Tổng quan nghiên cứu

Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế và cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư, chất lượng nguồn nhân lực đóng vai trò then chốt đối với sự phát triển bền vững của quốc gia. Tại Việt Nam nói chung và tỉnh Khánh Hòa nói riêng, thị trường lao động đang đối mặt với nghịch lý lớn: thừa lao động phổ thông chưa qua đào tạo nhưng lại thiếu hụt nghiêm trọng đội ngũ công nhân kỹ thuật lành nghề. Một trong những nguyên nhân căn bản xuất phát từ việc các cơ sở giáo dục nghề nghiệp vẫn đào tạo theo năng lực sẵn có thay vì bám sát nhu cầu thực tế của doanh nghiệp.

Luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản lý giáo dục của tác giả Huỳnh Hào Kiệt, dưới sự hướng dẫn khoa học của Giáo sư, Tiến sĩ Nguyễn Đức Chính tại Trường Đại học Giáo dục thuộc Đại học Quốc gia Hà Nội, tập trung giải quyết bài toán cấp bách này. Đề tài nghiên cứu sâu về công tác quản lý phát triển chương trình đào tạo tại Trường Trung cấp nghề Diên Khánh – đơn vị được thành lập theo Quyết định số 2544/QĐ-UBND ngày 05/10/2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa.

Mục tiêu trọng tâm của đề tài là hệ thống hóa cơ sở lý luận, khảo sát thực trạng giai đoạn 2010 đến 2018, từ đó đề xuất hệ thống biện pháp quản lý phát triển chương trình đào tạo theo chu trình khoa học. Phạm vi khảo sát bao quát chương trình đào tạo trình độ trung cấp gồm 70 tín chỉ với 1625 giờ thực học, trong đó thời lượng thực hành chiếm 1041 giờ (tương đương 64,06%). Nghiên cứu hướng đến mục tiêu nâng cao chất lượng nguồn nhân lực kỹ thuật, bảo đảm tỷ lệ học sinh tốt nghiệp có việc làm phù hợp đạt trên 85% và đáp ứng chính xác các tiêu chuẩn kỹ thuật của các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên sự giao thoa của ba nền tảng lý luận giáo dục hiện đại:

Thứ nhất, mô hình phát triển chương trình theo mục tiêu của Ralph Tyler (1949), nhấn mạnh việc xác định mục tiêu học tập rõ ràng làm thước đo cho toàn bộ quá trình thiết kế, thực thi và đánh giá kết quả đào tạo.

Thứ hai, lý thuyết phát triển chương trình dựa vào nhà trường của Skilbeck (1984) và tổ chức OECD (1961), khẳng định quyền tự chủ, tính năng động của cơ sở giáo dục trong việc điều chỉnh chương trình khung quốc gia nhằm thích ứng với điều kiện kinh tế xã hội địa phương.

Thứ ba, mô hình tiếp cận năng lực và triết lý đào tạo CDIO được vận dụng để chuẩn hóa năng lực đầu ra của học sinh học nghề.

Bốn khái niệm then chốt được chuẩn hóa trong nghiên cứu gồm:

  • Quản lý giáo dục: Quá trình tác động có định hướng của chủ thể quản lý nhằm huy động tối ưu các nguồn lực để đạt mục tiêu sư phạm.
  • Chương trình đào tạo nghề: Bản thiết kế tổng thể tích hợp mục tiêu, khối lượng kiến thức 70 tín chỉ, kỹ năng thực hành và phương pháp kiểm tra đánh giá cho từng ngành nghề.
  • Phát triển chương trình đào tạo: Quá trình liên tục thu thập thông tin, rà soát, thiết kế lại và hoàn thiện nội dung dạy học theo yêu cầu của thị trường lao động.
  • Chu trình quản lý phát triển chương trình: Hệ thống điều hành 5 giai đoạn liên hoàn gồm: phân tích nhu cầu, xác định mục tiêu chuẩn đầu ra, thiết kế chương trình, tổ chức thực thi và đánh giá cải tiến.

