Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ chuyên ngành Quản lý giáo dục (mã số: 62 14 05 01) của tác giả Phạm Thị Loan, bảo vệ năm 2010 tại Trường Đại học Giáo dục – Đại học Quốc gia Hà Nội, dưới sự hướng dẫn khoa học của GS. Nguyễn Thị Mỹ Lộc và GS. Nguyễn Văn Lê, mang tiêu đề: "Quản lý phát triển năng lực giáo viên mẫu giáo theo tiếp cận kĩ năng nghề đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục mầm non".

  • Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu: Trước bối cảnh đổi mới đồng bộ giáo dục và đào tạo được khẳng định từ Nghị quyết Trung ương 4 khóa VII và Đại hội X của Đảng, giáo dục mầm non (GDMN) là mắt xích đầu tiên đặt nền móng nhân cách cho trẻ em. Đội ngũ giáo viên mầm non (GVMN) và trực tiếp là giáo viên mẫu giáo (GVMG - chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục trẻ từ 3 đến 6 tuổi) giữ vai trò then chốt. Dù tỷ lệ GVMG đạt chuẩn và trên chuẩn ngày càng cao, năng lực chuyên môn thực tế vẫn bộc lộ nhiều bất cập: một số giáo viên còn lúng túng trong thiết kế chương trình học theo chủ đề, thiếu sáng tạo trong xây dựng môi trường học tập, các kĩ năng nghề (sử dụng nhạc cụ, tổ chức hoạt động chung, hoạt động vui chơi, chăm sóc sức khỏe) còn yếu, và tại các cơ sở tư thục từng xảy ra tình trạng mất an toàn cho trẻ. Trước thực tiễn đó, Bộ Giáo dục và Đào tạo (GD&ĐT) đã ban hành Công văn số 13003 (ngày 11/12/2007) về an toàn cho trẻ và Quyết định số 02/2008/QĐ-BGDĐT (ngày 22/01/2008) ban hành Chuẩn nghề nghiệp GVMN. Tác giả chỉ ra rằng, dù đã có nhiều công trình nghiên cứu về năng lực và kĩ năng sư phạm của giáo viên, việc nghiên cứu một cách hệ thống quá trình quản lý phát triển năng lực theo tiếp cận kĩ năng nghề (KNN) của GVMG nhằm đáp ứng yêu cầu đổi mới GDMN hầu như còn bỏ trống.

  • Mục tiêu nghiên cứu: Trên cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý phát triển năng lực GVMG theo tiếp cận KNN, luận án đề xuất các biện pháp quản lý nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ GVMG đáp ứng yêu cầu đổi mới GDMN hiện nay.

  • Khách thể và đối tượng nghiên cứu:

    • Khách thể nghiên cứu: Phát triển năng lực giáo viên mẫu giáo.
    • Đối tượng nghiên cứu: Quản lý phát triển năng lực giáo viên mẫu giáo theo tiếp cận kĩ năng nghề đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục mầm non.
  • Giả thuyết khoa học: Hệ thống KNN phù hợp là thành tố quyết định hình thành năng lực nghề của GVMG. Năng lực nghề có những biến chuyển do yêu cầu của bối cảnh nghề nghiệp và do chính sự phát triển của nghề nghiệp; do đó, hệ thống KNN phải được quan tâm đặc biệt cả về mặt nội dung và phương pháp huấn luyện. Nếu đề xuất được hệ thống KNN phù hợp và xây dựng được một hệ thống biện pháp quản lý tác động đồng bộ từ cấp chỉ đạo, ban hành chính sách đến các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng và các trường mầm non, thì sẽ đạt được mục tiêu nâng cao năng lực cho GVMG trên cơ sở phát triển kĩ năng nghề đáp ứng yêu cầu đổi mới GDMN.

  • Nhiệm vụ nghiên cứu:

    1. Nghiên cứu cơ sở lý luận của quản lý phát triển năng lực GVMG theo tiếp cận kĩ năng nghề.
    2. Khảo sát, đánh giá thực trạng quản lý phát triển năng lực GVMG theo tiếp cận KNN trong quá trình đào tạo và bồi dưỡng GVMG.
    3. Đề xuất các biện pháp quản lý phát triển năng lực GVMG theo tiếp cận KNN và tiến hành thực nghiệm kiểm chứng một số biện pháp quản lý đã đề xuất.
  • Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

    • Phạm vi nội dung: Đi sâu nghiên cứu quản lý phát triển KNN như một thành tố cốt lõi nhằm phát triển năng lực cho GVMG.
    • Phạm vi đối tượng: Tập trung chủ yếu vào quá trình đào tạo GVMG hệ cao đẳng sư phạm mầm non (CĐSPMN) tại trường sư phạm; việc quản lý bồi dưỡng GVMG sau đào tạo tại các trường mầm non được nghiên cứu như một giải pháp phát triển bền vững KNN.
    • Phạm vi thời gian: Nghiên cứu lý luận và khảo sát thực tiễn từ tháng 12/2006 đến tháng 11/2007; hoàn thiện luận án và thực nghiệm kiểm chứng từ tháng 12/2007 đến tháng 12/2008.
    • Địa bàn nghiên cứu: Khảo sát thực trạng tại Trường Đại học Hải Phòng, Trường Đại học Hồng Đức (Thanh Hóa), Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2; sinh viên năm cuối khoa GDMN Trường Đại học Hải Phòng; cán bộ quản lý Sở GD&ĐT, Phòng GD&ĐT, ban giám hiệu và GVMG tại các trường mầm non thuộc thành phố Hải Phòng. Địa bàn thực nghiệm tại bộ môn Tạo hình (khoa GDMN, Đại học Hải Phòng) và 3 trường mầm non: MN Dương Quan (huyện Thủy Nguyên), MN Thị trấn Núi Đối và MN Đại Đồng (huyện Kiến Thụy, Hải Phòng).

