung ứng dịch vụ du lịch y tế tại Thành phố Hồ Chí Minh vẫn bộc lộ khoảng trống lớn: việc hợp tác giữa ngành y tế và ngành du lịch còn mang tính manh mún, nhỏ lẻ; thiếu vắng các nhà tích hợp dịch vụ du lịch y tế chuyên nghiệp; nguồn thông tin chưa được kết nối đồng bộ khiến du khách mất nhiều thời gian tìm kiếm; các công ty lữ hành chưa chủ động khai thác phân khúc khách hàng kết hợp khám chữa bệnh và nghỉ dưỡng.

Hạng mục tổng quan Nội dung chi tiết trong luận án
Tên luận án Nâng cao hiệu quả liên kết trong chuỗi cung ứng dịch vụ du lịch y tế tại Thành phố Hồ Chí Minh
Tác giả Lý Thành Tiến
Người hướng dẫn khoa học 1. PGS.TS. Nguyễn Quang Vĩnh; 2. TS. Kiều Thế Việt
Cơ sở đào tạo Trường Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội
Năm bảo vệ 2022
Chuyên ngành & Mã số Quản trị kinh doanh (Mã số: 9.34.01.01)

Mục tiêu nghiên cứu

  • Mục đích chung: Đề xuất hệ thống giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả liên kết trong chuỗi cung ứng dịch vụ du lịch y tế tại Thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2025 và tầm nhìn đến năm 2030.
  • Nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:
    1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về chuỗi cung ứng, chuỗi cung ứng dịch vụ và hiệu quả liên kết trong chuỗi cung ứng dịch vụ du lịch y tế.
    2. Thu thập dữ liệu, phân tích và đánh giá thực trạng hiệu quả liên kết trong chuỗi cung ứng dịch vụ du lịch y tế tại Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2016–2020.
    3. Đề xuất các quan điểm, định hướng và nhóm giải pháp nâng cao hiệu quả liên kết trong chuỗi cung ứng dịch vụ du lịch y tế tại địa bàn nghiên cứu.

Câu hỏi nghiên cứu

Luận án giải quyết 06 câu hỏi nghiên cứu:

  1. Các đặc điểm của sự tương tác chuỗi cung ứng là gì? Những đặc điểm nào ảnh hưởng lên mức độ tương thích của sự tương tác trong chuỗi cung ứng? Các đặc điểm cốt lõi có thể được diễn dịch theo cách so sánh nhằm tạo điều kiện thuận lợi để ứng dụng như thế nào?
  2. Mô hình chuỗi cung ứng dịch vụ du lịch y tế là gì? Tại sao phải nâng cao hiệu quả liên kết trong chuỗi cung ứng dịch vụ du lịch y tế?
  3. Kinh nghiệm hiệu quả liên kết chuỗi dịch vụ du lịch y tế của quốc tế và trong nước đem lại cho Thành phố Hồ Chí Minh những bài học nào?
  4. Yếu tố trong và ngoài chuỗi cung ứng ảnh hưởng thế nào đến hiệu quả liên kết trong chuỗi cung ứng dịch vụ du lịch y tế Thành phố Hồ Chí Minh?
  5. Các mối liên kết ngang - dọc, tích hợp chuỗi cung ứng dịch vụ du lịch y tế Thành phố Hồ Chí Minh hiện nay diễn ra như thế nào?
  6. Những giải pháp nào góp phần nâng cao hiệu quả liên kết trong chuỗi cung ứng dịch vụ du lịch y tế Thành phố Hồ Chí Minh?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng hiệu quả liên kết trong chuỗi cung ứng dịch vụ du lịch y tế; các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả liên kết; kinh nghiệm liên kết chuỗi cung ứng du lịch y tế quốc tế và trong nước.
  • Phạm vi không gian: Địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
  • Phạm vi thời gian: Giai đoạn khảo sát thực trạng từ năm 2016 đến năm 2020; định hướng giải pháp đến năm 2025 và tầm nhìn 2030.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Các hướng nghiên cứu quốc tế

