Tổng quan nghiên cứu

Khoa học và công nghệ từ cuối thập niên 1970 đến nay đã khẳng định vai trò là động lực then chốt quyết định tốc độ tăng trưởng kinh tế và năng lực cạnh tranh quốc gia. Tại Việt Nam, sau hơn 25 năm thực hiện công cuộc Đổi mới, đặc biệt là giai đoạn 2000 - 2012 kể từ khi Luật Khoa học và Công nghệ năm 2000 chính thức có hiệu lực, nền kinh tế đã có những bước chuyển mình mạnh mẽ. Tuy nhiên, thị trường khoa học và công nghệ nước ta vẫn đang ở giai đoạn sơ khai, phân tán và chưa hình thành một chỉnh thể hoàn thiện theo đúng nghĩa của kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của luận văn là giải quyết mâu thuẫn giữa yêu cầu đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa với thực trạng vai trò quản lý của Nhà nước đối với thị trường khoa học và công nghệ còn nhiều lúng túng, mờ nhạt và thiếu tính đồng bộ. Mục tiêu của công trình là hệ thống hóa cơ sở lý luận về vai trò của Nhà nước với tư cách là người kiến tạo và khắc phục các khuyết tật thị trường; phân tích thực trạng quản lý nhà nước trong giai đoạn 2000 - 2012; từ đó đúc kết bài học kinh nghiệm quốc tế và đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả can thiệp vĩ mô của Nhà nước.

Phạm vi nghiên cứu tập trung vào không gian kinh tế Việt Nam trong tiến trình hội nhập quốc tế sau khi gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), với mốc thời gian trọng tâm từ năm 2000 đến năm 2012. Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn sâu sắc, cung cấp luận cứ khoa học để hoàn thiện thể chế kinh tế, hướng tới mục tiêu nâng mức đóng góp của năng suất nhân tố tổng hợp (TFP) vào tăng trưởng tổng sản phẩm quốc nội (GDP) vượt ngưỡng 35%, đồng thời thúc đẩy giá trị giao dịch công nghệ tăng trưởng từ 15% đến 20% mỗi năm.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng có chọn lọc các học thuyết kinh tế kinh điển làm nền tảng phân tích:

  • Học thuyết bàn tay vô hình của Adam Smith về sự vận hành tự điều chỉnh của quy luật thị trường.
  • Học thuyết điều chỉnh kinh tế vĩ mô của John Maynard Keynes nhấn mạnh vai trò can thiệp của Nhà nước khi thị trường thất bại.
  • Học thuyết kinh tế hỗn hợp của Paul Samuelson về sự kết hợp giữa cơ chế thị trường và sự điều tiết của chính phủ.

Khung phân tích của đề tài xoay quanh các khái niệm và cấu trúc lý luận cốt lõi:

  • Bản chất công nghệ: Công nghệ là tập hợp các giải pháp kỹ thuật biến đổi nguồn lực thành sản phẩm theo nhu cầu thị trường, cấu thành từ 4 thành phần hữu cơ gồm kỹ thuật phần cứng (Technoware), thông tin phi vật thể (Inforeware), năng lực con người (Humanware) và tổ chức quản trị (Orgaware).
  • Hàng hóa khoa học - công nghệ: Bao gồm 7 nhóm sản phẩm (Li-xăng/Pa-tăng sáng chế; kết quả nghiên cứu và phát triển tiềm năng; bí mật công nghệ; dịch vụ kỹ thuật; dịch vụ R&D theo đơn đặt hàng; thiết bị gắn liền công nghệ; và chuyển giao toàn bộ hoặc từng phần doanh nghiệp). Loại hàng hóa này mang đặc tính của hàng hóa công cộng với tính không thể cạnh tranh trong tiêu dùng và khó ngăn cản tiếp cận, đòi hỏi phải được xác lập quyền sở hữu trí tuệ để giao dịch.
  • Thị trường khoa học - công nghệ: Môi trường trao đổi, mua bán sản phẩm và dịch vụ công nghệ gắn liền với các quy luật giá trị, cung cầu, cạnh tranh và hệ thống thể chế điều tiết.
  • Vai trò của Nhà nước: Đảm nhiệm 4 chức năng trụ cột gồm tạo lập môi trường pháp lý, khắc phục các khuyết tật thị trường (độc quyền, ngoại ứng tiêu cực, bất cân xứng thông tin), định hướng điều tiết vĩ mô, và kiểm tra giám sát.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu của luận văn được tổng hợp từ hơn 50 văn bản quy phạm pháp luật, hệ thống số liệu niên giám thống kê của Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, cùng các báo cáo chuyên đề giai đoạn 2000 - 2012.

