CHƯƠNG 1: MỘT SỐ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP 1. Một số khái niệm cơ bản liên quan đến hiệu quả hoạt động kinh doanh 1. Khái niệm hoạt động kinh doanh Theo Luật doanh nghi ệp 2014, kinh doanh là vi ệc th ực hi ện liên t ục m ột, một số hoặc tất cả các công đo ạn c ủa quá trình, đ ầu t ư, t ừ s ản xu ất đ ến tiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứng d ịch v ụ trên th ị tr ường nh ằm m ục đích dinh l ợi. Vậy nên có thể hiểu kinh doanh là m ột ho ạt đ ộng kinh t ế nh ằm m ục tiêu sinh lợi của chủ thể kinh doanh trên th ị tr ường.
Khái niệm hiệu quả hoạt động kinh doanh Nhà kinh tế học Adam Smith cho rằng: "Hiệu quả là kết qu ả đ ạt đ ược trong hoạt động kinh tế, là doanh thu tiêu thụ hàng hoá". Vậy có thể hiểu hiệu quả là một tương quan so sánh giữa kết quả đạt được theo mục tiêu đã đ ược xác đ ịnh với chi phí bỏ ra để đạt được kết quả đó. Mỗi doanh nghiệp luôn có nh ững m ục 9 tiêu khác nhau trong giai đoạn khác nhau, doanh nghiệp đó luôn c ố g ắng đat được mục tiêu đó với chi phí thấp nhất đó là hiệu quả. Hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp phản ánh quan hệ so sánh gi ữa k ết quả đạt được với chi phí bỏ ra của quá trình trao đổi hàng hóa, d ịch v ụ trên th ị trường.
Thực chất đó là quá trình sử dụng các nguồn lực được hiểu là các phương tiện, còn kết quả chính là các mục tiêu, cái đích c ần đ ạt t ới c ủa ho ạt động thương mại. Do vậy hiểu theo nghĩa rộng, hiệu quả kinh doanh đ ược th ể hiện ở mối quan hệ giữa mục tiêu và phương tiện tổ chức quá trình trao đổi hàng hàng hóa, dịch vụ. Hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực của công ty hay cơ sở kinh doanh trong khâu mua, bán hàng hóa, khâu vận chuyển và kho hàng hoặc trong sản xu ất, phân phối, cung ứng và marketing các sản phẩm dịch vụ. Hiệu qu ả ho ạt đ ộng kinh doanh biểu thị mối tương quan giữa kết quả doanh nghiệp đạt được với các chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra để đạt kết quả đó vàmối quan hệ giữa sự vận đ ộng của kết quả với sự vận động của chi phí tạo ra kết quả đó trong những đi ều kiện nhất định.
Đối với các doanh nghiệp sản xuất, hiệu quả hoạt động kinh doanh chính là hiệu quả mua các nhân tố “ đầu vào”, và tiêu thụ sản ph ẩm “đ ầu ra”. Đ ối với các doanh nghiệp thương mại, cấp độ hiệu quả này chính là hi ệu quả kinh doanh thương mại. Khái niệm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh Nâng cao hiệu quả kinh doanh là việc thực hiện các ho ạt đ ộng, chính sách làm cho các chỉ tiêu đo lường hiệu quả hoạt động kinh doanh c ủa doanh nghi ệp tăng lên một cách thường xuyên và đạt được các mục tiêu đã được định trước. Một số lý thuyết liên quan đến hiệu quả hoạt động kinh doanh 1.
Lý thuyết liên quan đến hoạt động kinh doanh Đặc điểm của hoạt động kinh doanh: − Đặc điểm về hàng hoá: Hàng hoá trong kinh doanh g ồm các lo ại v ật t ư, sản phẩm có hình thái v ật ch ất hay không có hình thái v ật ch ất mà doanh nghiệp mua về để bán. − Đặc điểm về phương thức lưu chuyển hàng hoá: Quá trình lưu chuyển hàng hoá được thực hiện theo hai ph ương th ức: bán buôn và bán l ẻ. Trong đó bán buôn là phương thức bán hàng cho các đ ơn v ị th ương m ại, doanh nghi ệp sản xuất. để thực hiện bán ra, hoăc gia công, ch ế bi ến bán ra.
Đ ặc đi ểm c ủa hàng hoá bán buôn là hàng hoá v ẫn n ằm trong l ưu thông, ch ưa đi vào lĩnh v ực tiêu dùng, do đó, giá tr ị và giá tr ị s ử d ụng hàng hoá ch ưa đ ược th ực hi ện. Còn bán lẻ là phương thức bán hàn trực ti ếp cho ng ười tiêu dùng hoặc các tổ chức đơn vị kinh tế mua về mang tính chất tiêu dùng nội bộ. − Đặc điểm về tổ chức kinh doanh: Tổ chức kinh doanh có thể theo nhiều mô hình khác nhau như tổ chức bán buôn, bán lẻ, công ty kinh doanh t ổng h ợp, công ty môi giới. Ngoài nhiệm vụ kinh doanh chủ yếu là mua, bán hàng hoá thì các doanh nghiệp kinh doanh còn thực hiện nhiệm vụ sản xuất, gia công ch ế bi ến tạo thêm nguồn hàng và tiến hành các hoạt động kinh doanh.
11 − Đặc điểm về sự vận động hàng hoá: Sự vận động hàng hoá trong kinh doanh thương mại không giống nhau, tuỳ thuộc vào nguồn hàng và ngành hàng khác nhau có sự vận động khác nhau. Do đó, chi phí thu mua và th ời gian l ưu chuyển hàng hoá cũng khác nhau giữa các loại hàng. Các lĩnh vực kinh doanh: Kinh doanh được phân loại thành các lĩnh vực khác nhau : − Nông nghiệp và khai mỏ: liên quan đến việc sản xuất các nguyên li ệu thô, như nông sản và khoáng sản. − Kinh doanh tài chính: bao gồm ngân hàng và các công ty ch ủ yếu thu l ợi nhuận qua việc đầu tư và quản lý nguồn vốn.