Phương pháp nghiên cứu

Để bảo đảm tính khách quan và độ tin cậy khoa học, luận văn áp dụng phương pháp nghiên cứu hỗn hợp kết hợp giữa định tính và định lượng:

  • Nguồn dữ liệu và cỡ mẫu: Khảo sát thực chứng được tiến hành trên tổng thể 135 mẫu đại diện, bao gồm 15 cán bộ quản lý cấp trường, 40 giáo viên dạy nghề trực tiếp, 60 học sinh đang theo học cùng cựu học sinh đã tốt nghiệp, và 20 đại diện doanh nghiệp đang sử dụng lao động tại địa phương.
  • Phương pháp chọn mẫu: Sử dụng kỹ thuật chọn mẫu phân tầng kết hợp ngẫu nhiên có chủ đích. Cách tiếp cận này bảo đảm mỗi nhóm đối tượng đều có tiếng nói tương xứng với mức độ tham gia vào chu trình đào tạo, phản ánh đa chiều từ phía người dạy, người học và đơn vị tuyển dụng.
  • Phương pháp phân tích dữ liệu: Dữ liệu thu thập qua phiếu hỏi được làm sạch và xử lý bằng các thuật toán thống kê mô tả, tính điểm trung bình cộng (TBC), độ lệch chuẩn và kiểm định độ tương quan. Lý do lựa chọn phương pháp này nhằm lượng hóa chính xác mức độ nhận thức, đánh giá thực trạng từng khâu quản lý và đo lường tính cấp thiết cũng như tính khả thi của các giải pháp đề xuất. Toàn bộ chuỗi số liệu thực tế được theo dõi trong 8 năm (2010 - 2018) và hoàn thiện phân tích vào năm 2019.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Khảo sát thực tiễn tại Trường Trung cấp nghề Diên Khánh trong giai đoạn 2010 đến 2018 đã chỉ ra bốn phát hiện quan trọng:

Thứ nhất, khâu phân tích nhu cầu thị trường lao động còn nhiều hạn chế, chỉ đạt điểm trung bình 2.78 trên thang điểm 5.0. Có đến 62,5% cán bộ quản lý và giáo viên thừa nhận nhà trường chủ yếu đào tạo theo năng lực sẵn có của đội ngũ giảng viên hơn là xuất phát từ đơn đặt hàng thực tế của doanh nghiệp.

Thứ hai, việc thiết kế chương trình đã có bước tiến về cấu trúc thời lượng khi dành 1041 giờ cho thực hành trên tổng số 1625 giờ thực học toàn khóa (chiếm 64,06%), tuy nhiên tỷ lệ tích hợp kỹ năng mềm và tác phong công nghiệp chỉ đạt mức trung bình 3.12/5.0. Các môn học chung chiếm 255 giờ (12 tín chỉ) vẫn còn nặng về tính lý thuyết hàn lâm.

Thứ ba, công tác tổ chức thực thi và quản lý đề cương môn học đạt mức khá với điểm đánh giá 3.45/5.0, song việc lập hồ sơ môn học và cập nhật bài giảng công nghệ mới chưa đồng đều giữa các khoa chuyên môn, chỉ có 45% giáo viên cập nhật tài liệu giảng dạy hàng năm.

Thứ tư, khâu đánh giá và cải tiến chương trình sau đào tạo đạt mức thấp nhất trong chu trình với điểm số 2.85/5.0. Khảo sát 20 doanh nghiệp liên kết cho thấy có 58% doanh nghiệp nhận xét tay nghề của học sinh mới ra trường cần phải đào tạo bổ sung từ 20% đến 30% thời lượng kiến thức chuyên ngành mới có thể vận hành tốt dây chuyền sản xuất hiện đại.

Thảo luận kết quả

Thực trạng nêu trên phản ánh rõ khoảng trống giữa quy trình đào tạo của nhà trường và tiêu chuẩn năng lực của thị trường sử dụng lao động. Nguyên nhân cốt lõi là do nhà trường chưa xây dựng được quy chế gắn kết quyền lợi và trách nhiệm chặt chẽ với doanh nghiệp; đội ngũ giáo viên thiếu thời gian thực tế tại các nhà máy; công tác dự báo nhu cầu nhân lực của địa phương còn rời rạc.

