Tổng quan nghiên cứu

Kể từ khi công cuộc Đổi mới được khởi xướng năm 1986 và quyền tự do kinh doanh được hiến định tại Điều 57 Hiến pháp năm 1992, khu vực kinh tế tư nhân tại Việt Nam đã có những bước tiến vượt bậc, với tốc độ gia tăng số lượng doanh nghiệp đăng ký mới đạt bình quân trên 20% mỗi năm. Tuy nhiên, tính đến giai đoạn năm 2013, ước tính vẫn có khoảng 40% doanh nghiệp và nhà đầu tư gặp trở ngại từ hệ thống thủ tục hành chính, giấy phép con và các rào cản gia nhập thị trường. Thực tiễn áp dụng pháp luật bộc lộ sự giằng co gay gắt giữa tư duy quản lý "tiền kiểm" (chỉ được làm những gì cơ quan nhà nước cho phép) và nguyên tắc thị trường hiện đại (được tự do kinh doanh tất cả những ngành nghề mà pháp luật không cấm).

Mục tiêu trọng tâm của luận văn là làm sáng tỏ những vấn đề lý luận nền tảng về quyền tự do kinh doanh, đồng thời đánh giá toàn diện thực trạng các quy định pháp luật điều chỉnh hoạt động đầu tư và thương mại tại Việt Nam. Trên cơ sở đó, nghiên cứu xác lập 5 nhóm biện pháp bảo đảm thực thi quyền tự do kinh doanh, bao gồm: quyền tự do gia nhập thị trường, quyền tự quyết nội bộ, quyền bảo vệ sở hữu tài sản, quyền tự do hợp đồng và quyền tự do cạnh tranh lành mạnh.

Phạm vi nghiên cứu tập trung vào hệ thống pháp luật kinh tế Việt Nam giai đoạn từ năm 1992 đến năm 2013, đặt trọng tâm vào Luật Doanh nghiệp năm 2005, Luật Đầu tư năm 2005 cùng các cam kết quốc tế song phương và đa phương. Nghiên cứu mang lại giá trị lý luận và thực tiễn sâu sắc, cung cấp cơ sở khoa học tin cậy giúp các nhà lập pháp hoạch định lộ trình cải cách thể chế, nâng cao chỉ số thuận lợi kinh doanh và thúc đẩy năng lực cạnh tranh quốc gia.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng lý thuyết tự do hóa kinh tế cổ điển của Adam Smith, khẳng định rằng tự do kinh tế bao gồm tự do chọn nghề, tự do sở hữu tư liệu sản xuất và tự do cạnh tranh được pháp luật bảo đảm, là động lực cốt lõi giải phóng sức sản xuất của toàn xã hội. Bên cạnh đó, tác giả kết hợp lý thuyết Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa tại Việt Nam, nhấn mạnh quyền tự do kinh doanh không phải là sự ban phát từ Nhà nước mà là quyền tự nhiên của con người được Nhà nước thể chế hóa, thừa nhận và bảo hộ bằng pháp luật.

Khung phân tích của luận văn xoay quanh 5 khái niệm cốt lõi:

  • Kinh doanh: Việc thực hiện liên tục một, một số hoặc tất cả các công đoạn của quá trình đầu tư, từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ nhằm mục đích sinh lợi (khoản 2 Điều 4 Luật Doanh nghiệp năm 2005).
  • Đầu tư: Việc nhà đầu tư bỏ vốn bằng các loại tài sản hữu hình hoặc vô hình để hình thành tài sản tiến hành các hoạt động đầu tư sinh lợi (khoản 1 Điều 3 Luật Đầu tư năm 2005).
  • Quyền tự do kinh doanh: Khả năng xử sự có ý thức của chủ thể kinh doanh được pháp luật thừa nhận, đồng thời là nghĩa vụ của Nhà nước trong việc thiết lập hành lang pháp lý an toàn.
  • Quyền sở hữu tài sản: Bao gồm 3 quyền năng chiếm hữu, sử dụng và định đoạt tài sản (Điều 164 Bộ luật Dân sự năm 2005).
  • Tự do hợp đồng: Quyền tự nguyện, bình đẳng thỏa thuận thiết lập các quan hệ pháp lý mà không bị áp đặt ý chí trái pháp luật (Điều 389 Bộ luật Dân sự năm 2005).

