Tổng quan nghiên cứu
Năm 2009, huyện Nông Cống, tỉnh Thanh Hóa bước vào thực hiện Chương trình Mục tiêu Quốc gia với xuất phát điểm rất thấp khi toàn huyện chỉ đạt bình quân 5,4 trên 19 tiêu chí xây dựng nông thôn mới (tương ứng 28,4%) và tỷ lệ hộ nghèo lên tới 15,64% với 6.970 hộ nghèo trên tổng số 44.561 hộ dân. Là một huyện thuần nông có 109.120 người trong độ tuổi lao động nhưng có tới gần 90% dân số sinh sống ở nông thôn, địa phương này phải đối mặt với thực trạng sản xuất manh mún, kết cấu hạ tầng giao thông lạc hậu và gần 400 km kênh mương nội đồng bằng đất chưa được kiên cố hóa, gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến khả năng ứng phó lũ lụt và hạn hán.
Luận văn tập trung giải quyết vấn đề cốt lõi là phân tích quá trình chuyển dịch mô hình phát triển nông thôn từ phương thức sản xuất truyền thống sang mô hình nông thôn mới văn minh, hiện đại. Mục tiêu cụ thể của nghiên cứu bao gồm: làm rõ điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của Nông Cống trước năm 2009; phục dựng một cách khách quan, toàn diện tiến trình lãnh đạo và triển khai các chủ trương từ năm 2009 đến năm 2013; từ đó đánh giá những thành tựu đạt được, chỉ ra những mặt hạn chế và rút ra bài học kinh nghiệm sâu sắc.
Phạm vi nghiên cứu bao quát toàn bộ 33 đơn vị hành chính gồm 31 xã và 2 thị trấn trên tổng diện tích 28.358 ha thuộc huyện Nông Cống trong giai đoạn 2009 - 2013, có so sánh đối chiếu với giai đoạn lịch sử 1975 - 2009. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của công trình thể hiện ở việc lượng hóa kết quả đạt được khi nâng số tiêu chí bình quân lên 10,8 tiêu chí/xã vào cuối năm 2013, đồng thời xây dựng thành công 2 xã đạt chuẩn nông thôn mới toàn diện, cung cấp luận cứ lịch sử vững chắc cho chính sách phát triển tam nông trong giai đoạn kế tiếp.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Nghiên cứu được xây dựng dựa trên nền tảng phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử Mác - Lênin, đặc biệt là lý luận về hình thái kinh tế - xã hội, mối quan hệ biện chứng giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội. Luận văn vận dụng sáng tạo Tư tưởng Hồ Chí Minh về nông nghiệp, nông dân và nông thôn với quan điểm cốt lõi: nông dân ta giàu thì nước ta giàu, nông nghiệp ta thịnh thì nước ta thịnh.
Mô hình nghiên cứu tích hợp lý thuyết phát triển nông thôn bền vững và mô hình liên kết bốn nhà (Nhà nước - Nhà khoa học - Doanh nghiệp - Nhà nông) nhằm tối ưu hóa các nguồn lực xã hội. Nghiên cứu tập trung vào 4 khái niệm nền tảng:
- Nông thôn mới: Mô hình làng xã văn minh, có kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội từng bước hiện đại, cơ cấu kinh tế hợp lý và môi trường sinh thái trong lành.
- Bộ Tiêu chí Quốc gia: Hệ thống chuẩn mực gồm 19 tiêu chí định lượng và định tính ban hành theo Quyết định số 491/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ.
- Công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn: Quá trình chuyển đổi căn bản các hoạt động sản xuất, dịch vụ sang ứng dụng công nghệ tiến bộ nhằm nâng cao năng suất lao động.
- Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn: Quá trình phân bổ lại tỷ trọng giữa các ngành trồng trọt, chăn nuôi, tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ thương mại.
