ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH DƢƠNG TRƢỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT NGUYỄN THỤY TỐ NHƢ MÔ HÌNH CÔNG TÁC XÃ HỘI TRONG CHĂM SÓC SỨC KHỎE CHO NGƢỜI CAO TUỔI DỰA VÀO CỘNG ĐỒNG – TRƢỜNG HỢP TẠI XÃ VĨNH HÕA, HUYỆN PHÚ GIÁO, TỈNH BÌNH DƢƠNG CHUYÊN NGÀNH: CÔNG TÁC XÃ HỘI MÃ SỐ: 8760101 LUẬN VĂN THẠC SĨ BÌNH DƢƠNG – 2021 ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH DƢƠNG TRƢỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT NGUYỄN THỤY TỐ NHƢ MÔ HÌNH CÔNG TÁC XÃ HỘI TRONG CHĂM SÓC SỨC KHỎE CHO NGƢỜI CAO TUỔI DỰA VÀO CỘNG ĐỒNG – TRƢỜNG HỢP TẠI XÃ VĨNH HÕA, HUYỆN PHÚ GIÁO, TỈNH BÌNH DƢƠNG CHUYÊN NGÀNH: CÔNG TÁC XÃ HỘI MÃ SỐ: 8760101 LUẬN VĂN THẠC SĨ NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: TIẾN SĨ LÊ THỊ HOÀNG LIỄU BÌNH DƢƠNG – 2021 ii LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là đề tài nghiên cứu do tôi thực hiện. Các số liệu, kết quả nghiên cứu, các kết luận đƣợc trình bày trong luận văn hoàn toàn trung thực, khách quan và chƣa đƣợc công bố ở bất kỳ một nghiên cứu nào khác. Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về nghiên cứu của mình. Học viên Nguyễn Thụy Tố Nhƣ iii LỜI CẢM ƠN Lời đầu tiên cho phép tôi đƣợc bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới tập thể thầy cô giáo Trƣờng đại học Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dƣơng cùng các thầy cô giáo khoa Công tác xã hội đã tận tình dạy bảo và truyền đạt cho tôi những kiến thức, kinh nghiệm cũng nhƣ lòng yêu mến, tâm huyết với nghề nghiệp của các thầy cô.
Xin trân trọng cảm ơn cô TS. Lê Thị Hoàng Liễu ngƣời đã hƣớng dẫn và chỉ bảo cho tôi rất tận tình trong suốt quá trình thực hiện đề tài. Nhờ có sự chỉ bảo giúp đỡ của cô, tôi đã có đƣợc nhiều kinh nghiệm quý báu trong việc triển khai thực hiện đề tài nghiên cứu. Xin chân thành cảm ơn Lãnh đạo Đảng ủy- HĐND- UBND- UBMTTQ Việt Nam và ngành, đoàn thể của xã Vĩnh Hòa, huyện Phú Giáo, tỉnh Bình Dƣơng cùng các bác Ban chấp hành Hội Ngƣời cao tuổi xã và Câu lạc bộ Văn nghệ - Thể dục dƣỡng sinh xã Vĩnh Hòa đã tạo mọi điều kiện thuận lợi để tôi có thể hoàn thành tốt công trình nghiên cứu này.
Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn đến các bác ngƣời cao tuổi trên địa bàn xã đã dành tình cảm và hợp tác với tôi trong suốt quá trình nghiên cứu đề tài. Dù bản thân đã rất cố gắng và tâm huyết dành công sức cho nghiên cứu này nhƣng do kiến thức về lĩnh vực nghiên cứu chƣa đƣợc chuyên sâu, thời gian nghiên cứu còn hạn chế nên không tránh khỏi những thiếu sót. Vì vậy, tôi rất mong nhận đƣợc sự đóng góp từ phía các thầy cô để luận văn của tôi đƣợc hoàn chỉnh hơn. Trân trọng cảm ơn! Vĩnh Hòa, ngày tháng năm 2021 Học viên Nguyễn Thụy Tố Nhƣ iv MỤC LỤC Trang LỜI CAM ĐOAN.
ii MỤC LỤC. iii DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT. iv DANH MỤC HÌNH, BIỀU ĐỒ. Lý do chọn đề tài.
Mục tiêu nghiên cứu. Tổng quan tình hình nghiên cứu. Chăm sóc ngƣời cao tuổi dựa vào cộng đồng trên thế giới. Chăm sóc ngƣời cao tuổi dựa vào cộng đồng tại Việt Nam.
Nhiệm vụ nghiên cứu. Đóng góp của đề tài. Đối tƣợng, phạm vi và khách thể nghiên cứu. Phƣơng pháp nghiên cứu.
