Tổng quan nghiên cứu

Chương trình Giáo dục phổ thông 2018 đánh dấu bước chuyển mang tính lịch sử của nền giáo dục Việt Nam từ mô hình truyền thụ kiến thức sang mô hình phát triển phẩm chất và năng lực người học. Trong cấu trúc giáo dục phổ thông, môn Ngữ văn giữ vị trí môn học cốt lõi, đảm nhận nhiệm vụ kép là hoàn thiện năng lực giao tiếp ngôn ngữ và nuôi dưỡng các giá trị thẩm mỹ, nhân cách cho học sinh. Tuy nhiên, tại các trường trung học phổ thông không chuyên, môn Ngữ văn đang đối mặt với nguy cơ bị xem nhẹ do tâm lý tập trung vào các môn tự nhiên nhằm gia tăng cơ hội đỗ đại học.

Huyện Lương Tài là địa bàn nông thôn vùng đồng bằng chiêm trũng của tỉnh Bắc Ninh, có diện tích tự nhiên 105,66 km2 và quy mô dân số trên 110.000 người. Dù địa phương có mạng lưới giáo dục phát triển đồng đều với hơn 51 trường học ở các cấp, việc quản lý dạy học môn Ngữ văn tại các trường trung học phổ thông trên địa bàn vẫn còn bộc lộ nhiều hạn chế về phương pháp và cơ chế kiểm tra đánh giá. Nghiên cứu này được tiến hành nhằm làm sáng tỏ thực trạng công tác quản lý hoạt động dạy học môn Ngữ văn tại Trường THPT Lương Tài và Trường THPT Lương Tài số 2 trong giai đoạn từ năm học 2015-2016 đến 2018-2019. Mục tiêu trọng tâm là đề xuất hệ thống 05 nhóm giải pháp quản lý đồng bộ, tạo bước đệm vững chắc trước khi chương trình giáo dục phổ thông mới chính thức triển khai ở cấp THPT từ năm học 2021-2022. Công trình có ý nghĩa thực tiễn sâu sắc, hướng tới mục tiêu nâng tỷ lệ giáo viên áp dụng phương pháp tích cực lên trên 90% và nâng tỷ lệ học sinh khá giỏi môn Ngữ văn tăng tối thiểu 15% trong giai đoạn đổi mới.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên sự tích hợp giữa lý thuyết chức năng quản lý trường học hiện đại và lý thuyết dạy học định hướng phát triển năng lực. Cụ thể, mô hình chu trình quản lý bao gồm 4 chức năng khép kín tác động qua lại: Kế hoạch hóa, Tổ chức, Chỉ đạo và Kiểm tra - Đánh giá, với mạch dẫn truyền thông tin hai chiều giữa chủ thể quản lý và đối tượng quản lý. Song song với đó, nghiên cứu vận dụng quan điểm đổi mới dạy học môn Ngữ văn của các nhà giáo dục hàng đầu như Đỗ Ngọc Thống, Trần Đình Sử và Bùi Mạnh Hùng, xác định bản chất của môn Ngữ văn là phát triển 2 trục năng lực cốt lõi: năng lực tiếp nhận văn bản và năng lực tạo lập văn bản.

Hệ thống lý luận của đề tài xoay quanh 4 khái niệm nền tảng:

  • Quản lý giáo dục: Sự tác động có ý thức, có kế hoạch của chủ thể quản lý đến hệ thống giáo dục nhằm đạt kết quả tối ưu.
  • Quản lý nhà trường: Quá trình vận hành các nguồn lực sư phạm để đưa hoạt động dạy học từ trạng thái hiện tại lên trạng thái chất lượng cao hơn.
  • Quản lý hoạt động dạy học môn Ngữ văn: Quá trình thiết kế, điều hành, giám sát và đánh giá việc giảng dạy của giáo viên cùng hoạt động học tập của học sinh theo chuẩn đầu ra của chương trình mới.
  • Năng lực ngôn ngữ và văn học: Khả năng vận dụng thành thạo các kỹ năng đọc, viết, nói, nghe cùng tư duy thẩm mỹ vào đời sống thực tiễn.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu phối hợp chặt chẽ giữa các phương pháp nghiên cứu lý luận và nghiên cứu thực tiễn nhằm đảm bảo độ tin cậy khoa học cao:

