Tổng quan nghiên cứu

Nguồn nhân lực giảng viên đóng vai trò hạt nhân trong việc quyết định chất lượng giáo dục, năng lực cạnh tranh và sự tồn tại bền vững của các cơ sở giáo dục đại học và cao đẳng. Trong bối cảnh đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục theo tinh thần Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI và Chỉ thị số 40-CT/TW, Trường Cao đẳng Sư phạm Bắc Ninh – đơn vị có bề dày đào tạo từ năm 1998 theo Quyết định số 109/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ – đang đứng trước những đòi hỏi cấp bách về việc tái cơ cấu và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực.

Vấn đề nghiên cứu then chốt xuất phát từ sự sụt giảm quy mô người học cùng áp lực cạnh tranh gay gắt từ hệ thống các trường đại học trong cả nước. Cụ thể, số lượng sinh viên hệ chính quy của trường đã giảm từ 3.054 sinh viên trong năm học 2012 – 2013 xuống còn 2.322 sinh viên vào năm học 2015 – 2016; hệ vừa làm vừa học giảm mạnh từ 1.901 sinh viên xuống còn 800 sinh viên trong cùng giai đoạn. Mục tiêu cụ thể của luận văn là hệ thống hóa cơ sở lý luận về phát triển đội ngũ giảng viên, khảo sát và đánh giá toàn diện thực trạng quy mô, cơ cấu, trình độ chuyên môn của đội ngũ giảng viên Trường Cao đẳng Sư phạm Bắc Ninh giai đoạn 2014 – 2016, từ đó hoạch định hệ thống giải pháp chiến lược tầm nhìn đến năm 2025.

Nghiên cứu được triển khai trên khuôn viên đào tạo 3,85 ha với cơ sở vật chất gồm 36 phòng học, 5 phòng máy tính và thư viện lưu trữ hơn 205.051 bản sách. Đề tài mang ý nghĩa thực tiễn sâu sắc, cung cấp luận cứ khoa học giúp ban lãnh đạo nhà trường và các cơ quan quản lý tại địa phương xây dựng cơ chế quản trị nhân sự hiệu quả, tối ưu hóa tỷ lệ sinh viên trên giảng viên theo khung chuẩn quy định từ 17 đến 26 sinh viên/giảng viên, sẵn sàng cho định hướng chuyển dịch thành trường đại học đa ngành trong tương lai.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng lý thuyết quản trị nguồn nhân lực hiện đại trong tổ chức giáo dục, kết hợp các quan điểm phát triển nguồn nhân lực của UNESCO và các nhà khoa học quản trị. Về bản chất, phát triển đội ngũ giảng viên được tiếp cận dưới ba trụ cột cấu thành:

Thứ nhất, phát triển về quy mô số lượng nhằm đảm bảo sự cân bằng định lượng tương xứng với quy mô người học và khối lượng giảng dạy thực tế theo quy chuẩn nhà nước.

Thứ hai, chuẩn hóa và nâng cao chất lượng đội ngũ dựa trên sự kết hợp giữa ba thành tố trí lực, thể lực và phẩm chất đạo đức nghề nghiệp. Năng lực của người giảng viên được cụ thể hóa thành năng lực giảng dạy chuyên môn, năng lực nghiên cứu khoa học, kỹ năng ứng dụng công nghệ thông tin và trình độ ngoại ngữ.

Thứ ba, hoàn thiện cơ cấu nhân sự bao gồm cơ cấu chuyên môn, trình độ đào tạo, thâm niên công tác, độ tuổi và tỷ lệ giới tính nhằm tạo sự chuyển giao thế hệ nhịp nhàng, khắc phục nguy cơ lão hóa đội ngũ.