Phương pháp nghiên cứu
Nguồn dữ liệu của luận văn được khai thác từ các văn kiện, nghị quyết của Trung ương Đảng (Nghị quyết số 26-NQ/TW), Nghị quyết số 24/2008/NQ-CP của Chính phủ, các chỉ thị của Tỉnh ủy Thanh Hóa, hệ thống báo cáo tổng kết định kỳ của HĐND và UBND huyện Nông Cống giai đoạn 2009 - 2013, cùng 22 bài tham luận khoa học chuyên ngành.
Luận văn tiến hành khảo sát toàn diện trên cỡ mẫu 33 đơn vị hành chính của huyện Nông Cống (diện tích 28.358 ha), kết hợp phương pháp chọn mẫu điển hình có chủ đích tại 11 xã điểm của tỉnh Thanh Hóa và 7 xã điểm phấn đấu giai đoạn 2010 - 2015 của huyện (tiêu biểu như xã Trường Sơn, Hoàng Giang, Minh Thọ). Việc lựa chọn mẫu đại diện cho 2 tiểu vùng sinh thái đặc thù gồm vùng đồi núi 7.500 ha và vùng đồng bằng châu thổ 21.210 ha giúp phản ánh trung thực sự đa dạng trong tiến trình triển khai.
Phương pháp nghiên cứu chủ đạo là sự kết hợp chặt chẽ giữa phương pháp lịch sử và phương pháp logic. Phương pháp lịch sử cho phép tái hiện chân thực, liên tục tiến trình vận động chính sách từ tháng 8/2010 đến tháng 12/2013. Phương pháp logic hỗ trợ khái quát hóa, tìm ra bản chất quy luật phát triển. Lý do lựa chọn kết hợp phương pháp thống kê và so sánh đối chiếu là nhằm đo lường chính xác các biến động về chỉ số kinh tế, thu nhập và tỷ lệ đạt chuẩn các tiêu chí qua từng năm.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
Quá trình nghiên cứu thực tế tại huyện Nông Cống giai đoạn 2009 - 2013 mang lại 4 phát hiện quan trọng:
Thứ nhất, bước nhảy vọt về số lượng tiêu chí đạt chuẩn quốc gia. Số tiêu chí đạt chuẩn bình quân toàn huyện tăng trưởng gấp đôi, từ 5,4 tiêu chí/xã năm 2009 lên 10,8 tiêu chí/xã vào tháng 12/2013. Toàn huyện có 2 xã hoàn thành xuất sắc 19/19 tiêu chí nông thôn mới, trong đó xã Trường Sơn là một trong 11 xã điểm đầu tiên của toàn tỉnh Thanh Hóa về đích đúng tiến độ.
Thứ hai, chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp thực chất và nâng cao thu nhập. Tốc độ tăng trưởng GDP bình quân đạt 10,7%. Trong nội bộ ngành nông nghiệp, tỷ trọng trồng trọt giảm từ mức thống trị xuống còn 52,9%, trong khi ngành chăn nuôi tăng lên 23,8% và ngành dịch vụ nông nghiệp chiếm 20,2%. Cơ cấu giống vật nuôi chuyển dịch rõ rệt với tỷ lệ đàn bò lai đạt 70% tổng đàn (17.531 con) và đàn lợn hướng nạc chất lượng cao chiếm trên 85%.
Thứ ba, sự đột phá trong đầu tư kết cấu hạ tầng và văn hóa xã hội. Tỷ lệ trạm y tế xã đạt chuẩn quốc gia đạt 69,7% (23/33 xã), tỷ lệ trường học các cấp đạt chuẩn quốc gia đạt 41,3% (31/75 trường). Hệ thống thông tin cơ sở phủ sóng rộng khắp với 100% số xã có đài truyền thanh và điểm bưu điện văn hóa; 66,5% hộ gia đình đạt danh hiệu Gia đình Văn hóa, tăng 14,5% so với năm 2000.