Đề tài sử dụng phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử của chủ nghĩa Mác - Lênin. Các phương pháp nghiên cứu cụ thể bao gồm:

  • Phương pháp lịch sử kết hợp logic để theo dõi tiến trình hình thành chính sách công nghệ.
  • Phương pháp phân tích và tổng hợp để xử lý các học thuyết kinh tế và kinh nghiệm quốc tế từ Trung Quốc, Hàn Quốc.
  • Phương pháp phân tích định tính và định lượng nhằm kiểm chứng thực trạng giao dịch hàng hóa công nghệ.
  • Phương pháp tiếp cận hệ thống và phương pháp dự báo xu hướng phát triển.

Cỡ mẫu nghiên cứu bao gồm 120 báo cáo khoa học chuyên ngành, tài liệu hội thảo quốc gia và 15 chuyên đề nghiên cứu thực tế tại các viện nghiên cứu, trường đại học trọng điểm và khu công nghệ cao. Phương pháp chọn mẫu phi ngẫu nhiên có chủ đích được áp dụng nhằm tập trung vào các chủ thể có tỷ trọng chuyển giao công nghệ lớn nhất.

Lý do lựa chọn tổ hợp phương pháp này là nhằm đảm bảo tính khách quan khoa học, giúp đo lường chính xác tác động của thể chế vĩ mô đến cung - cầu công nghệ, từ đó loại bỏ các đánh giá cảm tính và nâng cao độ tin cậy của các kiến nghị chính sách.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình khảo sát thực trạng vai trò của Nhà nước trong phát triển thị trường khoa học và công nghệ giai đoạn 2000 - 2012 đã làm sáng tỏ 4 phát hiện quan trọng:

  1. Hệ thống khung pháp lý đã hình thành với hơn 6 đạo luật nền tảng gồm Luật Khoa học và Công nghệ năm 2000, Luật Sở hữu trí tuệ năm 2005 (sửa đổi năm 2009), Luật Chuyển giao công nghệ năm 2006, Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật năm 2006, Luật Chất lượng sản phẩm hàng hóa năm 2007 và Luật Công nghệ cao năm 2008. Dẫu vậy, độ trễ chính sách trong việc ban hành thông tư hướng dẫn còn kéo dài từ 2 đến 3 năm, làm giảm hiệu lực thi hành thực tế.
  2. Nguồn cung công nghệ nội sinh còn nhiều hạn chế và phân tán. Ước tính có khoảng 70% kết quả nghiên cứu từ các đề tài sử dụng ngân sách nhà nước chưa thể thương mại hóa, chỉ dừng lại ở dạng báo cáo nghiệm thu hoặc mô hình thử nghiệm trong phòng thí nghiệm.
  3. Cầu công nghệ từ khu vực doanh nghiệp rất yếu. Tỷ lệ doanh nghiệp chủ động trích lập từ 5% đến 10% doanh thu cho hoạt động nghiên cứu và phát triển chỉ chiếm dưới 15% tổng số doanh nghiệp đang hoạt động; hơn 80% dây chuyền sản xuất của các doanh nghiệp vừa và nhỏ vẫn ở mức công nghệ trung bình hoặc lạc hậu.
  4. Mạng lưới tổ chức trung gian và hạ tầng kỹ thuật thị trường còn sơ khai. Số lượng các sàn giao dịch công nghệ vận hành chuyên nghiệp mới chỉ đáp ứng được khoảng 10% đến 15% nhu cầu kết nối cung - cầu thực tế của thị trường; thiếu vắng các tổ chức thẩm định giá công nghệ độc lập.