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

  • Các hướng nghiên cứu ở nước ngoài:

    • Nghiên cứu về năng lực sư phạm của các tác giả Xô Viết: A.V. Petrovxki coi năng lực là thành tố nhân cách gắn với hoạt động, phân chia năng lực sư phạm thành các nhóm: dạy học, thiết kế, tri giác, truyền đạt, giao tiếp, tổ chức; sự phát triển năng lực gắn liền với việc nắm vững kĩ năng, kĩ xảo sư phạm. F.N. Gônôbôlin xác định năng lực là thuộc tính tâm lý riêng của cá nhân giúp hoàn thành tốt hoạt động với ít sức lao động nhưng đạt kết quả cao, bao gồm: truyền đạt dễ hiểu, hiểu học sinh, thu hút học sinh, thuyết phục, tổ chức, ứng xử sư phạm, dự đoán, sáng tạo và nắm vững tài liệu. B.M. Templov cùng cộng sự chỉ ra tư chất là tiền đề bẩm sinh về giải phẫu - sinh lý, còn năng lực được hình thành trên nền tảng tư chất thông qua hoạt động.
    • Tiêu chuẩn năng lực giáo viên tại Mỹ: Tài liệu của Sở Giáo dục công cộng bang New Mexico phân chia năng lực giáo viên thành 3 nhóm (Nhóm A: Năng lực hướng dẫn; Nhóm B: Năng lực làm việc với sinh viên; Nhóm C: Năng lực nghiên cứu nghề nghiệp) với 3 cấp độ thể hiện dựa trên hệ thống tiêu chí định lượng và định tính cụ thể.
    • Quản lý năng lực sư phạm: Tom Bisschoff và Bennie Grobler nghiên cứu quản lý năng lực sư phạm và năng lực hợp tác của giáo viên, chỉ ra trách nhiệm của hiệu trưởng trong việc khuyến khích giáo viên phát triển bản thân và chia sẻ kinh nghiệm nội bộ.
  • Các hướng nghiên cứu ở Việt Nam:

    • Về cấu trúc năng lực và nhân cách người thầy giáo: Phạm Minh Hạc khẳng định năng lực sư phạm gồm 3 nhóm thành tố: năng lực thuộc về nhân cách, năng lực dạy học và năng lực tổ chức - giao tiếp; tri thức, kĩ năng, kĩ xảo là chất liệu tạo thành năng lực tương ứng. Nguyễn Kế Hào và Nguyễn Hữu Dũng phân chia năng lực sư phạm thành các nhóm: chẩn đoán, đáp ứng, đánh giá, thiết lập mối quan hệ, triển khai chương trình và đáp ứng trách nhiệm xã hội. Trần Trọng Thủy, Nguyễn Quang Uẩn, Nguyễn Xuân Thức, Đinh Văn Vang phân định 3 mức độ biểu hiện: năng lực, tài năng và thiên tài, đồng thời làm rõ mối quan hệ biện chứng giữa năng lực với tri thức, kĩ năng, kĩ xảo, tư chất và thiên hướng.
    • Về cấu trúc phẩm chất và năng lực: Trần Bá Hoành, Lê Văn Hồng, Lê Ngọc Lan, Nguyễn Văn Thàng, Ngô Công Hoàn xác định nhân cách giáo viên gồm phẩm chất (thế giới quan, lòng yêu trẻ, yêu nghề) và năng lực (chẩn đoán, thiết kế, tổ chức, giám sát đánh giá, xử lý tình huống). Mạc Văn Trang xây dựng mô hình nhân cách GVMN gồm hệ thống phẩm chất (công dân, nghề nghiệp) và năng lực (năng lực nghề nghiệp, hệ thống kiến thức, hệ thống kĩ năng chăm sóc - giáo dục).
    • Về quy trình rèn luyện kĩ năng nghề GVMN: Trần Thị Ngọc Chúc xây dựng quy trình 6 giai đoạn rèn luyện KNN trong đào tạo giáo viên mầm non trình độ 12+2: hình thành khái niệm; tập làm dưới hình thức phụ việc cùng GVMN; hình thành kĩ năng trên phương diện lý thuyết; rèn luyện từng kĩ năng riêng lẻ; rèn luyện kĩ năng theo mảng công việc; rèn luyện hệ thống kĩ năng tổng hợp.
    • Về khái niệm năng lực và kĩ năng: Nghiên cứu của Ngô Thành Can, Lê Thị Mỹ Linh, Bernard xác định năng lực là tổ hợp kiến thức, kĩ năng, hành vi, thái độ được tích lũy để thực thi công việc đạt chuẩn đầu ra.
  • Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết: Các công trình trước đây chủ yếu dừng lại ở việc mô tả cấu trúc nhân cách người giáo viên nói chung hoặc xây dựng quy trình rèn luyện kĩ năng riêng lẻ trong đào tạo trung cấp mầm non. Chưa có công trình nào nghiên cứu một cách hệ thống và toàn diện việc quản lý phát triển năng lực cho GVMG trình độ cao đẳng theo tiếp cận kĩ năng nghề, bao quát từ khâu đào tạo ban đầu tại trường sư phạm đến khâu bồi dưỡng sau đào tạo tại các trường mầm non đáp ứng các yêu cầu đổi mới GDMN.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