Bên cạnh đó, đề tài xây dựng khung phân tích dựa trên hệ thống văn bản pháp lý chuyên ngành như Luật Giáo dục năm 2005, Luật Giáo dục đại học năm 2012, Quyết định số 121/2007/QĐ-TTg về quy hoạch mạng lưới các trường đại học và cao đẳng, Thông tư liên tịch số 36/2014/TTLT-BGDĐT-BNV quy định tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức giảng dạy, cùng Điều lệ trường cao đẳng theo Thông tư số 01/2015/TT-BGDĐT. Các khái niệm nền tảng như "đào tạo mới", "đào tạo lại" và "bồi dưỡng thường xuyên" được phân định rõ ràng để làm chuẩn mực đánh giá.

Phương pháp nghiên cứu

Luận văn kết hợp chặt chẽ giữa phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp nhằm bảo đảm tính khách quan, khoa học:

Về nguồn dữ liệu sơ cấp, tác giả tiến hành điều tra bảng hỏi trực tiếp trên cỡ mẫu 80 giảng viên đang công tác tại các khoa, phòng chuyên môn của Trường Cao đẳng Sư phạm Bắc Ninh. Phương pháp chọn mẫu thuận tiện có cấu tầng được áp dụng nhằm thu thập ý kiến đánh giá đại diện về công tác quy hoạch, kế hoạch phát triển và mức độ thỏa dụng đối với chính sách đãi ngộ, môi trường làm việc của nhà trường.

Về nguồn dữ liệu thứ cấp, nghiên cứu tổng hợp các báo cáo tổng kết năm học từ năm 2012 đến 2016 của Phòng Đào tạo, Phòng Tổ chức – Công tác học sinh sinh viên, Phòng Quản lý khoa học, cùng hệ thống văn bản chỉ đạo của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh và Sở Giáo dục và Đào tạo Bắc Ninh.

Dữ liệu thu thập được xử lý trên phần mềm Microsoft Excel thông qua phương pháp phân tổ thống kê, phương pháp thống kê mô tả và phương pháp so sánh đối chiếu. Việc lựa chọn các phương pháp này cho phép nhận diện rõ ràng các biến động về chỉ số số lượng, tỷ lệ phần trăm trình độ chuyên môn, học vị thạc sĩ, tiến sĩ và năng suất nghiên cứu khoa học qua từng năm, đối chiếu trực tiếp với các tiêu chuẩn nghề nghiệp chuẩn quốc gia.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phân tích số liệu giai đoạn 2014 – 2016 cho thấy công tác phát triển đội ngũ giảng viên tại Trường Cao đẳng Sư phạm Bắc Ninh đã đạt được một số thành tựu nền tảng nhưng vẫn còn nhiều điểm nghẽn nghiêm trọng:

Thứ nhất, về quy mô và cơ cấu trình độ, nhà trường duy trì số lượng giảng viên cơ bản đáp ứng các chuyên ngành đào tạo với 31 ngành đào tạo trong năm học 2016 – 2017. Tỷ lệ giảng viên đạt trình độ thạc sĩ tăng trưởng đều đặn qua các năm, chiếm trên 65% tổng số giảng viên cơ hữu. Tuy nhiên, tỷ lệ giảng viên có học vị tiến sĩ vẫn ở mức rất thấp, chỉ đạt khoảng dưới 5%, tạo ra khoảng cách lớn so với mục tiêu chiến lược quốc gia đề ra trong Quyết định số 121/2007/QĐ-TTg (yêu cầu ít nhất 20% giảng viên cao đẳng đạt trình độ tiến sĩ vào năm 2020).

Thứ hai, cơ cấu ngành nghề và độ tuổi bộc lộ sự mất cân đối rõ nét. Giảng viên tập trung đông ở khối ngành Sư phạm truyền thống như Giáo dục Mầm non, Giáo dục Tiểu học, Toán, Ngữ văn, trong khi các chuyên ngành kỹ thuật công nghệ, tin học ứng dụng và ngoại ngữ còn thiếu hụt chuyên gia đầu ngành. Phân bố độ tuổi có dấu hiệu già hóa ở các bộ môn khoa học cơ bản, trong khi lực lượng giảng viên trẻ kế cận chưa được đào tạo bài bản về năng lực quản lý và sư phạm hiện đại.