Câu hỏi nghiên cứu. Giả thuyết nghiên cứu. Cấu trúc của đề tài. 14 CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ CƠ SỞ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI.
Thực trạng ngƣời cao tuổi tại Việt Nam. Các khái niệm cơ bản. Khái niệm công tác xã hội. Khái niệm ngƣời cao tuổi.
Khái niệm chăm sóc sức khỏe. Khái niệm cộng đồng. Mô hình chăm sóc sức khỏe NCT dựa vào cộng đồng. Chăm sóc sức khỏe NCT dựa vào cộng đồng theo nguyên lý y học gia đình.
Mô hình chăm sóc sức khỏe NCT dựa trên câu lạc bộ Liên thế hệ tự giúp nhau của UNFA thực hiện tại tỉnh Hải Dƣơng và Bến Tre năm 2013-2015. Cách tiếp cận trong nghiên cứu. Lý thuyết nhu cầu của A. Lý thuyết tiếp cận nhận thức hành vi.
26 CHƢƠNG 2:THỰC TRẠNG VỀ SỨC KHỎE VÀ NHU CẦU CHĂM SÓC SỨC KHỎE CỦA NGƢỜI CAO TUỔI TẠI XÃ VĨNH HÕA, HUYỆN PHÚ GIÁO, TỈNH BÌNH DƢƠNG. Mô tả mẫu nghiên cứu. Mô tả đặc điểm địa bàn nghiên cứu. Tổng quan về Hội Ngƣời cao tuổi tại xã Vĩnh Hòa.
Mô tả đặc điểm mẫu nghiên cứu. Nhu cầu chăm sóc sức khỏe ngƣời cao tuổi. Nhu cầu vật chất. Nhu cầu tinh thần.
40 CHƢƠNG 3: THỰC TRẠNG VỀ SỨC KHỎE VÀ NHU CẦU CHĂM SÓC SỨC KHỎE CỦA NGƢỜI CAO TUỔI TẠI XÃ VĨNH HÕA, HUYỆN PHÚ GIÁO, TỈNH BÌNH DƢƠNG. Mô hình chăm sóc sức khỏe cho ngƣời cao tuổi dựa vào cộng đồng. Những vấn đề mà mô hình cần giải quyết. Mục tiêu của mô hình.
Các hoạt động thực hiện ứng dụng mô hình. Hoạt động can thiệp 1. Hoạt động can thiệp 2. Hoạt động can thiệp 3.
Mô hình đƣợc thực hiện với sự đồng tham gia của chính quyền địa phƣơng và cộng đồng. Chế độ báo cáo, theo dõi, giám sát và lƣợng giá của mô hình. Kế hoạch tổng thể. Tính hiệu quả, sự tác động và tính bền vững của mô hình.
Ngân sách thực hiện mô hình. Ứng dụng phƣơng pháp Công tác xã hội trong hoạt động. Kết quả hoạt động của mô hình. Hoạt động hỗ trợ phổ biến nâng cao kiến thức hiểu biết về chính sáchNCT và BHYT.
Hoạt động hỗ trợ chăm sóc và phòng ngừa các bệnh thƣờng gặp ở NCT. Hiệu quả của hoạt động hỗ trợ thăm khám, điều trị chăm sóc sức khỏe. Truyền thông về chính sách và các bệnh thƣờng gặp cho NCT. 70 TÀI LIỆU THAM KHẢO.
73 vii DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT Chữ viết tắt Nguyên nghĩa BHYT Bảo hiểm y tế CLB Câu lạc bộ CTXH Công tác xã hội HĐND Hội đồng nhân dân KHHGĐ Kế hoạch hóa gia đình NCT Ngƣời cao tuổi NVXH Nhân viên xã hội PRA Participatory Rapid Assessment PVS Phỏng vấn sâu UBND Ủy ban nhân dân viii DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 2. Bảng độ tuổi ngƣời cao tuổi. Bảng đánh giá về nguồn lực chăm sóc sức khỏe ngƣời cao tuổi. Bảng mô tả hoạt động can thiệp 1.
Bảng mô tả hoạt động can thiệp 2. Bảng mô tả hoạt động can thiệp 3. Bảng mô tả hoạt động can thiệp với sự đồng tham gia của chính quyền địa phƣơng. Dự toán các hạng mục.
Mô tả và giải thích cụ thể các phƣơng pháp, kỹ thuật. 61 ix DANH MỤC HÌNH, BIỂU ĐỒ Hình 1. Mô hình chăm sóc NCT dựa vào cộng đồng theo y học gia đình. Mô hình chăm sóc NCT dựa trên câu lạc bộ Liên thế hệ tự giúp nhau.