− Thông tin: lợi nhuận chính thu được thông qua bán lại các quy ền s ở h ữu trí tuệ, bao gồm các xưởng phim, nhà xuất bản và các công ty phần mềm. − Kinh doanh vận tải: vận chuyển người và hàng hóa từ nơi này đến nơi khác, thu lợi nhuận thông qua phí vận chuyển. − Dịch vụ công cộng: ví dụ như ngành điện và xử lý chất thải, thường được đặt dưới sự quản lý của chính phủ. − Sản xuất: sản xuất hàng hóa từ các nguyên liệu thô hoặc các chi ti ết c ấu thành, sau đó bán đi thu lợi nhuận.
Các công ty s ản xu ất hàng hóa h ữu hình, nh ư ô tô, xe máy,. được gọi là nhà sản xuất. − Kinh doanh bất động sản: thu lợi từ việc bán, cho thuê, phát tri ển các tài sản bao gồm đất, nhà riêng, và các loại công trình. − Bán lẻ và phân phối: hoạt động như một trung gian giữa nhà s ản xu ất và khách hàng, thu lợi nhuận qua dịch vụ bán lẻ và phân phối.
12 − Kinh doanh dịch vụ: cung cấp các dịch vụ và hàng hóa vô hình, thu lợi bằng cách tính giá sức lao động hoặc các dịch vụ đã cung c ấp cho chính ph ủ, các lĩnh vực kinh doanh khác hoặc khách hàng. Lý thuyết liên quan đến hiệu quả hoạt động kinh doanh 1. Bản chất của hiệu quả kinh doanh Bản chất của hiệu quả kinh doanh là phản ánh được trình độ sử dụng các nguồn lực của doanh nghiệp để đạt được các mục tiêu kinh tế - xã h ội và nó chính là hiệu quả của lao động xã hội được xác định trong mối t ương quan gi ữa lượng kết quả hữu ích cuối cùng thu được với lượng hao phí lao đ ộng xã h ội b ỏ ra. Hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp phải được xem xét một cách toàn diện cả về không gian và thời qian, cả về mặt định tính và định lượng.
Về mặt th ời gian, hiệu quả mà doanh nghiệp đạt được trong từng thời kỳ, từng giai đoạn không được làm giảm sút hiệu quả của các giai đoạn, các thời kỳ, chu kỳ kinh doanh tiếp theo. Điều đó đòi hỏi bản thân doanh nghiệp không được vì lợi ích trước mắt mà quên đi lợi ích lâu dài. Trong thực tế kinh doanh, đi ều này d ễ x ảy ra khi con người khai thác sử dụng nguồn tài nguyên thiên nhiên, môi tr ường và cả nguồn lao động. Không thể coi tăng thu giảm chi là có hi ệu qu ả khi gi ảm m ột cách tuỳ tiện, thiếu cân nhắc các chi phí cải tạo môi tr ường, đ ảm b ảo môi tr ường sinh thái, đầu tư cho giáo dục, đào tạo nguồn nhân lực.
Hiệu quả kinh doanh chỉ được coi là đạt được một cách toàn di ện khi ho ạt động của các bộ phận mang lại hiệu quả không ảnh hưởng đến hiệu quả chung (về mặt định hướng là tăng thu giảm chi). Điều đó có nghĩa là ti ết ki ệm t ối đa các 13 chi phí kinh doanh và khai thác các nguồn lực sẵn có làm sao đ ạt đ ược k ết qu ả lớn nhất. Phân loại hiệu quả kinh doanh Hiệu quả kinh doanh được phân ra làm 2 loại: hiệu quả kinh doanh cá bi ệt và hiệu quả hiệu quả kinh tế - xã hội. - Hiệu quả kinh doanh cá biệt là hiệu quả kinh doanh thu được từ các hoạt động thương mại của từng doanh nghiệp kinh doanh.
Biểu hiện chung của hiệu quả kinh doanh cá biệt là lợi nhuận mà mỗi doanh nghiệp đạt được. - Hiệu quả kinh tế - xã hội mà hoạt động kinh doanh đem lại cho n ền kinh tế quốc dân là sự đóng góp của nó vào việc phát triển sản xuất, đổi m ới c ơ c ấu kinh tế, tăng năng suất lao động xã hội, tích luỹ ngoại t ệ, tăng thu cho ngân sách, giải quyết việc làm, cải thiện đời sống nhân dân. Giữa hiệu quả kinh doanh cá biệt và hiệu quả kinh tế xã hội có quan hệ nhân quả và tác động qua lại với nhau. Hiệu quả kinh tế quốc dân ch ỉ có th ể đ ạt đ ược trên cơ sở hoạt động có hiệu quả của các doanh nghiêp.
Mỗi doanh nghiệp như một tế bào của nền kinh tế, doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả sẽ đóng góp vào hiệu quả chung của nền kinh tế. Ngược lại, tính hiệu quả của bộ máy kinh tế sẽ là tiền đề tích cực, là khung cơ sở cho hoạt động kinh doanh c ủa doanh nghi ệp đ ạt kết quả cao. Đó chính là mối quan hệ giữa cái chung và cái riêng, gi ữa l ợi ích b ộ phận với lợi ích tổng thể. Tính hiệu quả của nền kinh tế xu ất phát t ừ chính hi ệu quả của mỗi doanh nghiệp và một nền kinh tế vận hành tốt là môi trường thuận lợi để doanh nghiệp hoạt động và ngày một phát triển.