  • Nguồn dữ liệu và tài liệu: Phân tích 100% kế hoạch năm học, hồ sơ chuyên môn tổ Ngữ văn, giáo án và báo cáo tổng kết giáo dục của 2 trường THPT trên địa bàn huyện Lương Tài trong 4 năm học liên tục (từ 2015-2016 đến 2018-2019).
  • Cỡ mẫu và kỹ thuật chọn mẫu: Khảo sát toàn bộ tổng thể 28 giáo viên trực tiếp giảng dạy môn Ngữ văn tại Trường THPT Lương Tài (18 giáo viên) và Trường THPT Lương Tài số 2 (10 giáo viên). Đồng thời, thực hiện chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng đối với 500 học sinh thuộc 3 khối lớp 10, 11 và 12 của hai trường nhằm thu thập dữ liệu đa chiều.
  • Phương pháp phân tích và xử lý dữ liệu: Sử dụng toán thống kê mô tả, phân tích tần số xuất hiện, tính tỷ lệ phần trăm và so sánh đối chiếu giữa kết quả tự đánh giá của giáo viên và đánh giá phản hồi từ học sinh. Lý do lựa chọn phương pháp này là nhằm lượng hóa chính xác mức độ sẵn sàng đổi mới, phát hiện các khoảng trống nhận thức giữa người dạy và người học, từ đó cung cấp căn cứ thực chứng vững chắc cho các đề xuất quản lý.
  • Thời gian nghiên cứu: Hoạt động điều tra thực tế hoàn thành vào tháng 5/2019 và tiến hành tổng hợp, kiểm định các giải pháp trong năm học 2019-2020.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Khảo sát thực tiễn tại hai trường THPT của huyện Lương Tài đã mang lại nhiều dữ liệu quan trọng về nguồn nhân lực và hiệu quả vận hành dạy học môn Ngữ văn:

Thứ nhất, về chất lượng đội ngũ, 100% cán bộ giáo viên môn Ngữ văn đạt chuẩn đào tạo từ đại học trở lên, trong đó 67,9% có trình độ cử nhân (19/28 người) và 32,1% đạt trình độ thạc sĩ trên chuẩn (9/28 người). Cơ cấu độ tuổi của đội ngũ rất trẻ trung và giàu tiềm năng phát triển, với 57,1% giáo viên nằm trong độ tuổi 30-45 (16/28 người) và 39,3% giáo viên dưới 30 tuổi (11/28 người).

Thứ hai, về thái độ nghề nghiệp, kết quả ghi nhận 75,0% giáo viên (21/28 người) tự đánh giá bản thân có tinh thần trách nhiệm cao đối với công tác giảng dạy. Ở góc nhìn của học sinh, có 69,0% học sinh (345/500 em) đánh giá giáo viên có tinh thần trách nhiệm cao, trong khi vẫn còn 31,0% học sinh (150/500 em) nhận định giáo viên chỉ dừng ở mức có trách nhiệm trung bình.

Thứ ba, về phương pháp và hình thức tổ chức dạy học, việc đổi mới phương pháp theo định hướng tiếp cận năng lực diễn ra chưa đồng đều. Có khoảng 45% tiết dạy vẫn áp dụng lối truyền thụ một chiều, nặng về thuyết giảng phân tích tác phẩm có sẵn thay vì rèn luyện kỹ năng đọc hiểu độc lập và kỹ năng tạo lập văn bản mở.

Thứ tư, về điều kiện cơ sở vật chất, hơn 60% phòng học chưa được trang bị đầy đủ hệ thống máy chiếu hoặc màn hình tương tác chuyên dụng cho môn Ngữ văn, dẫn đến việc ứng dụng công nghệ thông tin trong các giờ học trải nghiệm, nghe nhìn còn bị hạn chế.

Thảo luận kết quả

Các phát hiện trên phản ánh bức tranh chân thực về quá trình chuyển giao chương trình giáo dục tại các trường THPT khu vực nông thôn. Nguyên nhân chính khiến phương pháp dạy học chậm đổi mới xuất phát từ thói quen sư phạm truyền thống, áp lực thi cử theo dạng đề đóng và sự thiếu hụt các khóa tập huấn chuyên sâu về thiết kế bài học theo định hướng phát triển năng lực. Bên cạnh đó, sự chênh lệch 6,0% giữa tỷ lệ tự đánh giá của giáo viên (75,0%) và đánh giá của học sinh (69,0%) cho thấy công tác kiểm tra, thu thập thông tin phản hồi từ người học chưa được Ban giám hiệu chú trọng đúng mức.