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử để phân tích sự vận động của pháp luật kinh tế theo yêu cầu khách quan của nền kinh tế thị trường. Cỡ mẫu nghiên cứu bao gồm việc rà soát toàn diện 8 đạo luật nền tảng (Hiến pháp năm 1992 sửa đổi năm 2001, Luật Doanh nghiệp năm 2005, Luật Đầu tư năm 2005, Bộ luật Dân sự năm 2005, Luật Cạnh tranh năm 2004, Luật Thương mại năm 2005, Luật Chứng khoán năm 2006, Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2004) cùng hơn 30 văn bản dưới luật (tiêu biểu như Nghị định 108/2006/NĐ-CP, Quyết định 10/2007/QĐ-TTg).

Phương pháp phân tích - tổng hợp quy phạm kết hợp phương pháp so sánh luật học (đối chiếu quy định của Việt Nam với pháp luật Hoa Kỳ và Trung Quốc) được lựa chọn nhằm bóc tách các bất cập nội tại. Việc lựa chọn phương pháp phân tích quy phạm chuyên sâu là tối ưu nhất vì cho phép đánh giá chính xác tính tương thích giữa các điều luật thực định với chuẩn mực thương mại quốc tế (WTO, ASEAN) trong giai đoạn nghiên cứu 2005 - 2013.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, tồn tại sự thiếu đồng bộ và mâu thuẫn trực tiếp giữa Luật Doanh nghiệp năm 2005 và Luật Đầu tư năm 2005 về quy chế chủ thể. Cụ thể, khoản 4 Điều 13 Luật Doanh nghiệp năm 2005 quy định cấm 7 nhóm đối tượng tham gia thành lập và quản lý doanh nghiệp (cán bộ, công chức, sĩ quan lực lượng vũ trang...), nhưng Luật Đầu tư năm 2005 lại không có quy định hạn chế tương ứng đối với hoạt động bỏ vốn đầu tư. Sự thiếu nhất quán này tạo ra khoảng trống pháp lý trong khoảng 30% trường hợp áp dụng luật trên thực tế khi xác định tư cách pháp lý của nhà đầu tư.

Thứ hai, cơ chế đăng ký ngành nghề kinh doanh theo mã cấp 4 tại Quyết định 10/2007/QĐ-TTg và Quyết định 337/QĐ-BKH vô hình trung biến nguyên tắc hiến định "được kinh doanh những gì pháp luật không cấm" thành "chỉ được kinh doanh những gì có tên trong danh mục". Nếu ngành nghề dự kiến kinh doanh chưa được mã hóa trong hệ thống phân ngành kinh tế, cơ quan đăng ký kinh doanh sẽ từ chối cấp phép, làm hạn chế khoảng 25% các ý tưởng kinh doanh và mô hình dịch vụ mới.

Thứ ba, cơ chế bảo vệ quyền sở hữu và kiểm soát giao dịch tư lợi tại công ty cổ phần còn nhiều sơ hở. Điều 120 Luật Doanh nghiệp năm 2005 quy định hợp đồng giữa công ty với cổ đông sở hữu trên 35% tổng số cổ phần phổ thông phải được Đại hội đồng cổ đông hoặc Hội đồng quản trị chấp thuận. Tuy nhiên, việc trao quyền quyết định cho Hội đồng quản trị - nơi tập hợp những người nắm quyền chi phối - dẫn đến nguy cơ trục lợi nội bộ tại hơn 50% doanh nghiệp chưa đại chúng hóa.

Thứ tư, khung pháp lý về giải quyết tranh chấp kinh doanh bộc lộ rào cản lớn về tố tụng. Thời hiệu khởi kiện 2 năm kể từ ngày quyền và lợi ích hợp pháp bị xâm phạm theo điểm a khoản 2 Điều 159 Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2004 là quá ngắn, khiến khoảng 15-20% doanh nghiệp mất quyền khởi kiện trong quá trình thương lượng. Ngoài ra, tỷ lệ thi hành án kinh tế thành công trên thực tế chỉ đạt dưới 45%, làm giảm đáng kể hiệu lực bảo đảm quyền tài sản của nhà đầu tư.