  • Khung lý thuyết và các khái niệm cơ bản:

    • Lý thuyết hoạt động của A.N. Leontiev: Hoạt động là nguồn gốc của tâm lý và năng lực; năng lực GVMG chỉ được hình thành, bộc lộ và phát triển thông qua hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục trẻ.
    • Lý thuyết hệ thống: Quá trình đào tạo và bồi dưỡng GVMG là một hệ thống toàn vẹn gồm các phân hệ (mục tiêu, nội dung, phương pháp, kiểm tra đánh giá, cơ sở vật chất, chủ thể quản lý và đối tượng) có mối liên hệ qua lại hữu cơ và chịu tác động của môi trường kinh tế - xã hội bên ngoài.
    • Quan điểm hành vi và Thuyết quan hệ con người (Chester Barnard): Áp dụng "Thuyết chấp nhận quyền hạn" trong quản lý giáo dục; khẳng định hiệu quả quản lý phụ thuộc vào việc điều chỉnh cân bằng giữa cấu trúc bên trong và môi trường bên ngoài, tạo động lực để giảng viên, sinh viên và GVMG nhận thức việc tự nâng cao năng lực là nhu cầu nghề nghiệp.
    • Khái niệm kĩ năng và 5 cấp trình độ kĩ năng: Luận án tiếp cận kĩ năng là khả năng thực hiện có kết quả một hành động trên cơ sở vận dụng tri thức và kinh nghiệm, trải qua 5 cấp độ: Cấp 1 (Bắt chước được), Cấp 2 (Làm được), Cấp 3 (Làm được chính xác), Cấp 4 (Làm được thuần thục), Cấp 5 (Biến hóa được).
    • Quản lý phát triển năng lực theo tiếp cận KNN: Quá trình chủ thể quản lý thực hiện 4 chức năng (kế hoạch hóa, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra) với trọng số chỉ đạo ưu tiên hướng vào kĩ năng hành nghề trong môi trường chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục trẻ từ 3 đến 6 tuổi.
  • Phương pháp tiếp cận và phương pháp nghiên cứu thực tế: Luận án sử dụng phương pháp tiếp cận định lượng kết hợp định tính:

    • Phương pháp luận: Phương pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, quan điểm hoạt động, hệ thống - cấu trúc, phát triển, thực tiễn và khách quan.
    • Phương pháp nghiên cứu lý luận: Phân tích, tổng hợp, khái quát hóa các văn bản quản lý nhà nước về GDMN (Nghị quyết của Đảng, Điều lệ trường mầm non 2008, Chuẩn nghề nghiệp GVMN năm 2008, Đề án phổ cập GDMN trẻ 5 tuổi theo Quyết định 239/QĐ-TTg) và lịch sử nghiên cứu.
    • Phương pháp quan sát sư phạm: Quan sát hoạt động giảng dạy của giảng viên sư phạm mầm non; quan sát hoạt động thực hành, thực tập của sinh viên và hoạt động chăm sóc, giáo dục của GVMG tại trường mầm non.
    • Phương pháp điều tra giáo dục bằng bảng hỏi: Trưng cầu ý kiến 40 cán bộ quản lý và giảng viên trường sư phạm, 60 cán bộ quản lý Sở GD&ĐT, Phòng GD&ĐT, ban giám hiệu các trường mầm non; điều tra sinh viên năm cuối CĐSPMN và GVMG tại thành phố Hải Phòng.
    • Phương pháp nghiên cứu tài liệu và sản phẩm hoạt động sư phạm: Phân tích chương trình đào tạo, giáo án giảng viên, hồ sơ thực tập sư phạm, sổ sách thanh tra, kế hoạch chăm sóc - giáo dục trẻ.
    • Phương pháp thực nghiệm sư phạm: Tổ chức thực nghiệm kiểm chứng biện pháp 2 tại Trường Đại học Hải Phòng và biện pháp 6 tại các trường mầm non thuộc thành phố Hải Phòng.
    • Kỹ thuật xử lý dữ liệu: Sử dụng thống kê toán học để tính toán tỷ lệ phần trăm (%), lập bảng phân bố tần số ($F_i$), tần suất ($f_i$), tần suất tích lũy ($f_{ix}$), kiểm định độ tin cậy và kiểm định sự khác biệt có ý nghĩa thống kê giữa nhóm đối chứng và nhóm thực nghiệm.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1. Cơ sở lý luận của quản lý phát triển năng lực giáo viên mẫu giáo theo tiếp cận kĩ năng nghề

Chương 1 hệ thống hóa các vấn đề lý luận về năng lực, kĩ năng nghề và quản lý quá trình đào tạo, bồi dưỡng:

  • Đặc thù lao động của GVMG: Lao động của GVMG là sự tích hợp của ba vai trò: "nghề thầy giáo, nghề bác sĩ, nghệ sĩ". Đối tượng lao động là trẻ từ 3 đến 6 tuổi non nớt, nhạy cảm; mối quan hệ giữa cô và trẻ mang tính cảm xúc sâu sắc như quan hệ mẹ con; phương thức giáo dục chủ yếu là "học bằng chơi, chơi mà học"; công việc đòi hỏi sự phối hợp chặt chẽ với gia đình, cộng đồng và các chương trình y tế quốc gia.
  • Năng lực của GVMG trước yêu cầu đổi mới GDMN: Luận án xác định 4 nhóm năng lực cốt lõi:
    1. Năng lực chẩn đoán về đối tượng giáo dục.
    2. Năng lực đáp ứng nhu cầu phát triển của đối tượng giáo dục (xây dựng kế hoạch, tổ chức môi trường, thiết kế hoạt động tích hợp theo chủ đề).
    3. Năng lực kiểm tra, đánh giá sự phát triển của trẻ và tự đánh giá bản thân.
    4. Các năng lực chuyên biệt (hát, múa, đọc thơ, kể chuyện, tạo hình, làm đồ chơi và ứng dụng công nghệ thông tin).
  • Hệ thống kĩ năng nghề của GVMG: Căn cứ Chuẩn nghề nghiệp GVMN (Quyết định 02/2008/QĐ-BGDĐT), KNN của GVMG bao gồm 5 nhóm:
    1. KN lập kế hoạch chăm sóc, giáo dục trẻ (theo năm, tháng, tuần, ngày và phối hợp phụ huynh).
    2. KN tổ chức các hoạt động chăm sóc sức khỏe (vệ sinh an toàn, tổ chức ăn ngủ, rèn kĩ năng tự phục vụ, phòng tránh và xử trí ban đầu bệnh, tai nạn).
    3. KN tổ chức các hoạt động giáo dục (tích hợp chủ đề, xây dựng môi trường, sử dụng đồ dùng đồ chơi tự làm, quan sát đánh giá trẻ).
    4. KN quản lý lớp học (an toàn, quản lý hồ sơ sổ sách, sắp xếp quản lý đồ dùng sản phẩm của trẻ).
    5. KN giao tiếp, ứng xử với trẻ, đồng nghiệp, phụ huynh và cộng đồng.
  • Các yếu tố ảnh hưởng đến KNN: Yếu tố tâm - sinh lý cá nhân; đặc thù chương trình và thời lượng phân bổ giữa lý thuyết và thực hành; năng lực của đội ngũ giảng viên và cán bộ quản lý giáo dục; chính sách, chế độ đãi ngộ; hoàn cảnh và điều kiện cơ sở vật chất (tiêu chuẩn diện tích phòng học tối thiểu 10 m²/trẻ ở nông thôn và 6 m²/trẻ ở nội thành; sĩ số trẻ/lớp).
  • Nội dung quản lý theo tiếp cận KNN: Quản lý mục tiêu, nội dung chương trình, phương pháp giảng dạy/bồi dưỡng, công tác kiểm tra đánh giá và các điều kiện cơ sở vật chất phục vụ đào tạo và bồi dưỡng.

Chương 2. Thực trạng quản lý phát triển năng lực giáo viên mẫu giáo theo tiếp cận kĩ năng nghề trong quá trình đào tạo và bồi dưỡng giáo viên mẫu giáo

Chương 2 phản ánh kết quả khảo sát định lượng và định tính tại Trường Đại học Hải Phòng, Đại học Hồng Đức, Đại học Sư phạm Hà Nội 2 cùng hệ thống trường mầm non tại Hải Phòng:

  • Thực trạng trong quá trình đào tạo tại trường sư phạm:
    • Nội dung chương trình: Đánh giá qua Bảng 2.1 (ý kiến của giảng viên và cán bộ quản lý) và Bảng 2.2 (ý kiến của sinh viên CĐSPMN năm cuối) cho thấy có sự mất cân đối giữa khối kiến thức lý thuyết và kĩ năng thực hành nghề; thời lượng dành cho rèn luyện kĩ năng hành nghề trực tiếp tại trường mầm non còn hạn chế.
    • Phương pháp dạy học: Kết quả từ Bảng 2.3 và Biểu đồ 2.1 phản ánh giảng viên chủ yếu sử dụng phương pháp thuyết trình truyền thống; các phương pháp rèn luyện kĩ năng, giải quyết bài tập tình huống sư phạm chưa được sử dụng thường xuyên. Bảng 2.4 và Biểu đồ 2.2 cho thấy việc quản lý đổi mới phương pháp dạy học của giảng viên chưa quyết liệt.
    • Kiểm tra, đánh giá: Bảng 2.5 chỉ ra rằng công tác quản lý kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của sinh viên chủ yếu đo lường khả năng tái hiện kiến thức lý thuyết, trọng số điểm đánh giá kĩ năng thực hành nghề chưa tương xứng.
    • Cơ sở vật chất: Bảng 2.6 tổng hợp ý kiến sinh viên cho thấy phòng thực hành bộ môn, xưởng tạo hình, trang thiết bị âm nhạc, đàn organ, học liệu mầm non chưa đáp ứng đủ nhu cầu rèn luyện thường xuyên.
  • Thực trạng trong quá trình bồi dưỡng GVMG tại trường mầm non:
    • Phương pháp bồi dưỡng: Bảng 2.7 chỉ rõ các hình thức bồi dưỡng chuyên môn cho GVMG còn nặng về nghe phổ biến văn bản lý thuyết một chiều; thiếu các buổi tập huấn thực hành thao tác mẫu.
    • Quản lý bồi dưỡng: Bảng 2.8 và Biểu đồ 2.3 phản ánh cán bộ quản lý Sở, Phòng GD&ĐT và ban giám hiệu chưa đa dạng hóa các biện pháp quản lý bồi dưỡng KNN. Bảng 2.9 cho thấy công tác kiểm tra, đánh giá sau bồi dưỡng còn mang tính hình thức, chưa dựa trên thang đo năng lực thực hiện.
    • Điều kiện bồi dưỡng: Bảng 2.10 cho thấy cơ sở vật chất, kinh phí và phương tiện phục vụ hoạt động bồi dưỡng thực hành tại chỗ ở các trường mầm non còn gặp nhiều khó khăn.