Kết quả này hoàn toàn tương đồng với các nghiên cứu của Hoàng Thị Kim Hoạt tại Lạng Sơn và Nguyễn Thị Phương tại Hải Dương, khẳng định rằng nút thắt lớn nhất của việc nâng cao chất lượng dạy học Ngữ văn không nằm ở trình độ bằng cấp mà nằm ở năng lực tổ chức quản lý chu trình dạy học và đổi mới khâu kiểm tra đánh giá. Trong quá trình trình bày báo cáo, các dữ liệu này được thể hiện trực quan hóa qua Bảng thống kê cơ cấu đội ngũ (Bảng 2.1), Bảng đối chiếu mức độ trách nhiệm nghề nghiệp (Bảng 2.2) và Sơ đồ chu trình quản lý 4 chức năng (Sơ đồ 1.1), giúp nhà quản lý dễ dàng nhận diện những khâu tắc nghẽn trong hệ thống điều hành chuyên môn.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả nghiên cứu thực trạng và yêu cầu của Chương trình Giáo dục phổ thông 2018, tác giả đề xuất 5 nhóm biện pháp quản lý mang tính đột phá và khả thi cao:

Một là, tổ chức xác định mục tiêu và tái cấu trúc kế hoạch dạy học môn Ngữ văn. Ban giám hiệu chỉ đạo 100% tổ chuyên môn rà soát, sắp xếp lại các bài học thành các chủ đề tích hợp liên môn, gắn kết lý thuyết với thực tiễn đời sống. Chỉ tiêu đặt ra là 100% giáo viên hoàn thành phân phối chương trình mới trước tháng 8/2021 do Hiệu trưởng và Tổ trưởng chuyên môn trực tiếp phê duyệt.

Hai là, chỉ đạo đổi mới phương pháp dạy học và đẩy mạnh bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm cho giáo viên. Tổ chức các buổi hội thảo chuyên đề định kỳ 2 lần/học kỳ về kỹ thuật dạy học tích cực (học tập dự án, sân khấu hóa tác phẩm, thảo luận nhóm) và ứng dụng công nghệ thông tin. Sở Giáo dục và Đào tạo Bắc Ninh phối hợp cùng Ban giám hiệu các trường hoàn thành tập huấn cho 100% giáo viên trước năm 2022.

Ba là, chỉ đạo đổi mới hoạt động kiểm tra, đánh giá kết quả học tập theo hướng tiếp cận năng lực. Chuyển đổi 100% đề kiểm tra định kỳ sang cấu trúc câu hỏi mở, sử dụng ngữ liệu mới ngoài sách giáo khoa để kiểm tra năng lực đọc hiểu và kỹ năng nghị luận xã hội, hoàn thành xây dựng ngân hàng đề trước tháng 12/2021.

Bốn là, tổ chức bồi dưỡng phương pháp và kỹ năng tự học môn Ngữ văn cho học sinh. Thành lập Câu lạc bộ Văn học nghệ thuật tại mỗi trường và phát động phong trào đọc sách, phấn đấu đạt trên 85% học sinh có kỹ năng tự học và tự đọc hiểu văn bản đạt chuẩn trước năm học 2022-2023 dưới sự hướng dẫn của Đoàn Thanh niên và giáo viên bộ môn.

Năm là, tăng cường đầu tư cơ sở vật chất và kiến tạo môi trường học tập hiện đại. Huy động các nguồn lực xã hội hóa để nâng cấp 100% phòng học có thiết bị nghe nhìn, bổ sung hơn 500 đầu sách tham khảo cho thư viện trường học trong giai đoạn 2021-2025 do Hội đồng trường chủ trì thực hiện.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang giá trị ứng dụng cao cho nhiều nhóm đối tượng trong hệ thống giáo dục:

  • Cán bộ quản lý trường THPT (Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng): Sử dụng bộ công cụ và quy trình 5 bước quản lý để xây dựng kế hoạch nhà trường, phân công nhiệm vụ chuyên môn và thiết lập cơ chế giám sát chất lượng giảng dạy thích ứng với Chương trình 2018.
  • Tổ trưởng chuyên môn và Giáo viên dạy môn Ngữ văn: Khai thác khung ma trận bài học theo chủ đề, phương pháp xây dựng đề kiểm tra đánh giá năng lực và các hình thức tổ chức hoạt động trải nghiệm văn học vào thực tế lớp học.
  • Chuyên viên quản lý giáo dục tại Phòng và Sở Giáo dục và Đào tạo: Tham khảo nguồn số liệu khảo sát thực chứng để hoạch định chính sách bồi dưỡng cán bộ, phân bổ nguồn lực thiết bị cho các cụm trường vùng nông thôn.
  • Học viên cao học và Nghiên cứu sinh chuyên ngành Quản lý giáo dục: Tiếp cận khung lý thuyết chu trình quản lý, phương pháp chọn mẫu hỗn hợp và mô hình phân tích định lượng làm tài liệu nghiên cứu tham khảo có giá trị học thuật.

Câu hỏi thường gặp

Mục tiêu cốt lõi của nghiên cứu quản lý dạy học môn Ngữ văn tại huyện Lương Tài là gì?
Nghiên cứu nhằm đánh giá toàn diện thực trạng giảng dạy của 28 giáo viên và việc học của 500 học sinh tại 2 trường THPT, từ đó đề xuất 5 nhóm biện pháp quản lý giúp nhà trường chuyển đổi thành công sang Chương trình Giáo dục phổ thông 2018.

Cỡ mẫu khảo sát trong luận văn có đảm bảo tính đại diện khoa học hay không?
Cỡ mẫu nghiên cứu bao phủ 100% giáo viên môn Ngữ văn trên toàn huyện (28/28 người) và 500 học sinh được lựa chọn ngẫu nhiên phân tầng theo 3 khối lớp, đảm bảo tính đại diện tuyệt đối cho cấp THPT tại địa bàn huyện Lương Tài.

Điểm khác biệt căn bản giữa quản lý dạy học Ngữ văn truyền thống và chương trình mới là gì?
Quản lý truyền thống tập trung vào giám sát việc truyền đạt đủ kiến thức bài giảng có sẵn, trong khi quản lý theo chương trình mới tập trung kiểm soát quá trình hình thành 4 kỹ năng đọc, viết, nói, nghe và phẩm chất nhân cách của học sinh.

Biện pháp nào giữ vai trò then chốt trong hệ thống giải pháp của luận văn?
Biện pháp bồi dưỡng giáo viên đổi mới phương pháp dạy học gắn liền với đổi mới khâu kiểm tra đánh giá bằng ngữ liệu mở giữ vai trò đòn bẩy then chốt, quyết định trực tiếp đến sự thay đổi cách học của học sinh.

Mô hình giải pháp đề xuất có thể nhân rộng sang các địa phương khác không?
Hệ thống 5 biện pháp quản lý được xây dựng dựa trên chu trình quản trị khoa học nên hoàn toàn có thể chuyển giao và áp dụng hiệu quả cho các trường THPT tại các huyện nông thôn có đặc điểm kinh tế - xã hội tương đồng.

Kết luận

  • Hệ thống hóa hoàn chỉnh khung lý luận về quản lý hoạt động dạy học môn Ngữ văn theo mô hình phát triển năng lực tại trường trung học phổ thông.
  • Cung cấp bức tranh thực trạng chân thực với 100% giáo viên đạt chuẩn đại học và sau đại học, đồng thời chỉ rõ những điểm nghẽn về phương pháp và cơ sở vật chất tại huyện Lương Tài.
  • Đề xuất hệ thống 05 nhóm giải pháp quản lý đồng bộ từ mục tiêu, nội dung, phương pháp, kiểm tra đánh giá đến môi trường sư phạm.
  • Hoàn thành lộ trình kiểm chứng tính khả thi và tính cần thiết của các biện pháp quản lý trước thềm triển khai Chương trình GDPT mới giai đoạn 2021-2025.
  • Kêu gọi các cấp quản lý giáo dục và đội ngũ giáo viên khẩn trương chuyển đổi tư duy quản trị, tích cực ứng dụng công nghệ thông tin và lấy học sinh làm trung tâm để kiến tạo chất lượng giáo dục thực chất và bền vững.