Chương 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VA THY TIỀN VE MÔ HINH QUAN LY NƯỚC SINH HOẠT NÔNG THÔN 5 1. Cơ sở lý Mộ Ll. Một số khái niệm 1.
Quan dié và vai trò quản If mước sinh hogt nông thôn 1. Một số sắn đề iên quan đến quản lý nước sink hoạt nông thôn. Chiến lược quản lý nước sinh hoạt nông thôn của Việt Nam đến năm 220 " 124. Kinh nghiện, bài học v quản ý manic sạch sink hoạt nông thôn của một số nước 13 Chương 2.
DAC DIEM DIA BAN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU MO HÌNH QUAN LÝ, NƯỚC SINH HOẠT NÔNG THÔN,. Đặc điểm ja bàn nghiên cứu. Điều hiện te nhiền.2, Điều kiện kinh 18- xã hi mummers 2. Phương pháp nghiên cứu 2.
Chọn điểm nghiên cứu. Thu thập thông tin, số li 2.3 Xứ lý và phân tích thông tn, số liệu. Hệ thing các chỉ tiêu nghiên cứu 46 Chương 3. KET QUA NGHIÊN CỨU VE MÔ HÌNH QUAN LY, QUAN LY NƯỚC SINH HOST NONG HÔN,.
Thực trang các mô hình quản lý nước sinh hoạt nông thôn của huyện Lac Thủy.1L Thực trang nguồn nước sinh hoạt nông thôn của huyện Lạc Thy AB 3. Tình hình chung về khai thác và sử dung nước sinh hoạt nông thôn của huyện Lạc Thấy. Các yếu t6 ảnh hưởng đến hoạt động của các mô hình quân lý nước sinh hoạt nông thôn của huyện Lạc Thủy, BLU.2, Các xế tb về cơ chế, chink sách, chủ trương của Nhà nước. Các yu tổ khái 3.
Dinh giá các mô hình quản lý nước sinh hoạt nông thôn cña huyện. Mô hình UBND xã quản l 3.2, Mô hình HTX quản lý 3.3, Mô hình cộng đồng quản lý 3. Một số giải pháp cha yếu hoàn thiện các mô hình quản nông thôn của huyện 3. Một số giải pháp hoàn th sô hình quản lý nước SHNT huyện Lạc.
KẾT LUẬN VÀ KIÊN NGHỊ 1 Kế luận TÀI LIỆU THAM KHẢO PHY LỤC DANH MỤC CÁC TỪ VIÉ TTỊ — Viwdt Viết đấy đủ T TADB Ngân hàng phat ign châu A 3 [BOL Ban quản lý 3 [ens Cấp nước sạch a (er 7 Công tình. s |efis Tương tình phát miễn lánh tế - xã hội các xã đặc biệt khó khăn vùng đồng bảo dân tộc và miễn núi 6 [DAT Dyran 6a định din sư vùng hd thủy điện hồn bình 7 [ATX Top túc xã W [NN&PINT — [Nôngnghiệpvàphátriễnnônsthôn 9 [NS&VSMTNT | Nude sạch và vệ sinh môi trường nông thôn. 10 |NSH&VSMINT | Nước sinh hoạt và vệ sinh môi trường nông thôn. Ti |SHNT 7 Sinh hoạt nông thon 12 [EINT "Phat triển nông thôn 15 [SH Sĩnh hoạt 1 [TW Trung ương 15 [UnieeF ‘Quy nhỉ đồng liên hiệp quốc 16 |UBND ủy ban nhân dân.
17 | VSMTNT ‘Vé sinh môi trường nông thôn. 18 | VSMT 'Vệ sinh môi trường. 19 | WHO Tổ chức y tế thé giới 30 | WB Ngân hàng thể giới DANH MỤC CÁC BANG iT "Tên bàng Trang TT | Kết qui cắp nước sinh hoạt theo vũng tinh đến năm 2010 is 1.2 | Tỷ lệ dn nông thôn được cap nước sạch qua từng năm. 20 2-1 | Chi iêu khí hậu thôi tết tũng thing trên dia bản huyện 30 2.2 | Tinh hình sử dụng dat huyện Lạc Thuy 3 23 | Hiện trang giáo dục các xã trên địa bàn huyện 3 31 ] Thông Ké các công trình nước sinh hoạt nông thôn rên địa bin tinh | 49 Ha Bình 32 | Thống kế các công trinh nước sinh hoạt nông thôn trên dia bin | 50 huyện Lạc Thủy.