Dưới đây là bảng tổng hợp các nội dung khảo sát thực trạng trong luận án:

STT bảng Nội dung khảo sát thực trạng trong luận án Đối tượng khảo sát
Bảng 2.1 Mức độ phù hợp giữa các khối kiến thức trong chương trình đào tạo Giảng viên, CBQL trường sư phạm
Bảng 2.2 Mức độ phù hợp giữa các khối kiến thức trong chương trình đào tạo Sinh viên CĐSPMN năm cuối
Bảng 2.3 Mức độ sử dụng các phương pháp dạy học của giảng viên Sinh viên CĐSPMN năm cuối
Bảng 2.4 Mức độ sử dụng các biện pháp quản lý PPDH của giảng viên CBQL và giảng viên trường sư phạm
Bảng 2.5 Mức độ sử dụng các biện pháp quản lý kiểm tra, đánh giá học tập CBQL và giảng viên trường sư phạm
Bảng 2.6 Mức độ đáp ứng điều kiện cơ sở vật chất cho học tập của SV Sinh viên CĐSPMN năm cuối
Bảng 2.7 Mức độ sử dụng các phương pháp bồi dưỡng chuyên môn Giáo viên mẫu giáo
Bảng 2.8 Mức độ sử dụng biện pháp quản lý phương pháp bồi dưỡng CBQL Sở, Phòng GD&ĐT, BGH
Bảng 2.9 Mức độ sử dụng biện pháp quản lý kiểm tra, đánh giá bồi dưỡng CBQL Sở, Phòng GD&ĐT, BGH
Bảng 2.10 Mức độ đáp ứng cơ sở vật chất cho hoạt động bồi dưỡng GVMG Giáo viên mẫu giáo

Chương 3. Các biện pháp quản lý phát triển năng lực giáo viên mẫu giáo theo tiếp cận kĩ năng nghề đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục mầm non và thực nghiệm kiểm chứng một số biện pháp quản lý đã đề xuất

  • Nguyên tắc xây dựng biện pháp quản lý:

    1. Nguyên tắc đảm bảo tính mục đích.
    2. Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống.
    3. Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn.
    4. Nguyên tắc đảm bảo tính phù hợp với đối tượng.
  • Hệ thống 6 biện pháp quản lý đề xuất:

    • Biện pháp 1: Chỉ đạo đổi mới việc xác định mục tiêu đào tạo GVMG theo hướng tăng cường kĩ năng hành nghề (chuyển đổi chuẩn đầu ra từ trang bị kiến thức sang chuẩn năng lực thực hiện kĩ năng nghề).
    • Biện pháp 2: Chỉ đạo xác định kiến thức cốt lõi và các thao tác hành động của từng KN làm căn cứ đào tạo GVMG hướng vào kĩ năng hành nghề (xây dựng bảng phân tích công việc, cấu trúc hóa từng kĩ năng thành chuỗi thao tác có thể quan sát, đo lường được; xây dựng Bảng 3.3 yêu cầu kiến thức và thao tác; Bảng 3.4 thang đánh giá KN lập kế hoạch chăm sóc - giáo dục theo năm học; Bảng 3.5 thang đánh giá KN tổ chức môi trường giáo dục).
    • Biện pháp 3: Quản lý hoạt động đổi mới phương pháp dạy học trong trường sư phạm hướng vào mục tiêu kĩ năng hành nghề (tăng cường dạy học vi mô, phương pháp đóng vai, xử lý tình huống sư phạm, thực hành bộ môn).
    • Biện pháp 4: Quản lý việc đổi mới công tác kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của sinh viên với trọng số hướng vào KN hành nghề (thay đổi cấu trúc đề thi, tăng tỷ trọng điểm đánh giá năng lực thực hành và kĩ năng xử lý tình huống).
    • Biện pháp 5: Huy động các trường mầm non tham gia vào quá trình đào tạo GVMG với mục tiêu hướng vào kĩ năng hành nghề (kết hợp chặt chẽ giữa trường sư phạm và trường mầm non trong hướng dẫn thực hành thường xuyên và thực tập sư phạm).
    • Biện pháp 6: Chỉ đạo đổi mới hoạt động bồi dưỡng KNN cho GVMG hướng vào năng lực hành nghề theo yêu cầu của giai đoạn hiện nay (tổ chức bồi dưỡng tại chỗ theo chu kỳ, bồi dưỡng theo chuyên đề đổi mới GDMN, lấy giáo viên cốt cán làm nòng cốt).
  • Thăm dò tính cần thiết và khả thi: Khảo sát ý kiến của 40 cán bộ quản lý/giảng viên sư phạm và 60 cán bộ quản lý Sở, Phòng GD&ĐT, ban giám hiệu các trường mầm non (Bảng 3.1, Bảng 3.2, Bảng 3.6). Kết quả khẳng định cả 6 biện pháp quản lý đều đạt mức độ cần thiết và khả thi rất cao, có mối tương quan thuận chiều giữa tính cần thiết và tính khả thi.