Thảo luận kết quả

Thực trạng trên bắt nguồn từ việc quản lý nhà nước đối với lĩnh vực khoa học - công nghệ trong thời gian dài còn mang nặng tính hành chính bao cấp. Cơ chế tự chủ tài chính cho các tổ chức R&D theo tinh thần Nghị định 115/2005/NĐ-CP được triển khai chậm chạp do vướng mắc về quản lý tài sản công. Nhà nước chưa tạo ra đủ sức ép cạnh tranh buộc các doanh nghiệp phải liên tục đổi mới công nghệ để tồn tại.

Khi so sánh với kinh nghiệm quốc tế, Trung Quốc từ năm 1985 đã thực hiện cắt giảm mạnh trợ cấp hành chính cho các viện nghiên cứu, thành lập Quỹ Khoa học Tự nhiên Quốc gia năm 1986 và sáp nhập hàng loạt viện R&D vào các tập đoàn công nghiệp, qua đó nâng tỷ lệ thương mại hóa công nghệ lên trên 80%. Tương tự, Hàn Quốc đã thành công nhờ chính sách hỗ trợ tín dụng và ưu đãi thuế có trọng tâm cho các tập đoàn công nghệ quy mô lớn.

Dữ liệu nghiên cứu cho thấy sự cần thiết phải biểu diễn thực trạng qua các bảng thống kê và biểu đồ phân tích trực quan. Cụ thể, biểu đồ phân bổ nguồn vốn đầu tư công sẽ phản ánh rõ nét sự chênh lệch giữa tỷ lệ ngân sách nhà nước dành cho KH&CN (duy trì ở mức khoảng 2% tổng chi ngân sách hàng năm) so với mức đóng góp của khu vực doanh nghiệp tư nhân. Đồng thời, bảng tổng hợp số lượng văn bằng bảo hộ sở hữu trí tuệ được cấp qua từng năm sẽ là bằng chứng rõ ràng nhất về tốc độ gia tăng tài sản trí tuệ thương mại trên thị trường.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm nâng cao vai trò của Nhà nước trong việc thúc đẩy thị trường khoa học và công nghệ phát triển nhanh và bền vững, luận văn đưa ra 4 nhóm giải pháp chủ yếu:

  1. Hoàn thiện môi trường thể chế và chính sách vĩ mô: Tiến hành rà soát, sửa đổi và đồng bộ hóa 100% các văn bản quy phạm pháp luật về sở hữu trí tuệ, chuyển giao công nghệ và cạnh tranh; áp dụng chính sách miễn giảm từ 30% đến 50% thuế thu nhập doanh nghiệp cho các khoản đầu tư đổi mới công nghệ và thương mại hóa sáng chế. Cơ quan thực hiện: Bộ Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính và Bộ Tư pháp; Lộ trình thực hiện: Giai đoạn 2012 - 2015.
  2. Đẩy mạnh cơ chế tự chủ và thương mại hóa kết quả R&D: Chuyển đổi toàn bộ các tổ chức nghiên cứu ứng dụng công lập sang mô hình doanh nghiệp khoa học công nghệ tự chủ tài chính; đặt mục tiêu tối thiểu 30% đề tài nghiên cứu cấp bộ và cấp nhà nước phải có hợp đồng chuyển giao ứng dụng trước khi cấp vốn giai đoạn tiếp theo. Cơ quan thực hiện: Các Bộ, ngành chủ quản và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố; Lộ trình thực hiện: Giai đoạn 2013 - 2018.
  3. Phát triển mạng lưới tổ chức trung gian và sàn giao dịch công nghệ: Xây dựng và đưa vào vận hành 5 sàn giao dịch công nghệ trọng điểm quốc gia tại Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh, Đà Nẵng, Cần Thơ và Hải Phòng; đào tạo và cấp chứng chỉ hành nghề cho hơn 1.000 chuyên gia tư vấn định giá và môi giới công nghệ. Cơ quan thực hiện: Cục Phát triển thị trường và doanh nghiệp khoa học công nghệ; Lộ trình thực hiện: Giai đoạn 2014 - 2020.
  4. Đổi mới cơ chế tài chính và quỹ đầu tư mạo hiểm: Thành lập Quỹ Đổi mới Công nghệ Quốc gia với quy mô vốn tối thiểu 1.000 tỷ đồng; thực hiện cơ chế hỗ trợ không hoàn lại đến 50% kinh phí cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ tiếp nhận chuyển giao công nghệ cao. Cơ quan thực hiện: Bộ Tài chính phối hợp Ngân hàng Nhà nước và Bộ Khoa học và Công nghệ; Lộ trình thực hiện: Giai đoạn 2013 - 2020.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho 4 nhóm đối tượng chính:

  1. Cơ quan quản lý nhà nước và cán bộ hoạch định chính sách: Luận văn cung cấp cơ sở khoa học và thực tiễn để rà soát, xây dựng chiến lược phát triển thị trường khoa học - công nghệ đến năm 2020 và tầm nhìn 2030 cho 63 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; hỗ trợ sửa đổi các luật chuyên ngành bảo đảm tính đồng bộ với thông lệ quốc tế.
  2. Lãnh đạo các viện nghiên cứu và trường đại học: Giúp các nhà quản lý học thuật nắm vững quy trình thương mại hóa sản phẩm R&D, xác lập quyền sở hữu công nghiệp và xây dựng đề án chuyển đổi sang mô hình doanh nghiệp khởi nguồn công nghệ tự chủ 100% kinh phí hoạt động.
  3. Ban điều hành doanh nghiệp và các hiệp hội ngành nghề: Cung cấp góc nhìn toàn diện về các gói chính sách ưu đãi tài chính, thuế và thủ tục đăng ký sở hữu trí tuệ; hỗ trợ doanh nghiệp lựa chọn các kênh tiếp cận công nghệ thông qua hệ thống Techmart để đổi mới từ 15% đến 20% thiết bị sản xuất định kỳ.
  4. Giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên cao học: Luận văn là tài liệu tham khảo chất lượng cao phục vụ giảng dạy và nghiên cứu các học phần Kinh tế chính trị, Quản lý kinh tế và Kinh tế học phát triển trong các cơ sở giáo dục đại học trên cả nước.

Câu hỏi thường gặp

  1. Tại sao Nhà nước phải giữ vai trò kiến tạo và điều tiết thị trường khoa học và công nghệ tại Việt Nam? Thị trường khoa học - công nghệ có tính chất đặc thù với nhiều khuyết tật nội tại như thông tin bất cân xứng, tính rủi ro cao và ngoại ứng tích cực lan tỏa. Nếu thiếu sự can thiệp của Nhà nước thông qua việc đầu tư khoảng 2% ngân sách hàng năm và thiết lập hành lang pháp lý, các bên cung - cầu sẽ không đủ nguồn lực và niềm tin để thực hiện giao dịch.

  2. Hàng hóa khoa học - công nghệ có những điểm khác biệt căn bản nào so với hàng hóa tiêu dùng thông thường? Hàng hóa khoa học - công nghệ tồn tại ở cả dạng vật thể lẫn phi vật thể qua 4 thành phần công nghệ, có tính chất của hàng hóa công cộng và việc định giá phụ thuộc chặt chẽ vào giá trị sử dụng thực tiễn. Việc lưu thông 7 nhóm hàng hóa này trên thị trường bắt buộc phải gắn liền với cơ chế bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ theo quy định pháp luật.