33) Tiiện trang quản ý, sử đụng các công tình cấp nước tập trung tại 3| 59 xã diém nghiên cứu Sa | Số lượng các công trình cấp nước SHNT ob sự đồng gop xây dựng | 6ï của người din 35 | Khả năng chi tr tiên sĩ dụng nước SIINT của người din a 3.6 | Kha năng và sự sẵn sing dong gop của người din vào sửa chữa CT| 62 sắp nước SHNT khi bị hư hồng 3.7 | Don giá sử dụng nước phan theo mô hình quản lý NSHNT 63 38 | Ảnh hiring của ình độ vin hồn chủ hộ đến sự hiểu biế về nước | 6H sạch, hợp về sinh và ác dụng của nó 3.9 | Ảnh hưởng của trình độ văn hóa chủ hộ đến sự quan tâm sử dung] 65 nước sạch, nước hợp vệ sinh vào sinh hoạt hàng ngày 3.10] Ảnh hưởng của nguồn gốc din tộc chủ hộ đến sự quan tâm sử đụng | 65 nước sạch, nước hợp vệ sinh vào sinh hoạt hàng ngày.7 | Ảnh hưởng của gii tính đến sự quan tim sir đụng nước sach, nước | 66 hop vệ sinh vào sinh hoạt hing ngày 3.12 | Ty lệ số hộ tham gia các lớp tập huan vẻ NSH & VSMTNT 66 313 | Dinh giá chưng của người din và chink quyên xã về quản lý nước | 68 SHNT trên địa bản, ĐANH MỤC CÁC HÌNH TT "Tên hình. Trang 31 ] Sed co chế quan lý nước SINT của m6 hinh UBND xi quản ly] 52 32 | Sơ đồ cơ chế quan lý nước SHNT của môhình HTX quan ý 5 33 | Sơ đồ cơ chế quản lý nước SHNT của mô hình cộng đồng quản ly | 5# 3a | Sơ đỗ hệ thing bơm dẫn nước mặt %6 35 | Sơ đỗ hệ thing bơm dẫn nước ngằm Sĩ 36 | Sơ đỗhệ thing cấp nước tr chay W 317 | Sơ đỗ mồ hình UBND xã quản l nước SHNT 35 38 | Sơ đỗ mồ hình HTX quan lý nước SHNT 34 39 | Sơ đỗ mô hình Cộng đồng quan lý nước SHNT % ĐẶT VAN DE 1. Tính cấp thiết của để tài Nước là nguồn tải nguyên thiên nhiên rit phong phú quanh ta, từ những dòng. chiy, sông hỗ, nước ngầm đến đại dương mênh mông là nơi muôn loài thuỷ sinh inh sống, nước được sử dụng trong mọi mặt đời sống của con người và mọi loài động thực vật trên trái đất.
Có thể khẳng định rằng nước là như cầu thiết yếu không thể thiểu được của sự sống, nó liên quan đến mọi vấn dé của đời sống xã hội. Tuy nhiền nguồn nước sạch quý báu dang bị khai thúc dẫn cạn kiệt thiếu nước sạch không những ảnh hưởng đến đời sống con người mà còn ảnh hưởng đến các loài sinh vật trên trái đất cũng như mọi hoạt động sản xuất, sinh hoạt. Chính vì thể nước sach dang là một rong những vẫn đề được quan tim không chỉ ở phạm vi mỗi Quốc gia, khu vục mà đang là vẫn để được quan tâm trên phạm vi toàn edu, Theo báo cáo của Liên Hiệp Quốc, "hơn 1 tỉ người trên thé giới không có nước sạch, khoảng 2,5 tí không có nhà vệ sinh và mỗi năm hơn 2 tiệu người chết vi thiểu nước sạch và điều kiện vệ sinh”. (1, 24] Do tác động của quá tình phát triển với nhu cầu ngày cing tăng của con người về nước sinh hoạt và sản xuất, nguồn tải nguyên nước đang bị khai thác tới mức dẫn cạn kiệt.