  • Thực nghiệm kiểm chứng:

    • Thực nghiệm Biện pháp 2: Tiến hành tại bộ môn Tạo hình, khoa GDMN Trường Đại học Hải Phòng (chia nhóm đối chứng và nhóm thực nghiệm). Kết quả xử lý số liệu tại Bảng 3.7 (phân bố tần số $F_i$ về số sinh viên đạt điểm thi hết môn) và Bảng 3.8 (phân bố tần suất $f_i$ và tần suất tích lũy $f_{ix}$, minh họa qua Biểu đồ 3.1 và 3.2) chứng minh điểm thi kết thúc học phần môn Tạo hình của nhóm thực nghiệm cao hơn rõ rệt so với nhóm đối chứng với sự khác biệt có ý nghĩa thống kê.
    • Thực nghiệm Biện pháp 6: Triển khai bồi dưỡng tại 3 trường mầm non (MN Dương Quan, MN Thị trấn Núi Đối, MN Đại Đồng thuộc Hải Phòng). Đánh giá sự hình thành kĩ năng trước và sau thực nghiệm qua Bảng 3.9 (KN tổ chức môi trường giáo dục phù hợp điều kiện nhóm lớp, minh họa qua Biểu đồ 3.3) và Bảng 3.10 (KN phòng tránh và xử trí ban đầu một số bệnh, tai nạn thường gặp đối với trẻ, minh họa qua Biểu đồ 3.4). Tỷ lệ giáo viên đạt mức độ thuần thục và chính xác sau bồi dưỡng tăng lên rõ rệt so với trước bồi dưỡng.

Dưới đây là danh mục các bảng số liệu thực nghiệm trong luận án:

STT bảng Nội dung bảng thực nghiệm kiểm chứng Đơn vị / Địa bàn thực nghiệm
Bảng 3.1 Đánh giá tầm quan trọng của các KNN đào tạo cho sinh viên CĐSPMN 40 CBQL/giảng viên SP, 60 CBQL GDMN
Bảng 3.2 Đánh giá mức độ phù hợp của yêu cầu đối với mỗi mức độ KNN 40 CBQL/giảng viên SP, 60 CBQL GDMN
Bảng 3.3 Bảng yêu cầu về kiến thức và các thao tác để hình thành kĩ năng Khoa GDMN, Trường ĐH Hải Phòng
Bảng 3.4 Thang đánh giá KN lập kế hoạch chăm sóc, giáo dục trẻ theo năm học Áp dụng trong đào tạo và bồi dưỡng
Bảng 3.5 Thang đánh giá KN tổ chức môi trường GD phù hợp điều kiện lớp Áp dụng trong đào tạo và bồi dưỡng
Bảng 3.6 Đánh giá tính cần thiết và tính khả thi của 6 biện pháp quản lý 100 cán bộ quản lý và giảng viên
Bảng 3.7 Phân bố tần số $F_i$ điểm thi môn Tạo hình giữa ĐC và TN Bộ môn Tạo hình, ĐH Hải Phòng
Bảng 3.8 Phân bố tần suất $f_i$ và tích lũy $f_{ix}$ điểm thi môn Tạo hình Bộ môn Tạo hình, ĐH Hải Phòng
Bảng 3.9 Đánh giá KN tổ chức môi trường giáo dục trước và sau TN MN Dương Quan, Núi Đối, Đại Đồng
Bảng 3.10 Đánh giá KN phòng tránh, xử trí ban đầu bệnh và tai nạn của trẻ MN Dương Quan, Núi Đối, Đại Đồng

Kết quả và những đóng góp mới

  • Đóng góp mới về mặt lý luận:

    • Xác lập cách tiếp cận mới trong quản lý giáo dục: tiếp cận kĩ năng nghề trong quản lý phát triển năng lực cho GVMG trình độ cao đẳng.
    • Cụ thể hóa cấu trúc năng lực của người GVMG theo 4 nhóm năng lực và hệ thống 5 nhóm kĩ năng nghề cốt lõi gắn liền với Chuẩn nghề nghiệp GVMN.
    • Phân tích và làm sáng tỏ nội dung quản lý phát triển năng lực theo tiếp cận KNN thông qua 4 chức năng quản lý giáo dục (kế hoạch hóa, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra).
    • Xây dựng cơ sở lý luận cho hệ thống 6 biện pháp quản lý phát triển năng lực GVMG theo tiếp cận KNN mang tính chỉnh thể và khoa học.
  • Đóng góp mới về mặt thực tiễn:

    • Khảo sát, đánh giá toàn diện thực trạng công tác đào tạo GVMG tại các trường sư phạm và công tác bồi dưỡng GVMG tại các trường mầm non trên địa bàn Hải Phòng và các vùng lân cận; chỉ rõ nguyên nhân của những khoảng trống về kĩ năng hành nghề của giáo viên.
    • Đề xuất hệ thống 6 biện pháp quản lý đồng bộ, bao quát từ khâu xác định mục tiêu đào tạo, cấu trúc kiến thức cốt lõi và thao tác hành động, đổi mới phương pháp dạy học, đổi mới kiểm tra đánh giá, gắn kết trường sư phạm với trường mầm non, đến đổi mới công tác bồi dưỡng tại chỗ.
    • Thực nghiệm sư phạm chứng minh tính khả thi và hiệu quả của biện pháp xác định kiến thức cốt lõi/thao tác hành động (Biện pháp 2) và biện pháp đổi mới bồi dưỡng KNN tại cơ sở (Biện pháp 6), nâng cao rõ rệt kết quả học tập của sinh viên và năng lực thực hành của GVMG.
  • Khuyến nghị, giải pháp đề xuất:

    • Đối với Bộ Giáo dục và Đào tạo: Cần hoàn thiện cơ chế, chính sách tuyển dụng, đãi ngộ đối với GVMN; chỉ đạo điều chỉnh chương trình đào tạo CĐSPMN theo hướng tăng thời lượng thực hành; ban hành hướng dẫn đánh giá Chuẩn nghề nghiệp GVMN theo thang đo định lượng hành vi.
    • Đối với các trường đại học, cao đẳng sư phạm: Chỉ đạo các khoa GDMN rà soát chuẩn đầu ra; xây dựng danh mục thao tác hành động cho từng kĩ năng bộ môn; đầu tư phòng thực hành, phòng bộ môn nghệ thuật; tăng cường liên kết với các trường mầm non thực hành.
    • Đối với Sở GD&ĐT, Phòng GD&ĐT và các trường mầm non: Đổi mới phương thức bồi dưỡng chuyên môn định kỳ; chuyển từ bồi dưỡng lý thuyết sang bồi dưỡng thực hành, giải quyết tình huống; đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị đảm bảo định mức diện tích phòng học/trẻ theo quy định của Điều lệ trường mầm non.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:

    • Về phạm vi đối tượng: Luận án tập trung chủ yếu vào đối tượng GVMG (chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục trẻ từ 3 đến 6 tuổi) được đào tạo ở trình độ cao đẳng sư phạm mầm non; chưa bao quát sâu nhóm giáo viên nhà trẻ (nuôi dạy trẻ từ 3 tháng đến 3 tuổi) cũng như các hệ đào tạo trung cấp hoặc đại học.
    • Về phạm vi địa bàn: Mẫu khảo sát thực trạng và địa bàn thực nghiệm tập trung tại thành phố Hải Phòng và ba trường đại học đào tạo sư phạm ở phía Bắc (ĐH Hải Phòng, ĐH Hồng Đức, ĐH Sư phạm Hà Nội 2), chưa khảo sát so sánh trên bình diện toàn quốc hay tại các vùng kinh tế - xã hội đặc thù.
    • Về nội dung: Khâu bồi dưỡng sau đào tạo chủ yếu được luận án nghiên cứu như một giải pháp hỗ trợ duy trì bền vững kĩ năng nghề chứ chưa xây dựng thành một quy trình quản lý bồi dưỡng độc lập hoàn chỉnh.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:

    • Mở rộng nghiên cứu quản lý phát triển năng lực theo tiếp cận KNN cho giáo viên nhóm trẻ (từ 3 tháng đến 36 tháng tuổi) với đặc thù tỷ trọng chăm sóc, nuôi dưỡng chiếm ưu thế.
    • Nghiên cứu mô hình quản lý phát triển năng lực GVMG ở các trình độ đào tạo khác nhau (cử nhân đại học giáo dục mầm non) đáp ứng chương trình giáo dục mầm non mới.
    • Triển khai áp dụng và kiểm chứng hệ thống 6 biện pháp quản lý trên phạm vi địa bàn rộng hơn, bao gồm khu vực miền núi, vùng sâu, vùng xa và hệ thống các trường mầm non ngoài công lập.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo phù hợp:

    • Cán bộ quản lý các cơ sở đào tạo sư phạm và giảng viên khoa GDMN: Có tài liệu tham khảo cụ thể về cách thức xây dựng mục tiêu, thiết kế chuẩn đầu ra và đổi mới phương pháp dạy học rèn nghề cho sinh viên sư phạm mầm non.
    • Cán bộ quản lý giáo dục (Sở GD&ĐT, Phòng GD&ĐT, ban giám hiệu trường mầm non): Tham khảo phương thức tổ chức, quản lý và kiểm tra đánh giá hoạt động bồi dưỡng chuyên môn thường xuyên cho GVMG tại cơ sở.
    • Nghiên cứu sinh, học viên cao học chuyên ngành Quản lý giáo dục và Giáo dục học: Sử dụng làm tài liệu tham khảo về khung lý thuyết quản lý phát triển năng lực theo tiếp cận kĩ năng nghề, phương pháp khảo sát thực trạng và kỹ thuật thiết kế thực nghiệm sư phạm.
  • Các nội dung có giá trị ứng dụng cao:

    • Bản mô tả tiêu chí và cấu trúc 5 nhóm kĩ năng nghề của GVMG theo Chuẩn nghề nghiệp.
    • Bảng xác định kiến thức cốt lõi và chuỗi thao tác hành động của từng kĩ năng (Bảng 3.3).
    • Thang đánh giá định lượng kĩ năng lập kế hoạch chăm sóc - giáo dục trẻ theo năm học (Bảng 3.4) và kĩ năng tổ chức môi trường giáo dục theo nhóm lớp (Bảng 3.5).
    • Quy trình tổ chức bồi dưỡng kĩ năng nghề tại chỗ cho giáo viên mầm non (Biện pháp 6).