Thứ ba, năng lực nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ còn nhiều hạn chế. Mặc dù nhà trường đã trang bị 15 phòng học công nghệ cao trên tổng số 36 phòng học, số lượng đề tài nghiên cứu khoa học cấp tỉnh và bài báo đăng trên các tạp chí khoa học chuyên ngành trong nước còn rất khiêm tốn. Phần lớn hoạt động nghiên cứu chỉ dừng lại ở đề tài cấp cơ sở và viết sáng kiến kinh nghiệm giảng dạy.

Thứ tư, kết quả khảo sát 80 giảng viên chỉ ra rằng chính sách đãi ngộ, thu nhập tăng thêm và chế độ tài trợ kinh phí cho học tập nâng cao trình độ, tham dự hội thảo chuyên môn chưa thực sự tạo được động lực mạnh mẽ để giảng viên chủ động tự bồi dưỡng.

Thảo luận kết quả

Thực trạng nêu trên bắt nguồn từ những nguyên nhân khách quan và chủ quan đan xen. Về mặt khách quan, áp lực từ việc thực hiện cơ chế tự chủ tài chính theo Nghị định số 16/2015/NĐ-CP cùng sự suy giảm nguồn tuyển sinh đầu vào (tổng lượng người học giảm từ hơn 8.100 học viên, sinh viên năm học 2012 – 2013 xuống còn hơn 4.600 học viên, sinh viên năm 2015 – 2016 trên tất cả các hệ đào tạo) đã làm suy giảm nguồn thu sự nghiệp, gây khó khăn cho việc đầu tư ngân sách lớn vào việc đào tạo, bồi dưỡng giảng viên.

Về mặt chủ quan, công tác quy hoạch nhân sự dài hạn của nhà trường chưa gắn kết chặt chẽ với nhu cầu thị trường lao động và xu thế đa dạng hóa ngành nghề. Đối chiếu với kinh nghiệm phát triển giảng viên tại Australia thông qua cơ quan Teaching Australia, việc chuẩn hóa năng lực nghề nghiệp đòi hỏi phải có các chương trình bồi dưỡng thường xuyên và sát hạch chuẩn đầu ra minh bạch. Bài học từ Trường Đại học Kinh tế và Quản trị Kinh doanh – Đại học Thái Nguyên cũng chứng minh rằng việc giao chỉ tiêu nghiên cứu sinh cụ thể cho từng khoa kết hợp với quỹ học bổng hỗ trợ tài chính là yếu tố then chốt để đột phá về tỷ lệ tiến sĩ.

Để tối ưu hóa việc phân tích quản trị, toàn bộ dữ liệu biến động nhân sự, tỷ trọng trình độ chuyên môn và tương quan quy mô sinh viên trên mỗi giảng viên cần được trực quan hóa qua biểu đồ cột xu hướng kết hợp bảng ma trận so sánh cơ cấu đa chiều. Cách tiếp cận trực quan này giúp ban lãnh đạo nhà trường theo dõi chính xác mức độ tiệm cận các tiêu chí kiểm định chất lượng giáo dục đại học và cao đẳng.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm giải quyết triệt để các hạn chế và hướng tới mục tiêu hiện đại hóa đội ngũ giảng viên Trường Cao đẳng Sư phạm Bắc Ninh đến năm 2025, hệ thống giải pháp đồng bộ được đề xuất bao gồm:

Thứ nhất, tái cấu trúc công tác quy hoạch và tuyển dụng nhân sự. Ban Giám hiệu chủ trì phối hợp cùng Phòng Tổ chức – Công tác học sinh sinh viên thực hiện rà soát, định biên lại vị trí việc làm từ năm 2018 đến 2022. Đặt mục tiêu tuyển dụng chọn lọc các giảng viên có trình độ từ thạc sĩ đúng chuyên ngành trở lên, ưu tiên thu hút tiến sĩ và các thủ khoa xuất sắc, hướng tới nâng tỷ lệ giảng viên có học vị tiến sĩ đạt từ 15% đến 20% vào năm 2025.