  3. Việt Nam có thể vận dụng bài học then chốt nào từ quá trình cải cách thị trường công nghệ của Trung Quốc? Bài học cốt lõi là kiên quyết chuyển đổi các viện R&D công lập sang cơ chế thị trường bằng cách giảm dần bao cấp từ năm 1985 và sáp nhập viện nghiên cứu vào doanh nghiệp. Đồng thời, Trung Quốc đã thành lập Quỹ Khoa học Tự nhiên Quốc gia từ năm 1986 để tài trợ theo cơ chế cạnh tranh, giúp hơn 80% kết quả nghiên cứu nhanh chóng đi vào đời sống sản xuất.

  4. Nguyên nhân chính khiến các doanh nghiệp Việt Nam chưa mặn mà với công nghệ nội sinh là gì? Nguyên nhân chủ yếu là do khoảng 70% kết quả nghiên cứu trong nước chưa hoàn thiện về mặt công nghệ để áp dụng ngay vào sản xuất quy mô lớn. Bên cạnh đó, hệ thống tổ chức trung gian và dịch vụ thẩm định giá công nghệ mới chỉ đáp ứng dưới 15% nhu cầu, khiến doanh nghiệp e ngại rủi ro và lựa chọn giải pháp nhập khẩu máy móc đồng bộ từ nước ngoài.

  5. Cần triển khai những giải pháp trọng tâm nào để tăng cường công tác kiểm tra, giám sát thị trường khoa học - công nghệ? Nhà nước cần nâng cao năng lực cho lực lượng thanh tra chuyên ngành khoa học và công nghệ tại 63 tỉnh thành, thực hiện kiểm định nghiêm ngặt 100% công nghệ chuyển giao nhập khẩu nhằm ngăn chặn nguy cơ nhập khẩu rác thải công nghệ lạc hậu, đồng thời áp dụng mức chế tài xử phạt vi phạm sở hữu trí tuệ đủ sức răn đe để bảo vệ quyền lợi người mua.

Kết luận

  • Luận văn đã luận giải sâu sắc tính tất yếu khách quan của sự can thiệp nhà nước đối với việc hình thành và phát triển thị trường khoa học - công nghệ trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
  • Đánh giá toàn diện thực trạng thực thi 4 chức năng quản lý vĩ mô của Nhà nước giai đoạn 2000 - 2012, chỉ rõ những bước tiến về thể chế cũng như các điểm nghẽn về cung - cầu và dịch vụ trung gian.
  • Đúc kết các bài học kinh nghiệm quốc tế giá trị từ Trung Quốc và Hàn Quốc về tái cấu trúc hệ thống R&D và thiết lập các quỹ tài chính mạo hiểm.
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp có tính hành động cao gắn liền với lộ trình 2012 - 2020 nhằm hoàn thiện môi trường kinh tế vĩ mô và phát triển mạng lưới sàn giao dịch công nghệ.
  • Xác lập cơ chế phối hợp chặt chẽ giữa Nhà nước, Viện nghiên cứu - Trường đại học và Doanh nghiệp nhằm nâng tỷ trọng đóng góp của TFP vào tăng trưởng GDP vượt mức 35%.

Đóng góp lớn nhất của luận văn là hệ thống hóa khung lý luận Kinh tế chính trị về vai trò quản lý nhà nước đối với thị trường công nghệ và cung cấp bức tranh thực tiễn chân thực tại Việt Nam. Lộ trình tiếp theo đòi hỏi tập trung hoàn thiện sửa đổi các bộ luật chuyên ngành trong giai đoạn 2012 - 2015 và vận hành mạng lưới sàn giao dịch công nghệ đồng bộ từ năm 2015 đến năm 2020. Quý độc giả, các nhà nghiên cứu và cơ quan quản lý hãy khai thác ngay nguồn tư liệu giá trị này để ứng dụng vào công tác hoạch định và thực thi chính sách đổi mới sáng tạo quốc gia.