Tác giả hệ thống hóa các nhóm công trình nghiên cứu về chuỗi cung ứng và quản trị liên kết:

  • Lý thuyết tương tác và hợp tác chuỗi cung ứng: Corbett và cộng sự phân tích lợi ích của tương tác trong chuỗi cung ứng mở rộng. Whipple và Russell (2007) sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính qua phỏng vấn 21 nhà quản lý từ 10 doanh nghiệp để xác lập 3 cách tiếp cận hợp tác: quản lý giao dịch hợp tác, quản lý sự kiện hợp tác và quản lý quá trình hợp tác. Handfield và Bechtel (2001) xây dựng mô hình quan hệ giữa nhà cung cấp và người mua dựa trên sự tín nhiệm, xác định trách nhiệm chuỗi cung ứng là biến phụ thuộc chịu tác động bởi sự tín nhiệm, hợp đồng và mức độ đầu tư nguồn lực. Bäckstrand (2007) tổng kết 05 nhân tố ảnh hưởng đến mức độ tương tác chuỗi: Tín nhiệm, Quyền lực, Khung thời gian, Độ thuần thục và Tần suất giao dịch.
  • Mô hình chuỗi cung ứng tại các tập đoàn: Barratt và Oliveira (2001, 2004) nghiên cứu mô hình tại Hewlett-Packard; Callioni và Billington (2001) nghiên cứu mô hình IBM; Dell và Fredman (1999) nghiên cứu chuỗi Dell; Parks (1999) nghiên cứu Procter & Gamble. Các tác giả chỉ ra 3 hướng đo lường hợp tác: chia sẻ thông tin, đồng bộ hóa quyết định và khích lệ liên kết.
  • Chuỗi giá trị toàn cầu: Van Dijk nghiên cứu liên kết giữa nhà sản xuất địa phương ở các nước đang phát triển với thị trường quốc tế; Morris xây dựng cẩm nang nghiên cứu chuỗi giá trị (A handbook for value chain research), phân tích rào cản gia nhập, quản trị chuỗi và cơ chế phân phối lợi ích.

Các hướng nghiên cứu trong nước

  • Chuỗi cung ứng sản phẩm nông nghiệp, công nghiệp, bán lẻ: Solem và Viswanadham (2000) nghiên cứu chuỗi phân bón tại miền Nam; Dự án CARD 050/04/VIE (2004) khảo sát chuỗi trái cây ĐBSCL; Lê Thanh Loan và cộng sự (2006) phân tích chuỗi điều tại Đắk Nông và Bình Phước; Nguyễn Thị Kim Anh và cộng sự (2010) nghiên cứu chuỗi cá tra Nam Việt (Khánh Hòa); Huỳnh Thị Thu Sương (2012) khảo sát chuỗi gỗ Đông Nam Bộ; Trương Quang Huy và Đường Võ Hùng (2013) nghiên cứu ngành may; Phạm Minh (2018) nghiên cứu ngành bán lẻ.
  • Chuỗi cung ứng dịch vụ du lịch và y tế: An Thị Thanh Nhàn làm rõ cấu trúc chuỗi cung ứng dịch vụ; Đỗ Minh Phượng (2018) đánh giá chuỗi cung ứng dịch vụ du lịch Việt Nam; Trần Thị Huyền Trang (2017) phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến liên kết giữa công ty lữ hành và nhà cung ứng; Hoàng Thu Thủy (2021) nghiên cứu chuỗi cung ứng thuốc bán lẻ tại Hải Dương; Nghiêm Thanh Thủy (2020) nghiên cứu năng lực quản lý chuỗi cung ứng khám chữa bệnh tại các bệnh viện Quân y ở Hà Nội.

Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết

Tổng quan tài liệu cho thấy phần lớn các nghiên cứu trong nước tập trung vào chuỗi cung ứng hàng hóa vật chất hoặc chuỗi cung ứng du lịch, y tế độc lập. Chưa có công trình nào nghiên cứu toàn diện về mô hình và hiệu quả liên kết trong chuỗi cung ứng tích hợp giữa dịch vụ du lịch và dịch vụ y tế trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh dưới góc độ quản trị kinh doanh trong bối cảnh hội nhập quốc tế.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và khái niệm sử dụng

  • Chuỗi cung ứng và Quản trị chuỗi cung ứng: Tiếp cận theo định nghĩa của Lambert và Cooper (2000), Ganeshan và Terry (1995), Chopra và Meindl (2001). Tác giả xác lập khái niệm: Chuỗi cung ứng là tập hợp gồm ba hay nhiều doanh nghiệp, kết nối trực tiếp hoặc gián tiếp bằng một hay nhiều dòng chảy sản phẩm, dịch vụ, thông tin và tài chính nhằm đáp ứng yêu cầu khách hàng.
  • Cấu trúc chuỗi cung ứng: Gồm cấu trúc theo chiều dọc (liên kết về phía trước - forward integration, liên kết về phía sau - backward integration) và cấu trúc theo chiều ngang (liên kết giữa các đơn vị cùng cấp chức năng). 4 thành phần cơ bản của chuỗi cung ứng gồm: (1) Sản xuất, (2) Vận chuyển (đường thủy, đường sắt, ô tô, máy bay, đường ống), (3) Địa điểm, (4) Thông tin.
  • Chuỗi cung ứng dịch vụ (Services Supply Chain - SSC): Mang các đặc thù: vai trò kép của khách hàng (quan hệ đối ngẫu khách hàng - nhà cung cấp); sản phẩm vô hình, không lưu trữ, không tồn kho vật chất; sản phẩm trọn gói tích hợp từ nhiều dịch vụ chuyên biệt; tính phổ biến của hoạt động thuê ngoài (outsourcing); quyết định vận hành theo 3 cấp độ (kế hoạch kinh doanh dài hạn, chiến thuật trung hạn, điều hành tác nghiệp ngắn hạn).
  • Phân loại dịch vụ du lịch y tế: Chia thành 3 loại hình:
    1. Dịch vụ du lịch y tế nội địa (Domestic Medical Tourism): Di chuyển giữa các địa phương trong cùng một quốc gia.
    2. Dịch vụ du lịch y tế quốc tế/xuyên biên giới (Cross-border Medical Tourism): Di chuyển qua biên giới quốc gia để điều trị với chi phí hợp lý.
    3. Dịch vụ du lịch y tế Diaspora: Phục vụ cộng đồng kiều bào di cư về lại cội nguồn hoặc nơi có sự tương đồng văn hóa kết hợp thăm thân nhân và chăm sóc y tế.
  • Tiêu chí đánh giá hiệu quả liên kết: Đánh giá thông qua mức độ hợp tác liên kết, uy tín nhà cung cấp (tính minh bạch, pháp lý, thông tin), hiệu suất cung ứng (thời gian, tính thích ứng, linh hoạt), rủi ro tài chính và độ nhạy cảm chi phí.
  • Khung phân tích SWOT: Đánh giá điểm mạnh (Strengths), điểm yếu (Weaknesses), cơ hội (Opportunities), thách thức (Threats) trong chuỗi cung ứng dịch vụ du lịch y tế.

Phương pháp nghiên cứu

Luận án áp dụng phương pháp nghiên cứu định tính kết hợp phân tích thống kê mô tả dữ liệu thứ cấp:

  • Phương pháp luận: Dựa trên quan điểm duy vật biện chứng và duy vật lịch sử.
  • Phương pháp tổng hợp, phân tích và hệ thống hóa lý thuyết: Thu thập, phân tích tài liệu từ sách báo, giáo trình, báo cáo hội thảo chuyên ngành trong và ngoài nước.
  • Phương pháp thu thập, xử lý số liệu thứ cấp: Thu thập số liệu thống kê kinh tế - xã hội, dữ liệu ngành du lịch, ngành y tế Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2016–2020.
  • Phương pháp nghiên cứu tại bàn (Desk Research): Rà soát các văn bản quy phạm pháp luật, báo cáo ngành, chính sách của Bộ Y tế, Bộ Văn hóa - Thể thao và Du lịch, UBND Thành phố Hồ Chí Minh.
  • Phương pháp so sánh, đối chiếu, suy luận logic: Đánh giá kết quả đạt được, tìm ra các điểm nghẽn trong liên kết chuỗi.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về liên kết trong chuỗi cung ứng dịch vụ du lịch y tế

Chương 1 hệ thống hóa khung lý luận cơ bản về chuỗi cung ứng doanh nghiệp, phân biệt chuỗi cung ứng sản xuất và chuỗi cung ứng dịch vụ, đồng thời luận giải bản chất của liên kết trong chuỗi cung ứng dịch vụ du lịch y tế.