Các dữ liệu khảo sát có thể được trực quan hóa sinh động thông qua biểu đồ cột so sánh mức độ tương thích giữa chuẩn đầu ra của nhà trường và kỳ vọng của nhà tuyển dụng. Bên cạnh đó, bảng phân phối tần số điểm trung bình cộng ở 5 bước của chu trình phát triển chương trình giúp nhà quản lý nhận diện ngay các điểm nghẽn trọng yếu cần can thiệp.

Kết quả nghiên cứu này hoàn toàn tương đồng với các báo cáo đánh giá giáo dục nghề nghiệp tại khu vực Duyên hải Nam Trung Bộ, khẳng định rằng nếu không đổi mới quản lý phát triển chương trình theo chu trình khép kín, khoảng cách thiếu hụt kỹ năng 35% của lao động kỹ thuật sẽ tiếp tục gia tăng trong thập kỷ tới.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả nghiên cứu lý luận và thực tiễn, luận văn đề xuất hệ thống 6 biện pháp quản lý mang tính đồng bộ và khả thi cao:

Biện pháp 1: Nâng cao nhận thức và năng lực chuyên môn cho cán bộ quản lý, giáo viên. Ban Giám hiệu chủ trì tổ chức các đợt tập huấn định kỳ 100% về kỹ thuật xây dựng chương trình theo chuẩn đầu ra, hoàn thành trong quý 2 năm 2020.

Biện pháp 2: Xây dựng và ban hành quy trình phát triển chương trình đào tạo chuẩn hóa gồm 5 bước khép kín. Phòng Đào tạo tham mưu triển khai áp dụng đồng loạt cho 100% ngành nghề đang giảng dạy trước năm học 2020 - 2021.

Biện pháp 3: Chuẩn hóa quy trình thực thi chương trình đào tạo thông qua hệ thống đề cương chi tiết, giáo án tích hợp và hồ sơ môn học điện tử. Mục tiêu 100% giáo viên sử dụng học liệu số hóa và phương pháp dạy học giải quyết vấn đề trước năm 2021.

Biện pháp 4: Đổi mới căn bản phương thức kiểm tra, đánh giá kết quả học tập và cải tiến chương trình đào tạo. Hội đồng Khoa học trường chỉ đạo chuyển đổi từ đánh giá kiến thức sang đánh giá năng lực thực hành nghề nghiệp, định kỳ rà soát điều chỉnh chương trình 2 năm một lần.

Biện pháp 5: Thiết lập cơ chế phối hợp chặt chẽ giữa nhà trường và tối thiểu 30 doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa. Doanh nghiệp tham gia trực tiếp vào việc thẩm định khung 70 tín chỉ, tiếp nhận 100% học sinh thực tập sản xuất và tham gia hội đồng chấm thi tốt nghiệp.

Biện pháp 6: Đẩy mạnh xã hội hóa và tranh thủ sự chỉ đạo của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Khánh Hòa. Huy động nguồn vốn đầu tư ngoài ngân sách đạt từ 15% đến 20% tổng kinh phí để hiện đại hóa xưởng thực hành và trang thiết bị công nghệ.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu này mang lại giá trị ứng dụng thiết thực cho 4 nhóm đối tượng trọng tâm:

  1. Cán bộ quản lý các trường trung cấp và cao đẳng nghề: Cung cấp khung năng lực quản trị, biểu mẫu chu trình 5 bước và các công cụ quản lý chuyên môn để nâng cao chất lượng kiểm định giáo dục nghề nghiệp tại đơn vị.

  2. Đội ngũ giáo viên dạy nghề và chuyên gia thiết kế chương trình: Tài liệu tham khảo sâu sắc trong việc phân bổ cấu trúc 1625 giờ học, thiết kế đề cương môn học theo định hướng tích hợp lý thuyết với thực hành và xây dựng tiêu chí đánh giá chuẩn đầu ra.

  3. Lãnh đạo các doanh nghiệp và nhà tuyển dụng: Nắm bắt mô hình hợp tác đào tạo song hành nhà trường - doanh nghiệp, từ đó chủ động đặt hàng nhân lực, tham gia xây dựng tiêu chuẩn nghề nghiệp và cắt giảm từ 20% đến 30% chi phí đào tạo lại nhân viên mới.

  4. Học viên cao học và nghiên cứu sinh ngành Quản lý giáo dục: Nguồn tài liệu học thuật giá trị về phương pháp khảo sát 135 mẫu, kỹ thuật xử lý số liệu định lượng và hệ thống lý thuyết phát triển chương trình đào tạo nghề trong bối cảnh đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục.