Câu hỏi thường gặp

  • Câu hỏi 1: Luận án phân định sự khác biệt giữa giáo viên nhà trẻ và giáo viên mẫu giáo như thế nào trong tiếp cận kĩ năng nghề? Trả lời: Luận án nêu rõ: giáo viên mầm non nói chung thực hiện hai nhiệm vụ chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục trẻ từ 3 tháng đến 6 tuổi. Tuy nhiên, tỷ trọng giữa hai nhiệm vụ có sự phân hóa theo lứa tuổi. Giáo viên nhà trẻ chăm sóc trẻ dưới 3 tuổi, nội dung chăm sóc và nuôi dưỡng chiếm tỷ trọng lớn hơn. Đối với GVMG chăm sóc trẻ từ 3 đến 6 tuổi, nội dung giáo dục được đặc biệt chú trọng nhằm chuẩn bị cho trẻ bước vào trường phổ thông. Do đó, hệ thống KNN của GVMG đặt trọng tâm nhiều hơn vào các kĩ năng thiết kế môi trường học tập, tổ chức các hoạt động tích hợp chủ đề và giáo dục phát triển nhận thức, thể chất, ngôn ngữ, thẩm mỹ, tình cảm - xã hội.

  • Câu hỏi 2: Năm cấp trình độ hình thành kĩ năng được luận án sử dụng là những cấp độ nào? Trả lời: Dựa trên cơ sở tâm lý học và giáo dục học, luận án vận dụng thang đo 5 cấp trình độ kĩ năng gồm:

    1. Cấp trình độ 1 (Bắt chước được): Người học quan sát mẫu và thực hiện lại được theo mẫu.
    2. Cấp trình độ 2 (Làm được): Người học tự hoàn thành công việc với một số sai sót nhỏ.
    3. Cấp trình độ 3 (Làm được chính xác): Người học hoàn thành công việc đạt chuẩn quy định.
    4. Cấp trình độ 4 (Làm được thuần thục): Người học hoàn thành công việc đạt chuẩn, điêu luyện và thuần thục.
    5. Cấp trình độ 5 (Biến hóa được): Hoàn thành công việc đạt chuẩn ở mức độ sáng tạo, linh hoạt trong các hoàn cảnh mới.
  • Câu hỏi 3: Hệ thống kĩ năng nghề của GVMG trong luận án được xây dựng dựa trên văn bản pháp lý nào? Trả lời: Luận án xây dựng hệ thống KNN của GVMG bám sát Chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non được ban hành kèm theo Quyết định số 02/2008/QĐ-BGDĐT ngày 22 tháng 01 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, phân loại thành 5 nhóm kĩ năng sư phạm: kĩ năng lập kế hoạch chăm sóc, giáo dục trẻ; kĩ năng tổ chức các hoạt động chăm sóc sức khỏe; kĩ năng tổ chức các hoạt động giáo dục; kĩ năng quản lý lớp học; và kĩ năng giao tiếp, ứng xử với trẻ, đồng nghiệp, phụ huynh, cộng đồng.

  • Câu hỏi 4: Hai biện pháp quản lý nào đã được tác giả lựa chọn để tổ chức thực nghiệm kiểm chứng và kết quả ra sao? Trả lời: Tác giả chọn thực nghiệm kiểm chứng Biện pháp 2 (Chỉ đạo xác định kiến thức cốt lõi và các thao tác hành động của từng KN) và Biện pháp 6 (Chỉ đạo đổi mới hoạt động bồi dưỡng KNN cho GVMG). Biện pháp 2 được thực nghiệm tại bộ môn Tạo hình Trường Đại học Hải Phòng; kết quả phân bố tần số ($F_i$) và tần suất tích lũy ($f_{ix}$) cho thấy sinh viên nhóm thực nghiệm đạt điểm thi kết thúc môn cao hơn hẳn nhóm đối chứng. Biện pháp 6 thực nghiệm tại 3 trường mầm non thuộc Hải Phòng (Dương Quan, Núi Đối, Đại Đồng); kết quả đánh giá cho thấy tỷ lệ GVMG đạt cấp độ chính xác và thuần thục ở kĩ năng tổ chức môi trường giáo dục và kĩ năng phòng tránh, xử trí tai nạn thương tích tăng trưởng rõ rệt sau bồi dưỡng.

  • Câu hỏi 5: Tiêu chuẩn về diện tích phòng học và điều kiện cơ sở vật chất ảnh hưởng đến kĩ năng nghề của GVMG được luận án đề cập như thế nào? Trả lời: Luận án dẫn chiếu quy định của Điều lệ trường mầm non năm 2008, chỉ ra rằng diện tích phòng sinh hoạt và phòng nhóm tối thiểu phải đạt 10 m²/trẻ đối với khu vực nông thôn và 6 m²/trẻ đối với khu vực nội thành. Nếu không bảo đảm diện tích phòng học chuẩn, sĩ số trẻ trên một lớp quá đông và thiếu học liệu đồ chơi, GVMG không thể triển khai hiệu quả các kĩ năng tổ chức hoạt động theo nhóm, kĩ năng phân góc hoạt động hay đảm bảo an toàn vệ sinh cho trẻ.

Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Phạm Thị Loan đã giải quyết một vấn đề cấp thiết cả về mặt lý luận và thực tiễn trong công tác quản lý giáo dục: nâng cao năng lực cho đội ngũ giáo viên mẫu giáo theo tiếp cận kĩ năng nghề đáp ứng các yêu cầu đổi mới GDMN. Trên cơ sở khảo sát toàn diện thực trạng đào tạo tại các trường sư phạm và bồi dưỡng tại các trường mầm non, tác giả đã đề xuất hệ thống 6 biện pháp quản lý đồng bộ và khoa học. Các kết quả thực nghiệm sư phạm kiểm chứng tại cơ sở đào tạo và trường mầm non đã chứng minh tính khả thi, sự tin cậy và hiệu quả của các biện pháp quản lý trong việc nâng cao kĩ năng hành nghề thực tế cho sinh viên sư phạm và giáo viên mẫu giáo.