Tác giả chỉ rõ quản trị chuỗi cung ứng mang lại hiệu quả định lượng rõ nét cho các tổ chức: làm giảm chi phí chuỗi cung ứng từ 25–50%, giảm lượng hàng tồn kho từ 25–60%, tăng độ chính xác dự báo sản xuất từ 25–80%, cải thiện chu kỳ đơn hàng từ 30–50% và nâng cao lợi nhuận sau thuế lên đến 20%.

Chương này phân tích kinh nghiệm phát triển du lịch y tế tại các quốc gia như Malaysia (thế mạnh mô hình Diaspora và quản lý liên kết cấp quốc gia), Thái Lan (chiến lược chi phí cạnh tranh và bệnh viện chuẩn quốc tế), Singapore, Ấn Độ, Đức, Tây Ban Nha, Hungary, Bỉ, Romania, Costa Rica. Từ đó rút ra các bài học kinh nghiệm cho Thành phố Hồ Chí Minh: cần có sự bảo trợ chính sách của chính quyền, thành lập cơ quan điều phối hoặc nhà tích hợp dịch vụ chuyên nghiệp, chuẩn hóa chất lượng y khoa quốc tế và tăng cường liên kết số.

Chương 2: Thực trạng liên kết trong chuỗi cung ứng dịch vụ du lịch y tế tại Thành phố Hồ Chí Minh

Chương 2 phân tích tổng quan điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của Thành phố Hồ Chí Minh, thực trạng hệ thống cơ sở khám chữa bệnh và lưu lượng khách du lịch giai đoạn 2016–2020. Thành phố sở hữu mạng lưới y tế quy mô lớn gồm hơn 100 bệnh viện được xếp hạng, hệ thống cơ sở khám chữa bệnh đăng ký bảo hiểm y tế ban đầu cho người nước ngoài và các phòng khám đa khoa quốc tế (như CMI).

Luận án phân tích thực trạng các mối liên kết cấu thành chuỗi:

  • Chuỗi giá trị dịch vụ du lịch y tế: Gồm hoạt động xúc tiến quảng bá của nhà nước, hoạt động lữ hành của các công ty du lịch, dịch vụ chuyên môn của các bệnh viện (thụ tinh nhân tạo, chăm sóc da, nha khoa, châm cứu, tim mạch...) và các cơ sở lưu trú, điểm tham quan.
  • Thực trạng các mối quan hệ liên kết: Phân tích liên kết quốc tế, liên kết vùng với các tỉnh Đông Nam Bộ và ĐBSCL, liên kết dọc giữa cơ quan quản lý (Sở Y tế, Sở Du lịch) với doanh nghiệp, liên kết ngang giữa lữ hành - khách sạn - bệnh viện.
  • Nhà tích hợp dịch vụ và tích hợp số: Hoạt động tích hợp dịch vụ du lịch y tế trên địa bàn còn sơ khai, thiếu các nền tảng công nghệ số kết nối trực tiếp hồ sơ bệnh án, lịch trình du lịch và bảo hiểm quốc tế.
Thành phần SWOT Nội dung phân tích thực trạng tại Thành phố Hồ Chí Minh
Điểm mạnh (S) - Đội ngũ y bác sĩ trình độ chuyên môn cao, làm chủ nhiều kỹ thuật chuyên sâu (hiếm muộn, nha khoa, phẫu thuật thẩm mỹ, y học cổ truyền).
- Chi phí khám chữa bệnh rẻ hơn khoảng 70% so với các nước trong khu vực.
- Hạ tầng giao thông, du lịch, lưu trú phát triển, mạng lưới cơ sở y tế dày đặc.
Điểm yếu (W) - Chưa có nhà tích hợp dịch vụ du lịch y tế quy mô lớn, chuyên nghiệp.
- Liên kết giữa công ty lữ hành và cơ sở y tế mang tính tự phát, chưa có hợp đồng chuỗi dài hạn.
- Thiếu hụt nhân lực am hiểu cả chuyên môn y tế, ngoại ngữ và nghiệp vụ du lịch.
- Chưa đồng bộ nền tảng dữ liệu y tế số phục vụ khách quốc tế.
Cơ hội (O) - Nhu cầu du lịch kết hợp chăm sóc sức khỏe trên thế giới và khu vực tăng trưởng mạnh.
- Chủ trương của Thành phố xem du lịch và y tế chuyên sâu là ngành kinh tế mũi nhọn.
- Sự phối hợp bước đầu giữa Sở Y tế và Sở Du lịch thông qua tổ công tác liên ngành.
Thách thức (T) - Cạnh tranh gay gắt từ các trung tâm du lịch y tế mạnh trong khu vực (Thái Lan, Malaysia, Singapore, Ấn Độ).
- Rào cản về thủ tục thanh toán bảo hiểm y tế thương mại quốc tế và chính sách thị thực.
- Tác động tiêu cực của các biến động kinh tế toàn cầu và dịch bệnh.