Thứ tư, hiệu quả huy động sức dân và truyền thông sâu rộng. Năm 2011, toàn huyện lắp đặt 66 cụm panô tuyên truyền (bình quân 2 cụm/xã), tổ chức 66 cuộc thi tìm hiểu chính sách tam nông và dành nguồn kinh phí 87 triệu đồng riêng cho công tác tuyên truyền năm 2013, giúp xóa bỏ cơ bản tư tưởng trông chờ, ỷ lại vào ngân sách Nhà nước.
Thảo luận kết quả
Sự thành công vượt bậc của cuộc vận động tại Nông Cống xuất phát từ việc thành lập bộ máy chỉ đạo đồng bộ theo Quyết định số 2103/QĐ-UBND do Bí thư Huyện ủy làm Trưởng ban, cùng sự điều hành quyết liệt của 100% Ban Chỉ đạo cấp xã. Tỉnh Thanh Hóa đã bổ sung tiêu chí thứ 20 thông qua Quyết định số 3655/QĐ-UBND nhằm đo lường sự hài lòng của nhân dân, ngăn chặn triệt để bệnh thành tích và tình trạng huy động quá sức dân.
So sánh với bức tranh chung của khu vực Bắc Trung Bộ, tốc độ tăng trưởng tiêu chí của Nông Cống (tăng 100% sau 5 năm) cao hơn mức tăng trưởng bình quân của nhiều huyện thuần nông lân cận. Tuy nhiên, nghiên cứu cũng chỉ rõ những hạn chế: tỷ lệ lao động nhàn rỗi còn ở mức cao (35,2% năm 2009), tỷ lệ bao phủ bảo hiểm y tế mới đạt 38,9% (70.520 người) và nguy cơ tái nghèo vẫn tiềm ẩn khi tỷ lệ hộ nghèo ban đầu lên tới 15,64%.
Để phản ánh trực quan tiến trình này, dữ liệu nghiên cứu có thể được thể hiện qua biểu đồ đường biểu diễn sự gia tăng số lượng tiêu chí đạt chuẩn từ 5,4 lên 10,8 tiêu chí giai đoạn 2009 - 2013. Đồng thời, một bảng cơ cấu tổng hợp 3 khu vực kinh tế (trồng trọt 52,9%, chăn nuôi 23,8%, dịch vụ 20,2%) sẽ làm nổi bật tính liên tục và chiều sâu trong chuyển dịch kinh tế địa phương.
Đề xuất và khuyến nghị
Dựa trên các bài học thành công và tồn tại lịch sử, luận văn đưa ra 4 nhóm khuyến nghị hành động cụ thể:
Thứ nhất, kiên cố hóa hệ thống hạ tầng thủy lợi và giao thông nội đồng.
- Động từ hành động: Đầu tư xây dựng, nâng cấp và cứng hóa mặt đường.
- Target metric: Hoàn thành kiên cố hóa 100% trong số gần 400 km kênh mương đất nội đồng, nâng tỷ lệ đường trục thôn, xóm được nhựa hóa hoặc bê tông hóa lên trên 85%.
- Timeline: Giai đoạn 2014 - 2018.
- Chủ thể thực hiện: UBND huyện Nông Cống chủ trì, phối hợp Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cùng UBND 31 xã.
Thứ hai, đẩy mạnh đào tạo nghề nông thôn và giải quyết việc làm tại chỗ.
- Động từ hành động: Đào tạo nghề, chuyển giao tiến bộ kỹ thuật và liên kết doanh nghiệp.
- Target metric: Giảm tỷ lệ lao động nhàn rỗi từ 35,2% xuống dưới 12%, tổ chức đào tạo nghề tiểu thủ công nghiệp và công nghệ chế biến cho trên 3.000 lao động mỗi năm.
- Timeline: Giai đoạn 2014 - 2020.
- Chủ thể thực hiện: Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên huyện Nông Cống kết hợp với Công ty may Trường Thắng và các làng nghề tiểu thủ công nghiệp.
Thứ ba, quy hoạch vùng chuyên canh nông nghiệp hàng hóa công nghệ cao.