+-------------------------------------------------------------------------+
|                  CÁC RÀO CẢN ĐỐI VỚI TỰ DO KINH DOANH                   |
+------------------------------------+------------------------------------+
| Lĩnh vực pháp lý                   | Bất cập thực tiễn                  |
+------------------------------------+------------------------------------+
| 1. Gia nhập thị trường             | Mã ngành cấp 4 khống chế quyền KD  |
| 2. Quy chế chủ thể                 | Xung đột giữa Luật DN và Luật ĐT   |
| 3. Quản trị nội bộ                 | Sơ hở kiểm soát giao dịch tư lợi   |
| 4. Giải quyết tranh chấp           | Thời hiệu 2 năm & thi hành án thấp |
+------------------------------------+------------------------------------+

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân căn bản của các hạn chế trên xuất phát từ tư duy quản lý hành chính bao cấp còn đè nặng lên hoạt động lập pháp kinh tế. Các cơ quan quản lý nhà nước thường có xu hướng ban hành điều kiện kinh doanh để thuận tiện cho công tác quản lý thay vì bảo vệ quyền tự do của doanh nghiệp.

Khi so sánh với pháp luật của Hoa Kỳ và Trung Quốc, cả hai quốc gia này đều áp dụng triệt để nguyên tắc danh mục loại trừ (Negative List) - chỉ ban hành danh mục cấm hoặc hạn chế tiếp cận thị trường rõ ràng, các lĩnh vực còn lại nhà đầu tư được toàn quyền tự do khởi sự kinh doanh. Nghiên cứu khẳng định việc minh bạch hóa danh mục điều kiện đầu tư và giảm thiểu các rào cản tiền kiểm là nhân tố sống còn để thu hút dòng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) và kích hoạt nguồn vốn tư nhân trong nước.

Đề xuất và khuyến nghị

  1. Sửa đổi, hợp nhất và đồng bộ hóa Luật Doanh nghiệp và Luật Đầu tư: Quốc hội cần khẩn trương sửa đổi các quy định chồng chéo giữa hai luật, bãi bỏ hoàn toàn yêu cầu ghi ngành nghề kinh doanh trên Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; chuyển đổi triệt để sang phương pháp tiếp cận chọn - bỏ (chỉ quy định ngành nghề cấm và kinh doanh có điều kiện), cắt giảm tối thiểu 40% giấy phép con không cần thiết trong giai đoạn 2014 - 2016.
  2. Hoàn thiện chế định pháp luật về bảo đảm quyền sở hữu tài sản: Bộ Tư pháp phối hợp cùng Bộ Kế hoạch và Đầu tư chuẩn hóa khái niệm tài sản vô hình và quyền tài sản trong Bộ luật Dân sự; hạ tỷ lệ biểu quyết chấp thuận giao dịch tư lợi tại Điều 120 Luật Doanh nghiệp từ 35% xuống ngưỡng 20-25% nhằm bảo vệ quyền lợi của cổ đông thiểu số trong giai đoạn 2014 - 2017.
  3. Tăng cường cơ chế bảo đảm tự do hợp đồng và kiểm soát độc quyền nhà nước: Cục Quản lý Cạnh tranh (Bộ Công Thương) cần tăng cường thanh tra, xử lý triệt để các hành vi lạm dụng vị trí độc quyền của các tập đoàn, tổng công ty nhà nước trong phân phối dịch vụ công ích (điện, nước, viễn thông); nâng tỷ lệ đàm phán hợp đồng bình đẳng đạt trên 90% trước năm 2018.
  4. Cải cách thủ tục tố tụng và nâng cao tỷ lệ thi hành án kinh tế: Tòa án nhân dân tối cao kiến nghị kéo dài thời hiệu khởi kiện tranh chấp kinh doanh thương mại từ 2 năm lên 3-5 năm; hoàn thiện Luật Thi hành án dân sự với quy trình thi hành án thương mại đặc thù nhằm nâng tỷ lệ thi hành án thành công lên trên 75% vào năm 2020.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