Tác giả chỉ rõ nguyên nhân của các tồn tại là do sự phối hợp liên ngành cấp trung ương và địa phương chưa có quy chế vận hành chặt chẽ, thiếu hành lang pháp lý đặc thù cho mô hình kinh doanh du lịch y tế và cơ chế đầu tư tài chính cho chuỗi còn phân tán.

Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả liên kết trong chuỗi cung ứng dịch vụ du lịch y tế tại Thành phố Hồ Chí Minh

Chương 3 xác định quan điểm phát triển bền vững du lịch y tế gắn với chuyển đổi số và nâng cao năng lực cạnh tranh quốc tế của Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2025–2030, từ đó đề xuất 07 nhóm giải pháp trọng tâm:

  1. Giải pháp về cơ chế, chính sách: Xây dựng khung pháp lý tạo điều kiện thuận lợi cho liên kết liên ngành y tế - du lịch; hoàn thiện thủ tục xuất nhập cảnh, thị thực y tế (medical visa), chính sách bảo hiểm y tế cho người nước ngoài.
  2. Giải pháp xây dựng và phát triển bền vững sản phẩm: Định hình các gói sản phẩm đặc thù kết hợp điều trị kỹ thuật cao và y học cổ truyền với du lịch nghỉ dưỡng, chăm sóc sắc đẹp.
  3. Giải pháp đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực: Xây dựng chương trình đào tạo liên ngành, bồi dưỡng kỹ năng ngoại ngữ, văn hóa phục vụ quốc tế cho nhân viên y tế và kiến thức y tế cơ bản cho hướng dẫn viên du lịch.
  4. Giải pháp tăng cường nhà tích hợp và quảng bá chuỗi cung ứng: Khuyến khích thành lập các doanh nghiệp đóng vai trò "nhà tích hợp dịch vụ du lịch y tế"; tổ chức các chương trình xúc tiến du lịch y tế tại các thị trường quốc tế trọng điểm.
  5. Giải pháp giảm thiểu rủi ro: Xây dựng quy trình kiểm soát rủi ro pháp lý, rủi ro sai sót y khoa, rủi ro tài chính và bảo đảm an toàn dữ liệu cá nhân của người bệnh.
  6. Giải pháp xây dựng hạ tầng và phát triển công nghệ chuỗi cung ứng: Đầu tư hạ tầng số, xây dựng cổng thông tin tích hợp du lịch y tế đa ngôn ngữ, chuẩn hóa quy trình tiếp nhận và quản lý dữ liệu bệnh nhân quốc tế.
  7. Giải pháp xây dựng thương hiệu: Xây dựng bộ nhận diện thương hiệu du lịch y tế Thành phố Hồ Chí Minh gắn với các thế mạnh chuyên sâu (thụ tinh nhân tạo, nha khoa, châm cứu cổ truyền).