- Động từ hành động: Quy hoạch tập trung, dồn điền đổi thửa và ứng dụng cơ giới hóa đồng bộ.
- Target metric: Phát triển 80 trang trại quy mô lớn theo tiêu chuẩn an toàn sinh học, duy trì tỷ lệ đàn lợn hướng nạc trên 90% và mở rộng diện tích lúa thâm canh năng suất cao.
- Timeline: Giai đoạn 2015 - 2020.
- Chủ thể thực hiện: Ban Chỉ đạo xây dựng Nông thôn mới huyện chỉ đạo các Hợp tác xã nông nghiệp và hộ nông dân liên kết.
Thứ tư, nâng cấp mạng lưới y tế, giáo dục và thiết chế văn hóa cơ sở.
- Động từ hành động: Chuẩn hóa cơ sở vật chất và vận động tham gia an sinh xã hội.
- Target metric: Nâng tỷ lệ trường học đạt chuẩn quốc gia lên trên 70%, tỷ lệ trạm y tế xã đạt chuẩn lên 100% và mở rộng độ bao phủ bảo hiểm y tế toàn dân đạt trên 80%.
- Timeline: Giai đoạn 2014 - 2017.
- Chủ thể thực hiện: Phòng Giáo dục và Đào tạo, Phòng Y tế và Bảo hiểm xã hội huyện Nông Cống.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
Nội dung và hệ thống dữ liệu thực chứng của công trình mang lại giá trị thiết thực cho 4 nhóm đối tượng:
Nhóm thứ nhất: Cán bộ lãnh đạo, chuyên viên quản lý Nhà nước tại các cơ quan quản lý nông nghiệp, Văn phòng Điều phối Nông thôn mới cấp tỉnh và huyện. Nhóm đối tượng này có thể sử dụng các bài học về xây dựng bộ máy điều hành (theo Quyết định số 2103/QĐ-UBND) và cơ chế lấy phiếu đánh giá sự hài lòng của người dân làm khung tham chiếu để hoạch định chính sách tại 31 xã.
Nhóm thứ hai: Giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên cao học chuyên ngành Lịch sử Việt Nam, Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam, Kinh tế phát triển và Xã hội học nông thôn. Luận văn cung cấp nguồn sử liệu địa phương tin cậy, phương pháp tiếp cận đa chiều về tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp trên địa bàn 28.358 ha đất tự nhiên.
Nhóm thứ ba: Doanh nghiệp, hợp tác xã và nhà đầu tư trong lĩnh vực nông nghiệp, công nghiệp chế biến và tiểu thủ công nghiệp. Công trình phác thảo bức tranh rõ nét về tiềm năng nguồn nhân lực với 109.120 lao động, thực trạng mặt bằng và vùng nguyên liệu để xây dựng chiến lược liên kết chuỗi giá trị.
Nhóm thứ tư: Ban Chỉ đạo xây dựng nông thôn mới tại các huyện thuần nông có điều kiện tự nhiên tương đồng (vùng trũng thấp, chịu ảnh hưởng thiên tai, ngập lụt). Những mô hình chỉ đạo điểm đạt chuẩn 10,8 tiêu chí bình quân sẽ là cẩm nang thực tế quý báu để triển khai các dự án tam nông tại địa phương mình.
Câu hỏi thường gặp
Đâu là bước đột phá quan trọng nhất của huyện Nông Cống trong giai đoạn 2009 - 2013?
Bước đột phá lớn nhất là việc nâng gấp đôi số tiêu chí đạt chuẩn nông thôn mới bình quân từ 5,4 tiêu chí/xã năm 2009 lên 10,8 tiêu chí/xã vào cuối năm 2013. Địa phương đã hoàn thành xây dựng 2 xã đạt chuẩn 19/19 tiêu chí, tạo nền tảng vững chắc để chuyển dịch mạnh cơ cấu kinh tế nông nghiệp sang hướng sản xuất hàng hóa giá trị cao.