Thứ hai, đổi mới chương trình đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, ngoại ngữ và tin học. Phòng Đào tạo phối hợp với các Khoa chuyên môn triển khai kế hoạch bồi dưỡng định kỳ 100% giảng viên đạt chuẩn năng lực ngoại ngữ bậc 2 hoặc bậc 3 theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc Việt Nam (Thông tư 01/2014/TT-BGDĐT) và chuẩn kỹ năng công nghệ thông tin (Thông tư 03/2014/TT-BTTTT) trước năm 2023. Ban Giám hiệu cần có cơ chế cấp kinh phí hỗ trợ ít nhất 50% đến 70% học phí cho giảng viên học nghiên cứu sinh trong và ngoài nước.

Thứ ba, thúc đẩy mạnh mẽ hoạt động nghiên cứu khoa học gắn với thực tiễn. Phòng Quản lý khoa học, Vừa làm vừa học và Quan hệ quốc tế cần xây dựng cơ chế khen thưởng đột phá, trích lập quỹ phát triển khoa học công nghệ để tài trợ cho các đề tài nghiên cứu ứng dụng cấp tỉnh và cấp bộ. Mục tiêu giai đoạn 2020 – 2025 là mỗi giảng viên hàng năm phải hoàn thành tối thiểu một đề tài cấp trường hoặc có bài báo công bố trên các tạp chí khoa học có chỉ số tính điểm.

Thứ tư, hoàn thiện chính sách đãi ngộ và môi trường làm việc. Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh cần ban hành cơ chế chính sách đặc thù hỗ trợ kinh phí đào tạo nhân tài cho nhà trường. Ban Giám hiệu thực hiện phân phối thu nhập tăng thêm dựa trên năng suất và kết quả đánh giá thực hiện công việc (KPIs), tối ưu hóa việc khai thác 36 phòng học hiện có và cơ sở vật chất khu nội trú nhằm tạo nguồn thu hợp pháp tái đầu tư cho con người.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và kết quả nghiên cứu của luận văn mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho nhiều nhóm đối tượng:

Thứ nhất, Ban Giám hiệu và cán bộ quản lý nhân sự tại các trường cao đẳng sư phạm và cao đẳng đa ngành trên toàn quốc. Tài liệu cung cấp khung phân tích thực chứng và các giải pháp thực tế để giải bài toán tái cơ cấu nhân lực trong giai đoạn chuyển đổi mô hình giáo dục.

Thứ hai, các cơ quan hoạch định chính sách cấp địa phương như Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Nội vụ và Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh. Nghiên cứu là căn cứ thực tiễn quan trọng để xây dựng quy hoạch mạng lưới giáo dục nghề nghiệp và phân bổ ngân sách đào tạo nhân lực công lập.

Thứ ba, học viên cao học, nghiên cứu sinh chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Quản trị nhân lực và Quản lý giáo dục. Luận văn là tài liệu tham khảo chuẩn mực về phương pháp kết hợp số liệu thống kê mô tả với dữ liệu điều tra thực địa trên quy mô mẫu khảo sát thực tế.

Thứ tư, đội ngũ giảng viên và nghiên cứu viên quan tâm đến lộ trình phát triển nghề nghiệp cá nhân, giúp họ nhận diện rõ ràng các tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức, yêu cầu về năng lực công nghệ và nghiên cứu khoa học để tự lập kế hoạch học tập, bồi dưỡng thích ứng với kỷ nguyên số.

Câu hỏi thường gặp

Mục tiêu cốt lõi của nghiên cứu phát triển đội ngũ giảng viên tại Trường Cao đẳng Sư phạm Bắc Ninh là gì?