Luận án đưa ra các kiến nghị cụ thể:

  • Với các bộ, ngành Trung ương: Kiến nghị Bộ Y tế, Bộ Văn hóa - Thể thao và Du lịch, Bộ Ngoại giao, Bộ Công an phối hợp hoàn thiện thể chế, nới lỏng thị thực du lịch y tế và hợp tác công nhận bảo hiểm quốc tế.
  • Với các sở, ban, ngành Thành phố Hồ Chí Minh: Kiến nghị Sở Y tế và Sở Du lịch tăng cường hoạt động của tổ công tác liên ngành, thành lập trung tâm điều phối du lịch y tế, phối hợp cùng Sở Thông tin & Truyền thông, Sở Kế hoạch & Đầu tư hỗ trợ doanh nghiệp chuỗi.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận

  • Hệ thống hóa và làm sâu sắc thêm lý luận về chuỗi cung ứng dịch vụ và liên kết chuỗi cung ứng dịch vụ du lịch y tế.
  • Phân định rõ cấu trúc liên kết dọc, liên kết ngang và xác lập vai trò điều phối trọng tâm của "Nhà tích hợp dịch vụ" (Service Integrator) trong chuỗi dịch vụ vô hình.
  • Nhận diện có hệ thống 05 nhóm nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả liên kết chuỗi: cơ chế chính sách nhà nước; môi trường kinh tế - chính trị - xã hội; nhu cầu và tính mùa vụ; hiệu quả hoạt động nội bộ mắt xích y tế; tiến trình hội nhập quốc tế.

Đóng góp về mặt thực tiễn

  • Cung cấp bức tranh toàn diện về thực trạng liên kết chuỗi cung ứng dịch vụ du lịch y tế tại Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2016–2020.
  • Chỉ rõ các điểm nghẽn thực tế: liên kết mang tính tự phát, thiếu nhà tích hợp, công tác phối hợp liên ngành cấp cơ sở còn hạn chế.
  • Đề xuất hệ thống 07 nhóm giải pháp mang tính ứng dụng kèm lộ trình thực hiện đến năm 2025, tầm nhìn 2030 và danh mục kiến nghị phân cấp rõ ràng cho các cơ quan trung ương và địa phương.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của luận án: Luận án chủ yếu sử dụng dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2016–2020 do tính chất phức tạp và phân tán của dữ liệu du lịch y tế tại Việt Nam; chưa triển khai được các mô hình định lượng quy mô mẫu lớn đánh giá mức độ tương thích giữa các mắt xích trong chuỗi do điều kiện khảo sát thực tế hạn chế.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:
    1. Xây dựng và kiểm định mô hình định lượng đo lường tác động của các nhân tố liên kết chuỗi đến sự hài lòng của du khách y tế quốc tế.
    2. Nghiên cứu sâu về các mô hình tích hợp số và chia sẻ dữ liệu y tế điện tử xuyên biên giới trong bối cảnh phục hồi du lịch sau đại dịch.

Giá trị tham khảo

  • Đối với nghiên cứu sinh, học viên và giảng viên: Là tài liệu chuyên khảo tham khảo về chuỗi cung ứng dịch vụ, quản trị chuỗi cung ứng y tế và du lịch trong chuyên ngành Quản trị kinh doanh và Quản lý kinh tế.
  • Đối với các cơ quan quản lý nhà nước (Bộ Y tế, Bộ Văn hóa - Thể thao & Du lịch, Sở Y tế, Sở Du lịch TP.HCM): Cung cấp luận cứ thực tiễn để hoạch định chính sách phối hợp liên ngành, quy hoạch phát triển sản phẩm du lịch y tế và hoàn thiện thủ tục hành chính liên quan đến thị thực, bảo hiểm.
  • Đối với doanh nghiệp lữ hành và cơ sở y tế: Hỗ trợ các nhà quản trị nhận diện cấu trúc chuỗi, thiết lập quan hệ liên kết ngang - dọc và xây dựng mô hình kinh doanh nhà tích hợp dịch vụ du lịch y tế.