Tháp nhu cầu của Maxlow. Tỷ lệ theo yếu tố dân tộc của ngƣời cao tuổi. Trình độ học vấn ngƣời cao tuổi. Tổng thu nhập của ngƣời cao tuổi.
Tình trạng sức khỏe ngƣời cao tuổi. Tình trạng có thẻ BHYT của ngƣời cao tuổi. Tình trạng có việc tạo ra thu nhập của ngƣời cao tuổi. Tỷ lệ có phòng riêng của ngƣời cao tuổi.
Tỷ lệ đi khám sức khỏe của ngƣời cao tuổi. Tần suất cán bộ đến thăm ngƣời cao tuổi. Tỷ lệ hiểu biết về chính sách của ngƣời cao tuổi. Tỷ lệ tham gia các hoạt động tại địa phƣơngcủa NCT.
Đánh giá các hoạt động tại địa phƣơng của NCT. Mô hình (sơ đồ) chăm sóc ngƣời cao tuổi. Sơ đồ Vent về vấn đề tiếp cận chính sách và BHYT. Sơ đồ Vent về vấn đề thăm khám, điều trị và chăm sóc sức khỏe.
Lý do chọn đề tài Già hóa dân số là một trong những biến đổi nhân khẩu lớn nhất trên thế giới hiện nay. Sự chuyển đổi nhân khẩu học do già hóa dân số đang và sẽ tạo ra những tác động rất lớn đến mọi hoạt động của đời sống kinh tế - xã hội của mỗi quốc gia, dân tộc. Theo WHO, trung bình cứ một giây có hai ngƣời bƣớc vào tuổi 60, tức mỗi năm thế giới có thêm khoảng 58 triệu ngƣời trên 60 tuổi. Trung bình cứ chín ngƣời sẽ có một ngƣời trên 60 tuổi và tỷ số này sẽ là 5:1 vào năm 2050.
Hiện nay, thế giới có khoảng 901 triệu ngƣời cao tuổi (năm 2018), chiếm 12,3% dân số. Số này sẽ tăng lên hơn hai tỷ ngƣời vào năm 2050, chiếm 22% dân số thế giới [23]. Theo phân tích của các chuyên gia, Việt Nam đứng top 5 trên thế giới về tốc độ già hóa dân số, tuy nhiên hệ thống chăm sóc, an sinh xã hội, các loại hình dịch vụ chuyên môn chăm sóc ngƣời cao tuổi ở nƣớc ta còn rất yếu và thiếu. Chính hai điều này đã tạo ra những thách thức lớn cho việc chăm sóc và đảm bảo sức khỏe cho ngƣời cao tuổi ở Việt Nam hiện nay.
Già hóa dân số đã trở thành vấn đề mang tính quốc tế. Bên cạnh những tác động tích cực, già hóa dân số đặt ra nhiều thách thức đối với mọi mặt của đời sống kinh tế - xã hội, nhất là trong công tác chăm sóc sức khỏe. Già hóa nhanh với nhiều điểm đáng lƣu ý đã tạo những áp lực rất lớn trong việc ban hành và thực thi những chính sách liên quan, nhất là công tác chăm sóc sức khỏe để ngƣời cao tuổi sống khỏe và sống tốt. Với phong tục tập quán, văn hóa và thực tế của Việt Nam, việc chăm sóc sức khỏe cho ngƣời cao tuổi dựa vào cộng đồng là phù hợp, là cơ sở để các cơ chế, chính sách cần hƣớng đến và là một phƣơng án hiệu quả mà nƣớc ta cần hƣớng tới.
Những năm qua, Việt Nam đã đạt đƣợc nhiều thành tựu quan trọng về kinh tế - xã hội, an sinh xã hội, chăm sóc sức khỏe., nhờ đó, tuổi thọ của ngƣời dân cũng đƣợc nâng cao. Theo báo cáo của Tổng cục Dân số Kế hoạch hóa gia đình, Việt Nam chính thức bƣớc vào giai đoạn già hóa dân số từ năm 2011 và 1 hiện có khoảng 10,1 triệu ngƣời cao tuổi, chiếm 11% tổng dân số, trong đó có hơn hai triệu ngƣời trên 80 tuổi. Tuy nhiên, Việt Nam là một trong những nƣớc điển hình và đƣợc xếp vào nhóm mƣời nƣớc có tốc độ già hóa nhanh nhất thế giới. Dự báo đến năm 2030, tỷ lệ ngƣời cao tuổi ở Việt Nam chiếm 17% và đến năm 2050 chiếm 25% dân số cả nƣớc.