Vì sao xã Trường Sơn được lựa chọn làm mô hình điểm đầu tiên đạt chuẩn nông thôn mới?
Xã Trường Sơn được Ủy ban Nhân dân tỉnh Thanh Hóa lựa chọn theo Quyết định số 2005/QĐ-UBND trong danh sách 11 xã điểm toàn tỉnh nhờ có sự chuẩn bị tốt về quy hoạch kinh tế, tinh thần đồng thuận cao của người dân và khả năng dồn điền đổi thửa nhanh, giúp xã hoàn thành toàn diện 19/19 tiêu chí ngay trong giai đoạn đầu.
Nông Cống đã giải quyết bài toán thừa lao động nông nhàn như thế nào?
Địa phương đã tích cực đào tạo nghề thủ công mỹ nghệ cho 2.626 lao động năm 2009, phát triển cụm làng nghề Hoàng Sơn tạo việc làm thường xuyên cho 800 lao động và mở rộng Công ty may Trường Thắng thu hút 750 công nhân với thu nhập bình quân 1,3 đến 1,4 triệu đồng/người/tháng, từng bước kéo giảm tỷ lệ lao động nhàn rỗi 35,2%.
Sáng kiến đánh giá sự hài lòng của người dân tại Thanh Hóa có ý nghĩa gì?
Quyết định số 3655/QĐ-UBND bổ sung việc lấy phiếu đánh giá mức độ hài lòng của người dân vào quy trình công nhận xã nông thôn mới, được xem như tiêu chí thứ 20 mang tính nhân văn. Quy định này bảo đảm nguyên tắc dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra, hạn chế triệt để căn bệnh chạy theo thành tích và tránh huy động đóng góp quá sức dân.
Những chỉ số nào chứng minh sự tiến bộ về đời sống văn hóa - y tế của huyện?
Đến năm 2008 - 2009, huyện Nông Cống ghi nhận 69,7% số xã đạt chuẩn quốc gia về y tế (23/33 xã), 41,3% trường học đạt chuẩn quốc gia (31/75 trường), 66,5% hộ gia đình được công nhận Gia đình Văn hóa và trên 80% hộ dân được sử dụng nguồn nước sinh hoạt hợp vệ sinh.
Kết luận
- Luận văn đã tái hiện một cách hệ thống, chân thực và khách quan toàn bộ tiến trình lịch sử cuộc vận động xây dựng nông thôn mới tại huyện Nông Cống giai đoạn 2009 - 2013.
- Ghi nhận kỳ tích tăng gấp đôi số lượng tiêu chí đạt chuẩn bình quân từ 5,4 tiêu chí lên 10,8 tiêu chí/xã, đưa 2 xã cán đích 19/19 tiêu chí quốc gia.
- Phân tích sâu sắc các giải pháp chuyển dịch cơ cấu nội ngành với giá trị sản xuất chăn nuôi đạt 23,8% và kinh tế dịch vụ nông thôn chiếm 20,2%.
- Đúc kết 4 bài học kinh nghiệm lịch sử quý giá về phát huy tối đa nội lực sức dân, tăng cường sự lãnh đạo của cấp ủy Đảng và gắn quy hoạch hạ tầng với thực tiễn sản xuất.
- Đóng góp nguồn tư liệu khoa học lịch sử địa phương đầu tiên và có giá trị tham khảo ứng dụng cao cho giai đoạn phấn đấu đạt 100% xã nông thôn mới đến năm 2030.
Công trình khẳng định đường lối đúng đắn của Đảng về nông nghiệp, nông dân, nông thôn; mở ra lộ trình hành động thiết thực cho giai đoạn 2015 - 2020 đưa 16 xã về đích nông thôn mới. Kính mời các nhà khoa học, nhà quản lý và bạn đọc quan tâm tiếp tục nghiên cứu, ứng dụng những kết quả khoa học này vào thực tiễn phát triển kinh tế - xã hội địa phương.