Câu hỏi thường gặp

Mục tiêu cốt lõi của quản lý phát triển chương trình đào tạo tại Trường Trung cấp nghề Diên Khánh là gì? Mục tiêu cốt lõi là chuyển đổi căn bản mô hình đào tạo từ cung sang cầu, chuẩn hóa chương trình theo tiếp cận năng lực và bảo đảm tỷ lệ học sinh sau tốt nghiệp có việc làm đạt trên 85%, đáp ứng chính xác đòi hỏi công nghệ của doanh nghiệp địa phương.

Chu trình phát triển chương trình đào tạo trong luận văn gồm những giai đoạn nào? Chu trình bao gồm 5 giai đoạn liên hoàn khép kín: phân tích nhu cầu xã hội và thị trường lao động; xác định mục tiêu và chuẩn đầu ra; thiết kế cấu trúc chương trình; tổ chức thực thi giảng dạy; đánh giá, phản hồi và cải tiến chương trình định kỳ.

Cấu trúc thời lượng của chương trình đào tạo trung cấp nghề được phân bổ như thế nào? Tổng khối lượng toàn khóa gồm 70 tín chỉ với 1625 giờ thực học tối thiểu. Trong đó, thời gian học lý thuyết là 488 giờ, thời gian thực hành chiếm ưu thế với 1041 giờ (tương đương 64,06%), 96 giờ ôn luyện và thi tốt nghiệp, cùng 255 giờ dành cho các môn chung.

Vì sao khâu đánh giá và cải tiến chương trình tại các trường dạy nghề thường đạt điểm thấp? Khâu này thường bị xem nhẹ do thiếu cơ chế tài chính cho việc khảo sát cựu học sinh, thiếu mạng lưới liên kết thông tin thường xuyên với doanh nghiệp sử dụng lao động, và cán bộ quản lý chưa được trang bị đầy đủ công cụ kiểm tra đánh giá chất lượng chuẩn đầu ra.

Doanh nghiệp đóng vai trò gì trong các giải pháp do tác giả Huỳnh Hào Kiệt đề xuất? Doanh nghiệp đóng vai trò là đối tác chiến lược trực tiếp tham gia vào 3 khâu then chốt: cung cấp thông tin nhu cầu tuyển dụng, tham gia thẩm định chuẩn đầu ra của 100% ngành nghề, và tiếp nhận học sinh thực tập sản xuất từ 45 đến 90 giờ cho mỗi tín chỉ chuyên môn.

Kết luận

Luận văn thạc sĩ của tác giả Huỳnh Hào Kiệt là một công trình khoa học nghiêm túc, mang tính thời sự và thực tiễn cao đối với hệ thống giáo dục nghề nghiệp:

  • Hệ thống hóa hoàn chỉnh cơ sở lý luận về quản lý phát triển chương trình đào tạo nghề theo chuẩn đầu ra và tiếp cận năng lực CDIO.
  • Đánh giá chân thực bức tranh thực trạng quản lý đào tạo tại Trường Trung cấp nghề Diên Khánh qua chuỗi dữ liệu 8 năm (2010 - 2018).
  • Đề xuất 6 nhóm giải pháp quản lý đồng bộ từ khâu phân tích nhu cầu, chuẩn hóa đề cương đến hợp tác doanh nghiệp và xã hội hóa giáo dục.
  • Xác lập khung thời gian triển khai rõ ràng từ năm 2020 đến năm 2025 nhằm từng bước đưa chất lượng đào tạo nghề của địa phương đạt chuẩn khu vực.
  • Cung cấp mô hình quản trị mẫu giúp các cơ sở giáo dục nghề nghiệp trên cả nước tối ưu hóa quy trình đào tạo và nâng cao tỷ lệ sinh viên có việc làm.

Các nhà quản lý giáo dục, giảng viên và các cơ sở đào tạo nghề cần chủ động nghiên cứu, vận dụng sáng tạo chu trình 5 bước và các giải pháp của luận văn vào thực tiễn để nâng cao chất lượng nguồn nhân lực kỹ thuật, phục vụ đắc lực cho sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.