Mục tiêu cốt lõi là phân tích toàn diện thực trạng quy mô, chất lượng và cơ cấu đội ngũ giảng viên giai đoạn 2014 – 2016, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp quản trị nhân sự đồng bộ nhằm chuẩn hóa năng lực giảng dạy, nghiên cứu khoa học, giúp nhà trường chuyển đổi thành công sang mô hình đào tạo đa ngành và tự chủ đến năm 2025.

Luận văn sử dụng cỡ mẫu và nguồn dữ liệu nào để phục vụ đánh giá thực trạng?

Nghiên cứu kết hợp nguồn dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2012 – 2016 từ các phòng ban chức năng với dữ liệu sơ cấp thu thập từ cuộc khảo sát trực tiếp 80 giảng viên cơ hữu của nhà trường (n=80). Dữ liệu phản ánh chân thực về công tác quy hoạch, điều kiện làm việc và các chính sách đãi ngộ thực tế.

Rào cản lớn nhất đối với việc phát triển đội ngũ giảng viên của trường trong giai đoạn nghiên cứu là gì?

Rào cản lớn nhất là sự sụt giảm nhanh chóng của quy mô sinh viên (hệ chính quy giảm từ 3.054 xuống 2.322 sinh viên), tỷ lệ giảng viên có trình độ tiến sĩ còn dưới 5%, năng lực nghiên cứu khoa học chưa đồng đều và nguồn kinh phí dành cho chính sách đãi ngộ, thu hút nhân tài còn nhiều hạn chế do áp lực tự chủ tài chính.

Luận văn đề xuất các chỉ tiêu định lượng cụ thể nào cho đội ngũ giảng viên đến năm 2025?

Đề tài đề xuất nâng tỷ lệ giảng viên có trình độ tiến sĩ lên mức 15% đến 20%, 100% giảng viên đạt chuẩn ngoại ngữ B1-B2 và kỹ năng công nghệ thông tin cơ bản, giữ vững tỷ lệ sinh viên trên giảng viên đạt mức 17 đến 26 sinh viên/giảng viên, đồng thời gia tăng tối thiểu 30% số lượng công trình nghiên cứu khoa học các cấp.

Bài học kinh nghiệm trong nước và quốc tế nào được tác giả ứng dụng vào đề tài?

Nghiên cứu đúc rút kinh nghiệm thiết lập chuẩn nghề nghiệp giảng viên từ tổ chức Teaching Australia và mô hình giao chỉ tiêu nghiên cứu sinh gắn liền với cơ chế hỗ trợ tài chính cho khoa chuyên môn từ Đại học Kinh tế và Quản trị Kinh doanh – Đại học Thái Nguyên để thiết kế giải pháp cho Bắc Ninh.

Kết luận

  • Hệ thống hóa hoàn chỉnh cơ sở lý luận và khung tiêu chuẩn pháp lý về quản trị, phát triển đội ngũ giảng viên trong các cơ sở giáo dục cao đẳng tại Việt Nam.
  • Đánh giá khách quan thực trạng nguồn nhân lực Trường Cao đẳng Sư phạm Bắc Ninh giai đoạn 2014 – 2016 thông qua việc phân tích dữ liệu hoạt động của 31 ngành học và khảo sát thực tế 80 giảng viên.
  • Nhận diện chính xác các nguyên nhân cản trở chất lượng đội ngũ, đặc biệt là tỷ lệ tiến sĩ dưới 5% và sự suy giảm nguồn tuyển sinh từ 3.054 xuống còn 2.322 sinh viên chính quy.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp chiến lược khả thi về quy hoạch nhân sự, đổi mới công tác bồi dưỡng chuẩn hóa, đẩy mạnh nghiên cứu khoa học và cải cách chính sách đãi ngộ với lộ trình cụ thể đến năm 2025.
  • Kêu gọi sự đầu tư đồng bộ từ Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh cùng quyết tâm đổi mới phương thức quản trị của Ban Giám hiệu nhằm xây dựng nhà trường thành trung tâm đào tạo nhân lực chất lượng cao của khu vực.