Chính vi vậy vin đề quản ý trong khai thác và sử đụng nguồn tải nguyên này đang là vấn dé hết sức nóng bỏng, cắp bách. Nếu việc quản lý khai thác. và sử đụng nguồn tải nguyên nước không hợp lý sẽ dn dn cạn kiệt nguồn nước, gây những tác động xấu không chỉ cho hiện tại mà cả tương lai sau này. nước ta, nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn là một vấn để được đảng và Nhà nước đặc biệt quan tâm, coi trọng.
Nhận thức rõ vị tí, vai trỏ, ý nghĩa của công tác nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn, trong những năm qua Đảng và nhà nước đã ban hành rất nhiều văn bản về chủ trương, định hướng, để ra các mục tiêu cần đạt được đôi với công tác này như: Nghị quyết Trung ương VIII, IX: Chiến lược Quốc gia cắp nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn đến năm 2020; Chiến lược toàn diện về tăng trường và xoá đói giảm nghèo, “Theo thông bảo của Trung tâm Quốc gia NS&VSMTNT, mặc di đã có nhiều cổ gắng nhưng tính đến cuỗi năm 1998, tỷ lệ dân cư nông thôn được sử dụng nước. hợp vệ sinh vẫn côn thấp (chỉ khoảng 32%) |5, tr19], "mức tăng trưởng trừng bình bàng năm chỉ đạt chưa đến 1% trong suốt thời kỳ từ 1980 ~ 1997" |5, 20]. Nhiều vũng nông thôn còn rit khó khăn nước uống và nước sinh hoạt, tỉnh trạng vệ sinh 6 các làng xã trên địa bàn nông thôn tồn tại nhiều bắt cập, đặc biệt là tập quần của người dan và các hành vi vệ sinh cá nhân chậm thay đổi đã ảnh hưởng xấu đến môi trường và sự phát iển bin vũng ở nông thôn. Tinh rạng này là nguyên nhân chính làm cho tỉ lệ dân cư nông thôn mắc các bệnh, dịch là rất cao, ánh hưởng nghiêm.
trọng đến không chỉ sức khoẻ của nhân dân mã côn có tác động tiêu cực đến sự phát triển bn vững của kinh tế xã hội, của công cuộc xoi đối giảm nghèo và sự phát wi chung của toàn xã hội. Nhìn chung vá đề nước sinh hoạt ân chứa nhiễu tồn tại dit ing những năm trở lại đây Chương trình nước sạch và vệ sinh môi trường đã và đang được Chính phủ, các tổ chức tải trợ, các tổ chức phi chính phủ, các tổ chức cá nhân trong nước. và ngoài nước đầu tư mạnh mẽ. Thông qua đó đã có hàng loạt các dự án, chương.
3h nhằm nâng cao năng lực cho chương trinh nước sinh hoạt nhất là cơ sợ hạ ting và dịch vụ. Thể nhưng cơ chế và công tác quản lý còn thiếu đồng bộ ấn chứa nhiều. bắt cập, hạn chế, lâm giảm tắc dụng của các chương tỉnh, dự án. Thực tẾ cho thấy sông tác quản lý nước sinh hoạt ở nước ta hiện nay còn nhiều thách thức cho dù đã có nhiều tiễn bộ.
Mặc dù trung tâm nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn. Quốc gia đã ban hành tài liệu "Hưởng dẫn quản lý, vận hành, bảo dưỡng hệ thống, cấp nước tự chảy”, tuy nhiên nó chưa đáp ứng được những yêu cầu vô cùng phong. phú của thực tiễn vỀ công tác quản lý: nhiều ving, miỄn, dia phương đã gặp rit nhiều khó khăn trong việc lựa chọn mô hình quản lý phù hợp với điều kiện đặc thù của mình. Không nằm ngoài tỉnh hình chung nêu trên, tinh Hoà Bình nói chung, huyện Lạc Thuỷ nói riêng cũng đang gặp rất nhiều khó khăn trong công tác nước sinh.
hoại nông thôn. Nhiều công tình nước sinh hoạt nông thôn trên địa bản được đầu tư xây dựng với nguồn vốn hàng tỷ đồng nhưng hiểu quả sử dụng hi rất thấp.