Câu hỏi thường gặp

1. Du lịch y tế tại Thành phố Hồ Chí Minh có những lợi thế cạnh tranh cốt lõi nào theo phân tích của tác giả?

Thành phố Hồ Chí Minh sở hữu đội ngũ chuyên gia y tế tay nghề cao, làm chủ nhiều kỹ thuật chuyên sâu (chữa hiếm muộn bằng thụ tinh nhân tạo với tỷ lệ thành công cao, phẫu thuật thẩm mỹ, nha khoa, châm cứu bấm huyệt cổ truyền) với chi phí dịch vụ rẻ hơn khoảng 70% so với các quốc gia trong khu vực, kết hợp với hạ tầng đô thị và du lịch phát triển.

2. Nhà tích hợp dịch vụ (Service Integrator) đóng vai trò gì trong chuỗi cung ứng dịch vụ du lịch y tế?

Nhà tích hợp dịch vụ là mắt xích cốt lõi giữ vai trò tiếp nhận nhu cầu tùy biến của du khách, lựa chọn và kết nối các nhà cung cấp dịch vụ chuyên nghiệp (bệnh viện, khách sạn, hãng hàng không, công ty lữ hành), quản lý năng lực cung ứng thuê ngoài và phân phối gói dịch vụ du lịch y tế trọn gói đến người tiêu dùng cuối cùng.

3. Phân loại dịch vụ du lịch y tế trong luận án gồm những hình thức nào?

Luận án phân loại du lịch y tế thành 03 hình thức:

  • Dịch vụ du lịch y tế nội địa (Domestic medical tourism).
  • Dịch vụ du lịch y tế quốc tế/xuyên biên giới (Cross-border medical tourism).
  • Dịch vụ du lịch y tế Diaspora (dành cho người di cư, kiều bào quay về cội nguồn chăm sóc sức khỏe kết hợp thăm thân).

4. Luận án chỉ ra những tồn tại lớn nhất trong liên kết chuỗi cung ứng du lịch y tế Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2016–2020 là gì?

Các tồn tại chính gồm: hoạt động liên kết chưa mang tính hệ thống, còn manh mún, nhỏ lẻ; thiếu sự phối hợp chặt chẽ giữa các sở ngành liên quan; thiếu vắng các nhà tích hợp dịch vụ du lịch y tế chuyên nghiệp; thông tin thị trường chưa được chia sẻ đồng bộ; các công ty lữ hành chưa chủ động xây dựng tour y tế chuyên biệt.

5. Tác giả đề xuất bao nhiêu nhóm giải pháp nâng cao hiệu quả liên kết chuỗi?

Tác giả đề xuất 07 nhóm giải pháp: (1) Hoàn thiện cơ chế chính sách; (2) Phát triển bền vững sản phẩm du lịch y tế; (3) Đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao; (4) Tăng cường nhà tích hợp và xúc tiến quảng bá; (5) Giảm thiểu rủi ro chuỗi cung ứng; (6) Đầu tư hạ tầng và ứng dụng công nghệ số; (7) Xây dựng thương hiệu du lịch y tế đặc thù.


Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Lý Thành Tiến đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về chuỗi cung ứng dịch vụ và cơ chế liên kết trong chuỗi cung ứng dịch vụ du lịch y tế. Dựa trên phân tích thực trạng tại Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2016–2020 bằng dữ liệu thứ cấp và mô hình SWOT, công trình đã chỉ rõ tiềm năng kỹ thuật y tế chuyên sâu giá rẻ của Thành phố bên cạnh các điểm nghẽn về tính manh mún, thiếu nhà tích hợp dịch vụ và phối hợp liên ngành. Hệ thống 07 nhóm giải pháp và các kiến nghị chính sách được đề xuất là tài liệu tham khảo hữu ích cho các nhà hoạch định chính sách, cơ sở y tế và doanh nghiệp lữ hành nhằm thúc đẩy ngành du lịch y tế Thành phố Hồ Chí Minh phát triển bền vững đến năm 2030.