  • Cơ quan lập pháp và cơ quan tham mưu chính sách: Các chuyên viên của Ủy ban Pháp luật, Ủy ban Kinh tế của Quốc hội, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tư pháp có thể sử dụng luận văn làm tài liệu nghiên cứu phục vụ dự thảo sửa đổi Luật Doanh nghiệp và Luật Đầu tư.
  • Luật sư, trọng tài viên và chuyên gia tư vấn pháp lý: Các văn phòng luật sư có thể khai thác các luận điểm về xung đột luật, rủi ro giao dịch tư lợi và tự do hợp đồng để tư vấn cấu trúc M&A, giải quyết tranh chấp thương mại cho thân chủ.
  • Cộng đồng nhà đầu tư và lãnh đạo doanh nghiệp: Giúp các chủ doanh nghiệp hiểu rõ giới hạn quyền năng sở hữu tài sản, quyền tự quyết nội bộ và các biện pháp tự bảo vệ quyền lợi hợp pháp trước hành vi hành chính trái luật.
  • Giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên ngành Luật: Cung cấp tài liệu tham khảo có giá trị học thuật cao cho các học phần Luật Kinh tế, Luật Thương mại, Luật So sánh tại các trường đại học đào tạo luật trên toàn quốc.

Câu hỏi thường gặp

Quyền tự do kinh doanh của nhà đầu tư bao gồm những nội dung căn bản nào? Quyền tự do kinh doanh bao gồm 5 nội dung chính: quyền tự do thành lập doanh nghiệp và lựa chọn ngành nghề; quyền tự quyết các vấn đề quản trị nội bộ; quyền được bảo vệ sở hữu tài sản và vốn đầu tư; quyền tự do giao kết hợp đồng và quyền tự do cạnh tranh lành mạnh theo pháp luật.

Tại sao việc bắt buộc đăng ký mã ngành cấp 4 lại cản trở quyền tự do kinh doanh? Theo Quyết định 10/2007/QĐ-TTg, việc chỉ cho phép doanh nghiệp hoạt động trong các mã ngành được nhà nước định danh trước đã tước bỏ quyền kinh doanh những ngành nghề mới xuất hiện trong thực tiễn nhưng chưa kịp cập nhật vào hệ thống kinh tế, trái với tinh thần Hiến pháp.

Pháp luật Việt Nam bảo hộ tài sản của nhà đầu tư nước ngoài thông qua những cam kết nào? Điều 6 Luật Đầu tư năm 2005 cam kết vốn và tài sản hợp pháp của nhà đầu tư không bị quốc hữu hóa hoặc tịch thu hành chính; trường hợp trưng mua, trưng dụng vì lý do quốc phòng an ninh sẽ được bồi thường theo giá thị trường bằng ngoại tệ tự do chuyển đổi ra nước ngoài.

Điểm hạn chế lớn nhất trong quy định kiểm soát giao dịch tư lợi tại Điều 120 Luật Doanh nghiệp 2005 là gì? Điều 120 cho phép Hội đồng quản trị phê duyệt các giao dịch với người có liên quan. Vì Hội đồng quản trị thường đại diện cho nhóm cổ đông lớn nên quy định này dễ bị lạm dụng để thông qua các hợp đồng chuyển giá, gây thiệt hại nghiêm trọng cho quyền lợi cổ đông nhỏ.

Thời hiệu khởi kiện 2 năm tại Điều 159 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2004 gây bất lợi gì cho nhà đầu tư? Thời hạn 2 năm là quá ngắn đối với các tranh chấp đầu tư phức tạp. Khi các bên ưu tiên thương lượng hoặc hòa giải ngoài tòa án, thời gian kéo dài dễ làm hết thời hiệu khởi kiện, khiến nhà đầu tư bị tước mất quyền yêu cầu tòa án bảo vệ quyền tài sản.

Kết luận

  • Luận văn hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quyền tự do kinh doanh như một quyền con người cơ bản trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
  • Đánh giá sâu sắc thực trạng 5 trụ cột bảo đảm quyền tự do kinh doanh theo Luật Doanh nghiệp năm 2005, Luật Đầu tư năm 2005 và các đạo luật liên quan.
  • Chỉ rõ 4 nhóm rào cản thực tế: mâu thuẫn văn bản luật, rào cản mã ngành cấp 4, sơ hở quản trị nội bộ và điểm nghẽn tố tụng thi hành án.
  • Đề xuất lộ trình và 4 nhóm giải pháp đột phá, tập trung vào hoàn thiện thể chế và nâng cao năng lực thực thi pháp luật kinh tế giai đoạn 2014 - 2020.
  • Đây là công trình nghiên cứu chuyên khảo có giá trị cao; các nhà nghiên cứu và cơ quan quản lý nên tiếp tục khai thác để thúc đẩy cải cách môi trường kinh doanh minh bạch, bình đẳng và hội nhập quốc tế.